i
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Nghĩa đầy đủ
Ký hiệu
Nghĩa đầy đủ
CP
Cổ phần
GVHB
Giá vốn hàng bán
DN
Doanh nghiệp
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
TM
Thương mại
CPBH
Chi phí bán hàng
DV
Dịch vụ
TKĐƯ
Tài khoản đối ứng
CCDV
Cung cấp dịch vụ
SL
Số lượng
KKTX
Kiểm kê định kỳ
TT
Thành tiền
KKĐK
Kê khai thường xuyên
CTGS
Chứng từ ghi sổ
KQKD
Kết quả kinh doanh
NKC
Nhật kí chung
CNV
Cơng nhân viên
TNCN
Thu nhập cá nhân
BHXH
Bảo hiểm xã hội
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
BHYT
Bảo hiểm y tế
CPTC
Chi phí tài chính
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
TK
Tài khoản
KPCĐ
Kinh phí cơng đồn
SP
Sản phẩm
PP
Phương pháp
CCDC
Công cụ dụng cụ
GTGT
Giá trị gia tang
SXC
Sản xuất chung
iii
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP .......................1
1.1. Những vấn đề chung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. ................1
1.1.1. Khái niệm ...................................................................................................1
1.1.2. Các phương thức bán hàng .........................................................................3
1.1.3. Các phương thức thanh toán .......................................................................4
1.2. Kế toán bán hàng ..............................................................................................4
1.2.1. Kế toán về doanh thu bán hàng ..................................................................4
1.2.2. Các khoản giảm trừ doanh thu ...................................................................6
1.2.3. Kế toán về giá vốn hàng bán ......................................................................7
1.3. Kế tốn chi phí ................................................................................................10
1.3.1. Kế tốn chi phí bán hàng ..........................................................................10
1.3.2. Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp ......................................................12
1.3.3. Kế tốn doanh thu hoạt động tài chính .....................................................14
1.3.4. Kế tốn chi phí hoạt động tài chính ..........................................................15
1.3.5. Kế tốn hoạt động khác ............................................................................16
1.3.6. Kế tốn chi phí khác .................................................................................18
1.3.7. Kế tốn chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ............................................20
1.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh..............................................................20
1.4.1. Khái niệm .................................................................................................20
1.4.2. Tài khoản sử dụng ....................................................................................21
1.4.3. Phương pháp hoạch toán ..........................................................................22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ......................................................................................23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THẮNG LỢI 5 ...........................24
2.1. Giới thiệu về cơng ty ......................................................................................24
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ...........................................24
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy cơng ty ................................................................25
2.1.3. Bộ máy kế tốn tại cơng ty .......................................................................25
2.1.4. Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty TNHH THẮNG LỢI 5 .....29
2.2. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh .......................29
iv
2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán .........................................................................29
2.2.2. Kế toán chi phí và doanh thu từ hoạt động tài chính................................31
2.2.2. Kế tốn doanh thu hoạt động tài chính .....................................................33
2.2.3 Kế tốn chi phí bán hàng ...........................................................................34
2.2.4.Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp .......................................................36
2.2.5. Kế toán doanh thu bán hàng .....................................................................39
2.2.6. Kế tốn chi phí và thu nhập khác .............................................................41
2.2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh .......................................................44
2.3. Những thuận lợi, khó khăn ngun nhân trong cơng tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH THẮNG LỢI 5 ..........................48
2.3.1. Thuận lợi về cơng tác kế tốn...................................................................48
2.3.2. Khó khăn về cơng tác kế toán ..................................................................48
2.3.3. Nguyên nhân.............................................................................................48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ......................................................................................49
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THẮNG LỢI 5 ................................................50
3.1. Nhận xét chung về cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty TNHH Thắng Lợi 5.............................................................................50
3.1.1. Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại cơng ty..................................50
3.1.2. Nhận xét về cơng tác kế tốn tại công ty..................................................50
3.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả cơng tác kế tốn tại cơng ty
TNHH Thắng Lợi 5 ...............................................................................................53
3.3. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thắng Lợi 5 ...................................................54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ......................................................................................58
KẾT LUẬN ..............................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................60
PHỤ LỤC .................................................................................................................61
v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp DV ...........................................6
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch tốn các khoản giảm trừ doanh thu .....................................7
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch tốn giá vốn hàng bán .........................................................9
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch tốn chi phí bán hàng ........................................................11
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch tốn chi phí quản lý doanh nghiệp ....................................13
Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch tốn doanh thu hoạt động tài chính ...................................15
Sơ đồ 1.7: Trình tự hạch tốn chi phí tài chính .........................................................16
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch tốn thu nhập khác ............................................................18
Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch tốn chi phí khác ...............................................................19
Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch tốn kết quả kinh doanh ..................................................22
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty ..............................................25
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế tốn của cơng ty ...........................................................26
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức kế tốn chứng từ ghi sổ .................................................28
BẢNG
Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả trong 3 năm gần đây ..............................................29
Bảng 2.2: Sổ chi tiết tài khoản 632 ...........................................................................31
Bảng 2.3: Sổ chi tiết tài khoản 635 ...........................................................................32
Bảng 2.4: Sổ chi tiết tài khoản 515 ...........................................................................34
Bảng 2.5: Sổ chi tiết tài khoản 641 ...........................................................................36
Bảng 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 642 ...........................................................................38
Bảng 2.7: Sổ chi tiết tài khoản 511 ...........................................................................40
Bảng 2.8: Sổ chi tiết tài khoản 811 ...........................................................................42
Bảng 2.9: Sổ chi tiết tài khoản 711 ...........................................................................44
vi
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế nước ta hiện nay đang hoạt động theo cơ chế thị trường dưới sự
quản lý của nhà nước, trong đó doanh nghiệp là chủ thể các hoạt động sản xuất kinh
doanh. Doanh nghiệp tự chủ động trong việc huy động nguồn vốn ngày càng cao và
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
Trong công cuộc đổi mới đất nước, áp dụng các khoa học kỹ thuật tiên tiến
vào nền công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo chủ trương chính sách của Đảng và Nhà
nước thì doanh nghiệp phải quan tâm nhiều đến việc nâng cao và từng bước mở
rộng mối quan hệ hàng hóa, tiền tệ nhằm tạo ra nhiều sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu
tiêu dùng của xã hội. Mục tiêu cuối cùng của mọi doanh nghiệp là lợi nhuận. Để đạt
được lợi nhuận ngày càng cao, các doanh nghiệp phải tổ chức tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa 1 cách tốt nhất. Đây chính là vấn đề lớn hết sức quan trọng và cấp bách
đặt ra cho doanh nghiệp, các nhà kinh doanh.
Xây dựng tổ chức công tác hạch toán kế toán một cách khoa học, hợp lý là
một trong những cơ sở cung cấp thông tin quan trọng nhất cho doanh nghiệp đưa ra
các quyết định chỉ đạo, điều hành kinh doanh có hiệu quả. Trong đó, các doanh
nghiệp cần phải thực hiện tốt công tác kế tốn bán hàng bên cạnh đó là việc thực
hiện tốt kế toán kết quả hoạt động kinh doanh.
Từ các nhận thức trên, em đã chọn đề tài “Kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh” để làm bài thực tập của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu về kế tốn tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty TNHH Thắng Lợi 5 nhằm tìm ra những ưu điểm, khuyết điểm
của hệ thống kế tốn. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện hệ thống kế
tốn bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
vii
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty
TNHH Thắng lợi 5
* Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thắng Lợi 5
- Phạm vi thời gian: số liệu kế toán giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thâp số liệu
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp thu thâp tài liệu có liên quan
5. Bố cục đề tài
Ngồi phần mở bài bố cục, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
ở công ty TNHH THẮNG LỢI 5
Chương 3: Một số biện pháp, kiến nghị giúp cải thiện cho cơng việc kế
tốn tại công ty TNHH THẮNG LỢI 5.
1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1. Những vấn đề chung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các
doanh nghiệp thương mại. Đây là q trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hố
người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền.
Xét về góc độ kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hố của doanh nghiệp
đựoc chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền). Quá trình bán
hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng có những
đặc điểm chính sau đây:
Có sự trao đổi thoả thuận giữa người mua và người bán, nguời bán đồng ý
bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
Có sự thay đổi quyền sở hưu về hàng hoá: người bán mất quyền sở hữu,
người mua có quyền sở hữu về hàng hố đã mua bán. Trong q trình tiêu thụ hàng
hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hoá và nhận
lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở
để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình.
1.1.1.2. Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra
và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quả
bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ. Viêc xác định
kết quả bán hàng thường được tiến hành váo cuối kỳ kinh doanh thường là cuối
tháng, cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản
lý của từng doanh nghiệp.
1.1.1.3. Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng là khâu cuối cùng của trong q trình kinh doanh của doanh nghiệp
cịn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ
2
hàng hố nữa hay khơng. Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh có mối quan hệ mật thiết. Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh
nghiệp cịn bán hàng la phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó.
1.1.1.4. Vai trị, chức năng và ý nghĩa về kế tốn bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh
a.Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trị vơ cùng quan trọng
khơng chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với nền kinh tế quốc dân. Đối với bản
than doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí
bỏ ra, để có điều kiện mở rộng kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao động,
tạo nguồn tích lũy cho nền kinh tế quốc dân. Việc xác định chính xác kết quả bán
hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đối với nhà
nước thơng qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu
chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải quyết hài hịa
giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và các cá nhân người lao động.
b. Chức năng của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trực tiếp thu nhận, xử
lý và cung cấp thơng tin về q trình bán hàng của doanh nghiệp, thực hiện
nhiệm vụ:
+ Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng thành phẩm, hàng hóa bán ra và tiêu
thụ nội bộ, tính tốn đúng đắn giá trị vốn hàng đã bán, chi phí bán hàng và các chi
phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng của doanh nghiệp.
+ Cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnh đạo
+ Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi
nhuận, xác định kết quả bán hàng phục vụ cho việc lập luận văn tài chính và quản lý
doanh nghiệp.
+Sau khi có kết quả bán hàng, kế tốn sẽ phân tích, đánh giá kết quả bán
hàng của doanh nghiệp nói chung và của từng mặt hàng, từng bộ phận nói riêng;
xác định và tính toán cụ thể mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới kết quả bán
hàng. Từ đó, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao kết quả bán hàng của doanh
nghiệp trong kỳ tới.
3
+ Kế toán bán hàng cũng là một kế toán thực tế giữ một vai trò quan trọng
đối với các doanh nghiệp. Hiểu được tầm quan trọng cũng như mức độ ảnh hưởng
của kế toán bán hàng sẽ giúp cho cá nhân kế toán hay các nhà quản trị sẽ có hướng
và chiến lược làm việc hiệu quả hơn rất nhiều.
c. Ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống cịn đối với doanh
nghiệp. Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế,
thu nhận xử lý và cung cấp tồn bộ thơng tin về tài sản và sự vận động của tài sản
đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế,tài chính
của doanh nghiệp,có vai trị quan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác
định kết quả bán hàng của doanh nghiệp đó.Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch
và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ,từng khách hàng, từng hợp đồng
kinh tế.
1.1.2. Các phương thức bán hàng
1.1.2.1. Phương thức bán hàng giao thẳng (không qua kho)
Phương thức này chủ yếu áp dụng ở các doanh nghiệp thương mại, theo
phương thức này doanh nghiệp mua hàng của người cung cấp bán thẳng cho khách
hàng không qua kho của doanh nghiệp như vậy nghiệp vụ mua và bán xảy ra đồng
thời trong phương thức này có thể chia thành 2 trường hợp:
Trường hợp bán thẳng cho người mua: tức là khi gửi hàng đi bán thì hàng đó
chưa được xác định là tiêu thụ (giống như phương thức xuất kho gửi hàng đi bán).
Trường hợp bán hàng giao tay ba: tức là cả bên cung cấp (bên bán), doanh
nghiệp và người mua càng giao nhận hàng mua, bán với nhau, khi bên mua hàng
nhận hàng và ký xác nhận vào hóa đơn bán hàng thì hàng đó được xác định là tiêu
thụ, chứng từ bán hàng trong phương thức này là hóa đơn bán hàng giao thẳng.
1.1.2.2. Phương thức bán lẻ
Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, hàng hóa sẽ khơng
tham gia vào q trình lưu thơng, thực hiện hoàn toàn giá trị và giá trị sử dụng của
hàng hóa.
Tùy từng trường hợp bán hàng theo phương thức này mà doanh nghiệp lập
hóa đơn bán hàng hoặc lập hóa đơn bán hàng, nếu doanh nghiệp lập hóa đơn bán
hàng thì cuối ca hoặc cuối ngày thì người bán hàng sẽ lập bảng kê hóa đơn bán hàng
4
và lập báo cáo bán hàng, nếu không lập báo cáo bán hàng thì người bán căn cứ vào
số tiền bán hàng thu được và kiểm kê hàng tồn kho, tồn quầy để xác định lượng
hàng đã bán ra trong ca, trong ngày để lập báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền bán
hàng là chứng từ để hoạch toán sau này của kế tốn.
1.1.2.3. Phương thức trả góp
Bán hàng trả góp là việc bán hàng thu tiền nhiều lần, sản phẩm hàng hóa khi
giao cho người mua thì được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay
tại thời điểm mua một phần, số tiền thanh tốn chậm, phải chịu một tỷ lệ lãi nhất
định.
Tóm lại, khi mà nền kinh tế càng phát triền thì càng xuất hiện nhiều phương
thức tiêu thụ khác nhau, mỗi phương thức đều có ưu và nhược điểm của nó. Do đó,
mỗi doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm của hàng hóa, quy mơ, vị trí của doanh
nghiệp mà lựa chọn cho mình những phương thức tiêu thụ hợp lý, sao cho chi phí
thấp nhất mà vẫn đạt được hiệu quả tối ưu.
1.1.3. Các phương thức thanh toán
- Thanh toán ngay bằng tiền mặt: hàng hố của cơng ty sau khi giao cho
khách hàng, khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt.
- Thanh tốn khơng dùng tiền mặt: Theo phương thức này, hàng hố của
cơng ty sau khi giao cho khách hàng, khách hàng có thể thanh tốn bằng séc hoặc
chuyển khoản.
- Phương thức bán hàng trả chậm: Khách hàng cùng công ty thỏa thuận về
thời hạn và lãi suất áp dụng đối với trả chậm.
1.2. Kế toán bán hàng
1.2.1. Kế toán về doanh thu bán hàng
1.2.1.1. Khái niệm doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt động giao dịch
như bán sản phẩm hàng hóa cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí
thêm ngồi giá bán (nếu có).
1.2.1.2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
– Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
5
– Doanh nghiệp khơng cịn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.
– Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
– Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
– Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.2.1.3. Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT.
Phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng.
Báo cáo tiêu thụ, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
1.2.1.4. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng”
Kết cấu tài khoản doanh thu bán hàng
Bên Nợ
TK 511
Bên Có
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất
- Doanh thu bán sản phẩm,
khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng
hàng hoá, bất động sản đầu
thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã
tư và cung cấp dịch vụ của
cung cấp cho khách hàng và đã được xác
doanh nghiệp thực hiện trong
định là đã bán trong kỳ kế toán
kỳ kế toán.
- Số thuế GTGT phải nộp của DN nộp thuế
GTGT tính theo phương pháp trực tiếp;
- Các khoản CKTM, GGHB, hàng bán bị trả
lại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
“Xác định kết quả kinh doanh”.
6
1.2.1.5. Phương pháp hạch toán.
111, 112, 131
511
Các khoản giảm trừ DT
111, 112, 131
DT bán hàng và cung cấp DV
333
Các khoản thuế phải nộp
Các khoản thuế phải nộp
Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp DV
1.2.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2.1. Khái niệm
- Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc
đã thanh toán cho những khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
- Nếu mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết
khấu thương mại: Chiết khấu thương mại được ghi giảm trừ vào Hóa đơn GTGT
hoặc Hóa đơn bán hàng lần cuối.
- Chiết khấu thương mại lớn hơn số tiền bán hàng ghi trên hóa đơn lần cuối:
chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua.
- Giá bán trên hóa đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại: Khoản chiết khấu
thương mại này không được hạch toán vào TK 521 “Chiết khấu thương mại”.
- Trong kỳ chiết khấu thương mại thực tế phát sinh được phản ánh vào bên
nợ TK 521. Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được kết chuyển sang TK 511 để
xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế thực
hiện trong kỳ hạch toán.
7
1.2.2.2. Tài khoản sử dụng
- TK 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu”
Kết cấu tài khoản Các khoản giảm trừ doanh thu
Bên Nợ
521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”
- Chiết khấu thương mại đã
Bên Có
- Kết chuyển số tiền chiết khấu cho
chấp nhận thanh toán cho khách hàng. khách hàng vào TK 511 để xác định
doanh thu thuần vào cuối kỳ kế tốn.
Tài khoản 521 khơng có số dư cuối kỳ
1.2.2.3. Phương pháp hạch toán
Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
111,112
521
TK 3331
TK 511
Xác định DT
111, 112, 131
Doanh thu bán hàng
thuần
trong kỳ
TK 3331
Số thuế GTGT
phải nộp
TK 911
Kết chuyển doanh thu
thuần XĐKQKD
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.3. Kế toán về giá vốn hàng bán
1.2.3.1. Các phương pháp tính giá xuất kho
a) Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh
được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản
phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt
hàng ổn định và nhận diện được.
8
b) Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp nhập trước,
xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được
sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị
hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp
này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lơ hàng nhập kho ở thời điểm
đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của
hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ cịn tồn kho.
c) Phương pháp bình qn gia quyền: Theo phương pháp bình quân gia
quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng
loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất
trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng
nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.
1.2.3.2. Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT.
- Phiếu nhập, xuất kho.
- Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù.
- Bảng kê bán lẻ.
- Giấy báo Có của ngân hàng, phiếu thu...
9
1.2.3.3. Tài khoản sử dụng
- TK 632 – “Giá vốn hàng bán”
Kết cấu tài khoản giá vốn hàng bán
Bên Nợ
632 “Giá vốn hàng bán”
Bên Có
- Giá vốn của thành phẩm, hàng hoá -Giá vốn của thành phẩm, hàng hoá đã
đã tiêu thụ, dịch vụ đã cung cấp trong tiêu thụ bị khách hàng trả lại.
kỳ
-Khoản hồn nhập dự phịng giảm giá
- Số trích lập dự phịng giảm giá hàng hàng tồn kho cuối năm (chênh lệch
tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn
giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay kho phải lập năm nay nhỏ hơn số dự
lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước phòng đã lập năm trước chưa sử dụng
chưa sử dụng hết)
hết)
-Kết chuyển giá vốn của thành phẩm,
hàng hố, dịch vụ hồn thành đã được
xác định tiêu thụ vào TK 911.
TK 632 khơng có số dư
1.2.3.4. Phương pháp hạch toán
Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
TK 632
TK 155
TK 155
Cuối kỳ, kiểm kê
Kết chuyển giá trị thành phẩm
tồn kho đầu kỳ
xác định giá thực tế
TP tồn kho và KC
TK 911
Kết chuyển giá vốn
hàng đã bán được
trong kỳ
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch tốn giá vốn hàng bán
10
1.3. Kế tốn chi phí
1.3.1. Kế tốn chi phí bán hàng
1.3.1.1. Khái niệm
Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí thời kỳ, chi phí bán hàng biểu
hiện bằng tiền của tồn bộ hao phí về lao động vật hóa, lao động sống bao gồm các
chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong kỳ
hạch toán.
1.3.1.2. Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi.
- Phiếu xuất kho.
- Giấy báo Nợ.
- Bảng lương.
- Bảng khấu hao TSCĐ.
- Bảng phân bổ công cụ dụng cụ.
- Các hóa đơn dịch vụ mua ngồi.
1.3.1.3. Tài khoản sử dụng
- TK 641 – “Chi phí bán hàng”
- TK 641 được chi tiết thành 7 TK cấp 2:
+ TK 6411 – Chi phí nhân viên bán hàng
+ TK 6412 – Chi phí vận chuyển bao bì
+ TK 6413 – Chi phí cơng cụ, dụng cụ
+ TK 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6415 – Chi phí bảo hành
+ TK 6416 – Chi phí dịch vụ mua ngồi
+ TK 6417 – Chi phí bằng tiền khác
Bên Nợ
641 “Chi phí bán hàng”
Bên Có
- Tập hợp các chi phí phát sinh liên - Các khoản làm giảm chi phí bán hàng.
quan đến chi phí bán hàng.
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK
911.
TK 641 khơng có số dư cuối kỳ
11
1.3.1.4. Phương thức hoạch toán.
TK 641
TK 111, 112, 138
TK 111, 112, 331
Khi phát sinh các khoản
Chi phí điện, điện thoại, th ngồi
làm giảm chi phí bán hàng
TK 1331
VAT đầu vào
TK 152, 153
TK 911
Xuất vật liệu, CCDC sử dụng
Kết chuyển chi phí
bán hàng để XĐKQKD
TK 334, 338
Tiền lương, các khoản trích
Theo lương phải trả CNV
TK 214
Khấu hao TSCĐ
TK 242
Phân bổ chi phí trả trước vào
Chi phí bán hàng
TK 335
Trích trước chi phí sữa chữa lớn
TSCĐ vào bộ phận bán hàng
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch tốn chi phí bán hàng
12
1.3.2. Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.2.1 Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ lao động vật
hóa, lao động sống phục vụ cho quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và
các chi phí khác có liên quan. Chi phí quản lý doanh nghiệp là một loại chi phí gián
tiếp vì vậy cần được dự tính và quản lý chi tiêu hợp lý, tiết kiệm.
1.3.2.2. Chứng từ sử dụng:
- Phiếu chi.
- Giấy báo nợ.
- Phiếu xuất kho
- Bảng lương.
- Bảng khấu hao tài sản cố định.
- Các hóa đơn dịch vụ mua ngoài.
1.3.2.3. Tài khoản sử dụng:
- TK 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- TK 642 được chi tiết thành 8 TK cấp 2:
+ TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
+ TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phịng
+ TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6425 – Thuế, phí và lệ phí
+ TK 6426 – Chi phí dự phịng
+ TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngồi
+ TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác
Kết cấu tài khoản 642:
Bên Nợ
642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Bên Có
Tập hợp các chi phí phát sinh liên
- Các khoản làm giảm chi phí QLDN.
quan đến chi phí quản lý doanh
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK
nghiệp.
911.
TK 642 khơng có số dư
13
1.3.2.4. Phương pháp hạch toán
TK 642
TK 111, 112, 138
TK 111, 112, 331
Khi phát sinh các khoản
Chi phí điện, điện thoại, th ngồi làm giảm chi phí QLDN
TK 1331
VAT đầu vào
TK 152, 153
TK 911
Xuất vật liệu, CCDC sử dụng
Kết chuyển chi phí
bán hàng để XĐKQKD
TK 334, 338
Tiền lương, các khoản trích
Theo lương phải trả CNV
TK 214
Khấu hao TSCĐ
TK 242
Phân bổ chi phí trả trước vào
Chi phí QLDN
TK 335
Trích trước chi phí sữa chữa lớn
TSCĐ vào bộ phận QLDN
TK 219
Khoản dự phòng nợ phải thu
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch tốn chi phí quản lý doanh nghiệp
14
1.3.3. Kế tốn doanh thu hoạt động tài chính
1.3.3.1. Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động đầu
tư tài chính mang lại như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các
doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Tiền lãi: Là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng
tiền, các khoản tương đương tiền hoặc các khoản còn nợ doanh nghiệp như: Lãi cho
vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh tốn,…;
Tiền bản quyền: Là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử
dụng tài sản như: Bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần
mềm máy vi tính,…;
Cổ tức và lợi nhuận được chia: Là số tiền lợi nhuận được chia từ việc nắm
giữ cổ phiếu hoặc góp vốn.
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác: thu nhập về hoạt động đầu
tư mua bán chứng khoán, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, lãi chênh lệch tỷ giá ngoại
tệ, thu nhập về chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng,....
1.3.3.2. Chứng từ sử dụng
Giấy báo có từ ngân hàng.
1.3.3.3. Tài khoản sử dụng
TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”
Kết cấu TK 515
Bên Nợ
515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Số phát sinh giảm
Bên Có
Số phát sinh giảm
Kết chuyển hoạt động thu nhập tài Thu nhập hoạt động tài chính thực
chính sang tài khoản 911
TK 515 khơng có số dư cuối kỳ
tế phát sinh
15
1.3.3.4. Phương pháp hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ hạch tốn doanh thu hoạt động tài chính
TK 515
TK 111, 112
TK 911
Thu nhập từ hoạt động tài chính
Kết chuyển các khoản
Thu nhập hoạt động tài chính
TK 229
Hồn nhập dự phịng
Giảm doanh thu tài chính
Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch tốn doanh thu hoạt động tài chính
1.3.4. Kế tốn chi phí hoạt động tài chính
1.3.4.1. Khái niệm
Chi phí tài chính là những chi phí và những khoản lỗ liên quan đến hoạt động
về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính, bao gồm:
- Lỗ chuyển nhượng chứng khốn, chi phí giao dịch bán chứng khốn
- Chi phí góp vốn liên doanh, liên kết
- Chi phí cho vay và đi vay vốn
- Lỗ do bán ngoại tệ, lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Chiết khấu thanh toán chấp thuận cho khách hàng được hưởng
- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu
thụ
- Khoản lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khốn
- Chi phí và lỗ về các hoạt động đầu tư khác,…
1.3.4.2. Chứng từ sử dụng
- Phiếu chiết khấu thanh toán cho khách hàng….
16
1.3.4.3. Tài khoản sử dụng
- TK 635 – “Chi phí hoạt động tài chính”
- Kết cấu TK 635
Bên Nợ
635 “Chi phí hoạt động tài chính”
Số phát sinh tăng
Bên Có
Số phát sinh giảm
Chi phí hoạt động tài chính thực tế Kết chuyển chi phí hoạt động tài
chính sang tài khoản 911
phát sinh
TK 635 khơng có số dư
1.3.4.4. Phương pháp hạch tốn chi phí hoạt động tài chính
Sơ đồ hạch tốn chi phí tài chính
TK 635
TK 911
TK 111, 331, 334, 338
Kết chuyển chi phí hoạt động
Kết chuyển các khoản
tài chính sang tài khoản 911
Chi phí hoạt động tài chính
TK 229
Trích lập dự phịng giảm giá
đầu tư
Sơ đồ 1.7: Trình tự hạch tốn chi phí tài chính
1.3.5. Kế tốn hoạt động khác
1.3.5.1. Khái niệm
Thu nhập khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra khơng thường
xun, ngồi câc hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:
-Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ
- Thu về tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
-Thu các khoản nợ khó địi đã xử lý xố sổ
-Thu các khoản nợ phải trả khơng xác định được chủ
- Các khoản thuế được nhà nước hoàn lại
17
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân
tặng cho doanh nghiệp.
- Các khoản tiền thưởng cho khách hàng có liên quan đến tiêu thụ hàng hố,
thành phẩm, dịch vụ khơng tính trong doanh thu.
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên
ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra,...
1.3.5.2. Chứng từ sử dụng
- Biên bản thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ,…..
1.3.5.3. Tài khoản sử dụng
- TK 711- “Thu nhập khác”
Kết cấu TK 711
Bên Nợ
711 “Thu nhập khác”
Bên Có
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính - Các khoản thu nhập khác phát sinh
theo phương pháp trực tiếp.
- Cuối kỳ kết chuyển vào TK 911
TK 711 khơng có số dư
trong kỳ.
18
1.3.5.4. Phương pháp hạch toán
Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
TK 711
TK 111, 112, 152
TK 911
Thu nhập từ thanh lý,
Nhượng bán TSCĐ
Cuối kỳ kết chuyển
Thu nhập khác
TK152,153,338
Xử lý tài sản thừa trong kiểm kê
TK 138
Thu tiền phạt do
vi phạm hợp đồng
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch tốn thu nhập khác
1.3.6. Kế tốn chi phí khác
1.3.6.1. Khái niệm
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động xảy ra khơng thường
xun, ngồi các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra chi phí của đơn vị. Gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị cịn lại của TSCĐ thanh lý,
nhượng bán (nếu có).
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí do kế tốn bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế tốn
- Các khoản chi phí khác,...
1.3.6.2. Chứng từ sử dụng
- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ, …