Tải bản đầy đủ (.docx) (140 trang)

Thực Hành Ngân Hàng Vietcombank 2018 - 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.77 MB, 140 trang )


MỤC LỤC
PHẦN I: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI................................................................................................................1
1. Giới thiệu tổng quan về NHTMCP SÀI GỊN HÀ NỘI (SHB)..................................1
1.1 Thơng tin chung:..................................................................................................1
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển...........................................................................2
1.3 Sản phẩm kinh doanh của SHB............................................................................4
1.4 Cơ cấu bộ máy của SHB......................................................................................4
2. Thực trạng hoạt động kinh doanh tại NHTMCP SÀI GỊN HÀ NỘI (SHB)..............5
2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh tại NHTMCP SÀI GỊN HÀ NỘI (SHB)..........5
2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP SÀI GÒN HÀ NỘI
(SHB).........................................................................................................................8
2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP SÀI GÒN HÀ NỘI
(SHB).......................................................................................................................16
3. Đánh giá, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của NHTMCP SÀI GÒN HÀ NỘI (SHB)....................................................................23
3.1.Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP SÀI GÒN HÀ NỘI
(SHB)....................................................................................................................... 23
3.2. Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP
SÀI GỊN HÀ NỘI (SHB)........................................................................................24
PHẦN II: PHÂN TÍCH CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH CƠ BẢN TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI (SHB)..................................25
1. Thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHTMCP SÀI GÒN HÀ NỘI (SHB)........25


1.1. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động......................................................................25
1.2 Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn của NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội31
1.3 Giải pháp khắc phục những hạn chế trong hoạt động huy động vốn của
NHTMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) trong thời gian vừa qua..................................33
2. Thực trạng hoạt động cho vay tại NHTMCP SÀI GÒN HÀ NỘI (SHB).................42


1.1 Thực trạng hoạt động cho vạy tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội............42
1.2 Giải pháp khắc phục những hạn chế trong hoạt động cho vay của NHTMCP SÀI
GÒN HÀ NỘI (SHB) trong thời gian vừa qua.........................................................48
PHẦN III: PHÂN TÍCH CÁC NGHIỆP VỤ HIỆN ĐẠI TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI (SHB)...............................................60
1. Đánh giá thực trạng hoạt động TTKDTM của NHTMCP SÀI GÒN HÀ NỘI (SHB)
..................................................................................................................................... 60
2. Thực trạng hoạt động thanh toán khơng dùng tiền mặt tại NHTMCP SÀI GỊN HÀ
NỘI.............................................................................................................................. 60
2.1 Đánh giá qua chỉ tiêu định lượng:......................................................................60
2.2 Đánh giá qua các chỉ tiêu định tính:...................................................................61
3. Đề xuất các kiến nghi ̣nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả hoat đ ̣ ộng TTKDTM và
tăng khả năng canh tranh của NHTMCP SÀI GÒN HÀ NỘI (SHB) so với các ngân
hàng thương mai khác trong nền kinh tế. Định hướng phát triển trong những năm tới.
..................................................................................................................................... 62
PHẦN IV: QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN....74
1. Đánh giá rủi ro tín dung và quản tri ̣rủi ro tín dung tai ̣ NHTMCP SÀI GÒN HÀNỘI
(SHB)........................................................................................................................... 74


1.1 Phân tích rủi ro tín dụng theo mơ hình cổ điển...................................................74
1.2 Chấm điểm xếp hạng tín dựng Cơng ty cổ thép Nam Kim.................................75
2. Đánh giá rủi ro thanh khoản và quản tri ̣rủi ro thanh khoản tai ̣ NHTMCP SÀI GÒN
HÀ NỘI (SHB)............................................................................................................85
2.1 nghiệp vụ phát sinh tại SHB năm 2020..............................................................86
2.2 Tính cung cầu thanh khoản.................................................................................88
2.3 Lập lại bảng cân đối kế toán cuối quý của ngân hàng........................................91
3. Đánh giá rủi ro lãi suất quản tri ̣rủi ro này tai ̣ NHTMCP SÀI GÒN HÀ NỘI (SHB)
..................................................................................................................................... 92
4. Đánh giá và đề xuất một số giải pháp nâng cao quản tri ̣ rủi ro tai NHTMCP SÀI

GÒN HÀ NỘI (SHB)...................................................................................................94
PHẦN V: THẨM ĐỊNH HỒ SƠ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. .104
1. Thẩm định hồ sơ vay vốn của công ty cổ phần Thép Nam Kim (NKG).................104
1.1 Báo cáo tài chính..............................................................................................104
1.2 Hồ sơ pháp lý....................................................................................................110
1.3 Lập bảng phân tích báo cáo tài chính 3 năm gần nhất của khách hàng.............117
2. Lập báo cáo thẩm định tín dụng (tờ trình thẩm định).............................................120
2.1 Tổng quan về hồ sơ vay vốn của khách hàng CTCP thép Nam Kim................120
2.2 Lập tờ trình thẩm định......................................................................................122


DANH MỤC BẢN
Bảng 1.1 Tình hình hoạt động huy động vốn của SHB giai đoạn 2018-2020.....................5
Bảng 1.2 Tình hình dư nợ cho vay khách hàng của SHB...................................................7
Bảng 1.3 Tình hình thu nhập lãi thuần của SHB giai đoạn 2018-2020...............................8
Bảng 1.4 Bảng chỉ tiêu đánh giá khả năm sinh lời cuả SHB giai đoạn 2018-2020...........10
Bảng 1.5 Quy mô vốn của SHB giai đoạn 2018 – 2020....................................................11
Bảng 1. 6 Tỷ lệ an toàn vốn của SHB (CAR) giai đoạn 2018-2020.................................12
Bảng 1.7 Chất lượng tài sản đối với hoạt động tín dụng của SHB 2018-2020.................12
Bảng 1.8 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản của SHB giai đoạn 2018-2020...........13
Bảng 1.9 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của SHB giai đoạn 2018-2020........................16

Y
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động.............................................................................26
Bảng 2.2 Cơ cấu Huy động vốn theo loại hình.................................................................28
Bảng 2.3 Lãi suất huy động vốn của SHB giai đoạn 2018-2019......................................30
Bảng 2.4 Hiệu quả hoạt động huy động vốn của SHB giai đoạn 2018-2020....................31
Bảng 2.5 Tình hình hoạt động cho vay Tại SHB giai đoạn 2018-2020............................42
Bảng 2.6 Bảng phân tích dư nợ cho vay khách hàng của SHB theo thời hạn giai đoạn
2018-2020........................................................................................................................ 43

Bảng 2.7 Phân tích chất lượng dư nợ cho vay khách hàng giai đoạn năm 2018-2020......44


Bảng 2.8 Phân tích dư nợ cho vay theo đối tượng và loại hình doanh nghiệp Tại SHB giai
đoạn 2018-2020................................................................................................................ 46

Bảng 3.1 Thực trạng hoạt động TTKDTM tại ngân hàng SHB........................................60
Bảng 3.2 Thực trạng thanh toán qua L/C tại ngân hàng SHB giai đoạn 2018- 2019........61

Bảng 4.1 Chấm điểm quy mơ doanh nghiệp.....................................................................75
Bảng 4.2 Chỉ số tài chính của Cơng ty cổ thép Nam Kim................................................76
Bảng 4.3 Chấm điểm các chỉ tiêu đánh giá tài chính của doanh nghiệp trong ngành cơng
nghiệp............................................................................................................................... 77
Bảng 4.4 Chấm điểm dịng tiền........................................................................................78
Bảng 4.5 Chấm điểm chất lượng quản lý.........................................................................79
Bảng 4.6 Chấm điểm uy tín trong giao dịch.....................................................................80
Bảng 4.7 Chấm điểm các yếu tố bên ngoài......................................................................81
Bảng 4.8 Chấm điểm các yếu tố khác..............................................................................82
Bảng 4.9 Tổng hợp điểm các yếu tố phi tài chính............................................................83
Bảng 4.10 Tổng hợp điểm và xếp hạng doanh nghiệp......................................................83

Bảng 5.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty CP Thép Nam Kim giai đoạn 2018
- 2020............................................................................................................................. 117
Bảng 5.2 Tình hình kết quả hoạt định kinh doanh của Công ty CP Thép Nam Kim giai
đoạn 2018 - 2020............................................................................................................118


Bảng 5. 3 Các chỉ số Tài chính của cơng ty CP Thép Nam Kim giai đoạn 2018 – 2020 119
Bảng 5. 4 Các chỉ số tài chính của cơng ty CP Thép Nam Kim giai đoạn 2018-2020....120
Bảng 5.5 Tình hình kinh doanh của CTCP thép Nam Kim............................................121



PHẦN I: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1. Giới thiệu tổng quan về NHTMCP SÀI GÒN HÀ NỘI (SHB)
1.1 Thông tin chung:
- Tên Tiếng Việt đầy đủ: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội.
- Tên Tiếng Anh, giao dịch quốc tế: SaiGon-HaNoi Commercial Joint Stock Bank.
- Tên viết tắt: SHB
- Logo:

- Loại hình: Ngân hàng thương mại cổ phần
- Trụ sở chính: Số 77, Phố Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm,
Hà Nội.
- Mã số thuế: 1800278630-071.
- Tổng giám đốc: Nguyễn Văn Lê.
- Ngày bắt đầu hoạt động: 08/01/2008.
- Ngành nghề kinh doanh: Tài chính ngân hàng.
- Tổng tài sản: 458 nghìn tỷ đồng (Cập nhật đến quý 2/2021
1


1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Giai đoạn 1993-2006:
- Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông Thôn
Nhơn Ái, được thành lập ngày 13/11/1993 tại Cần Thơ.
- Năm 2006, Ngân hàng TMCP Nơng Thơn Nhơn Ái được chuyển đổi mơ hình hoạt động
lên ngân hàng TMCP đô thị và đổi tên thành Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB)
với vốn điều lệ là 500 tỷ đồng.
Giai đoạn 2007-2011:

- Năm 2008, Chuyển trụ sở chính từ Cần Thơ ra Hà Nội với vốn điều lệ 200 tỷ dồng;
- Năm 2009, Là một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam chính thức niêm yết cổ
phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hà Nội;
- Năm 2011, tăng cường quy mô hoạt động với việc tăng vốn điều lệ lên gần 5.000 tỷ
đồng. Được NHNN chấp thuận mở CN tại Campuchia và Lào, khởi đầu cho việc đầu tư
ra nước ngồi của SHB. Đón nhận Hn chương Lao động Hạng Ba do Chủ tịch nước
trao tặng.
Giai đoạn năm 2012-2016:
- Năm 2012, SHB chính thức khai trương CN tại Campuchia vào tháng 2/2012 với tổng
mức đầu tư đến 37 triệu USD và CN tại Lào vào tháng 9/2012 với vốn điều lệ 104 tỷ Kíp
Lào. Nhận sáp nhập Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (Habubank) tháng 8/2012, SHB hiện
diện trên 40 tỉnh thành trên toàn quốc và tại hai nước bạn Lào, Campuchia.
- Năm 2013, kỷ niệm 20 năm thành lập, SHB Vinh dự đón nhận huân chương Lao động
hạng Nhì của chủ tịch nước trao tặng, đánh dấu thành cơng trong q trình phát triển.

2


- Năm 2015, tăng vốn điều lệ lên 9.500 tỷ đồng, mạng lưới giao dịch tăng lên gần 500
điểm trong và ngoài nước.
- Năm 2016, Tăng vốn điều lệ lên 11.197 tỷ đồng, nhận sáp nhập công ty cổ phần Tài
chính Vinaconex Viettel(WF) tháng 12/2016 và thành lập Cơng ty tài chính TNHHMTV
SHB (SHB FC)
Giai đoạn năm 2017-2019
- Năm 2017SHB tăng vốn điều lệ lên 12.036 tỷ đồng, nâng cao năng lực tài chính; được
chấp thuận mở văn phịng đại diện tại Cộng hòa Liên bang Myanmar.

- Năm 2018, SHB kỷ niệm 25 năm thành lập và phát triển, vinh dự đón nhận Hn
chương Lao động hạng Nhì lần thứ 2 của Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam trao tặng,
khẳng định vị thế là một trong những ngân hàng hàng đầu Việt Nam.

- Năm 2019, SHB thành lập và phát triển ba ban dự án chiến lược gồm: Ban chiến lược
phát triển, Ban Hiện đại hóa ngân hàng và Ban Tái cấu trúc Quản trị & Quản lý điều hành
do chủ tịch HĐQT trực tiếp là trưởng ban chỉ đạo nhằm thực hiện hóa các mực tiêu.
Giai đoạn 2020 đến nay
- Năm 2020, SHB tăng vốn điều lệ lên 17.510 tỷ đồng; hoàn tất ba trụ cột của Hiệp ước
vốn Basel II trước thời hạn, đáp ứng tuân thủ toàn diện các yêu cầu của Ngân hàng Nhà
nước; đẩy mạnh việc đầu tư vào công nghệ thông tin cũng như nâng cao năng lực quản
trị, nâng cao khả năng cạnh tranh của SHB trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tính đến 30/06/2021, SHB có tổng tài sản đạt hơn 458 nghìn tỷ đồng. Vốn điều lệ hiện
nay đạt hơn 19.260 tỷ đồng. Vốn tự có đạt 40.425 tỷ đồng. SHB đã phát triển mạnh mẽ
với gần 8.500 cán bộ nhân viên đang làm việc tại 537 điểm giao dịch trong và ngoài

3


nước, phục vụ hơn 5 triệu khách hàng cá nhân, doanh nghiệp và kết nối tới 400 ngân
hàng đại lý trên khắp các châu lục.
1.3 Sản phẩm kinh doanh của SHB
Các sản phẩm, dịch vụ SHB cung cấp bao gồm:
-

Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các thành phần kinh tế và dân

cư dưới hình thức tiền gửi khơng kỳ hạn và có kỳ hạn; phát hành kỳ phiếu có mục đích
sau khi được NHNN cho phép.
- Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của tổ chức và cá nhân trong nước và
ngoài nước khi được NHNN cho phép.
- Vay vốn NHNN và các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân sản xuất, kinh
-


doanh trên địa bàn tuỳ theo tính chất và khả năng của nguồn vốn.
Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá.
Hùn vốn và liên doanh theo pháp luật hiện hành.
Thực hiện thanh toán giữa các khách hàng.

1.4 Cơ cấu bộ máy của SHB

4


2. Thực trạng hoạt động kinh doanh tại NHTMCP SÀI GỊN HÀ NỘI (SHB)
2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh tại NHTMCP SÀI GÒN HÀ NỘI (SHB)
a. Hoạt động huy động vốn
Bảng 1.1 Tình hình hoạt động huy động vốn của SHB giai đoạn 2018-2020
Đvt: tỷ đồng
Năm
2018

Tỷ
trọng

Năm
2019

Tỷ
trọng

Năm
2020


Tỷ
trọng

Các khoản nợ Chính phủ và
Ngân hàng Nhà nước

12.211

4,32%

725

0,23%

609

0,18%

Tiền gửi và vay các tổ chức tín
dụng khác

44.933

15,91%

48.623

15,76%


38.962

11,35
%

Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng
khác

31.352

11,10%

31.625

10,25%

32.897

9,59%

Vay các tổ chức tín dụng khác

13.581

4,81%

16.998

5,51%


17.124

4,99%

Tiền gửi của khách hàng

225.224

79,76%

259.236

84,01%

303.581

88,47

5


%
Tổng huy động vốn

282.368

100,00
%

308.584


100,00
%

343.152

100,00
%

(Nguồn: báo cáo tài chính Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội giai đoạn 2018-2020)

Từ bảng 2.1 cho thấy nguồn vốn huy động của SHB có xu hướng tăng tiên lục qua các
năm 2018-2020, cụ thể là :
Năm 2018, Tổng huy động vốn của SHB là 282368 tỷ đồng, Các khoản nợ chính phủ và
ngân hàng nhà nước là 12,211 tỷ đồng chiếm tỉ trọng 4,32%, Tiền gửi và vay các tổ chức
tín dụng khác là 44,933 tỷ đồng chiếm tỉ trọng 15,91%, Tiền gửi các tổ chức tín dụng
khác là 31,352 tỷ đồng chiếm tỉ tọng 11,10%, Vay các tổ chức tín dụng khác là 13,581 tỷ
đồng chiếm 4,81%tỉ trọng, Tiền gửi của khách hàng là 225,224 tỷ đồng chiếm tỉ trọng
79,76% trên tổng huy động vốn là 282,369 tỷ đồng
Năm 2019, Tổng huy động vốn là 308.584 tỷ đồng tăng so với mức 282.368 tỷ đồng năm
2018. Các khoản nợ chính phủ và ngân hàng nhà nước là 725 tỷ đồng chiếm tỉ trọng
0,23% trên tổng huy động vốn, Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác là 48,623 tỷ
đồng chiếm tỉ trọng 15,76%, Tiền gửi các tổ chức tín dụng khác là 31,625 tỷ đồng chiếm
tỉ tọng 10,25%, Vay các tổ chức tín dụng khác là 16,998 tỷ đồng chiếm 5,51% ty trọng,
Tiền gửi của khách hàng là 259,236 tỷ đồng chiếm tỉ trọng 84,01% trên tổng huy động
vốn là 308.584 tỷ đồng.
Năm 2020, Tổng huy động vốn là 343.152 tỷ đồng tăng so với mức 308.584 tỷ đồng năm
2019, Các khoản nợ chính phủ và ngân hàng nhà nước là 609 tỷ đồng chiếm tỉ trọng
0,18%, Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác là 38,962 tỷ đồng chiếm tỉ trọng
11,35%, Tiền gửi các tổ chức tín dụng khác là 32,897 tỷ đồng chiếm tỉ tọng 9,59%, Vay

các tổ chức tín dụng khác là 17,124 tỷ đồng chiếm 4,99%tỉ trọng, Tiền gửi của khách
hàng là 303,581 tỷ đồng chiếm tỉ trọng 88,47% trên tổng huy động vốn là 343.152 tỷ.
6


b. Hoạt động cho vay
Bảng 1.2 Tình hình dư nợ cho vay khách hàng của SHB
Đvt: tỷ đồng
Năm
2018
Dư nợ cho vay khách hàng

216.989

Năm
Năm 2019 2020
266.162

2019/2018 2020/2019

305.637

22,20%

15,26%

Nguồn: báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội giai đoạn 2018 -2020

Dư nợ cho vay khách hàng của SHB
350000

300000
250000
200000
150000
100000
50000
0

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Hình 1.1 Biểu đồ thể hiện số dư nợ cho vay khách hàng của SHB giai đoạn 2018 – 2020
Đến 31/12/2018, tổng dư nợ cấp tín dụng của SHB đạt 231.498 tỷ đồng, tăng 15,0% so
với 2017. Trong đó, dư nợ cho vay khách hàng đạt 216.989 tỷ đồng, tăng 9,43% so với
2017. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng trong 5 năm qua là 23,48%, cao hơn
tốc độ tăng trường bình quản tồn ngành (tốc độ tăng trưởng bình quản tồn ngành là
16,38%). Trong năm 2018, SHB tiếp tục tập trung cơ cấu lại danh mục tín dụng theo
7


ngành hàng, theo khách hàng đa dạng và tập trung vào một số ngành ít rủi ro, phủ hợp
theo định hướng phát triển tín dụng chung của SHB và của NHNN
Năm 2019, tổng dư nợ cấp tín dụng của SHB đạt 266.193 tỷ đồng, tăng 15% so với năm
2018. Trong đó, dư nợ cho vay khách hàng đạt 266.162 tỷ đồng. Cơ sở tài sản vững mạnh
của SHB được hỗ trợ bởi danh mục cho vay đa dạng và vững mạnh. Danh mục cho vay
của SHB bao gồm dư nợ cho vay doanh nghiệp đạt 202.360 tỷ đồng, chiến 76% tổng dư
nợ cho vay; cho vay khách hàng cá nhân với dư nợ đạt 63.802 tỷ đồng, chiến 24% tổng

du nợ cho vay khách hàng.
Năm 2020, SHB tiếp tục khẳng định vị thế là một trong những ngân hàng hàng đầu Việt
Nam với việc hoàn thành và đạt các mục tiêu, bước ngoặt quan trọng: Tổng tài sản của
ngân hàng đạt 412.680 tỷ đồng, tăng 13,0% so với năm 2019, đạt 101% kế hoạch. Vốn tự
có đạt 37.180 tỷ đồng, trong đó, vốn chủ sở hữu đạt 24.036 tỷ đóng, tăng 29,99% so với
năm 2019. Tổng nguồn vốn huy động đạt 377.091 tỷ đồng, trong đó, nguồn vốn huy động
từ tổ chức kinh tế và cả nhân đạt 338.129 tỷ đồng, tăng 17,2% so với năm 2019, hoàn
thành 101% kế hoạch. Nguồn vốn huy động dối dào, dài hạn là điều kiện quan trọng để
SHB giải ngân cho vay nhiều lĩnh vực trọng tâm của nền kinh tế theo định hướng của
Chính phủ và NHNN. Dư nợ cấp tín dụng đạt 316.670 tỷ đồng, tăng 19%, trong đó, dư nợ
cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân đạt 305.637 tỷ đồng
2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP SÀI GỊN HÀ NỘI
(SHB)
Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Bảng 1.3 Tình hình thu nhập lãi thuần của SHB giai đoạn 2018-2020
Đvt: Tỷ đồng
Chỉ tiêu

Năm

Năm

8

Năm

2019/201

2020/201



2018

2019

2020

8

9

5.555

7.830

9.933

40,95%

26,86%

Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ

713

694

522

-2,66%


-24,78%

Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh
ngoại hối

61

156

124

155,74%

-20,51%

Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán
ĐT

277

464

1.293

67,51%

178,66%

Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác


130

241

348

85,38%

44,40%

2

2

(14)

0,00%

-800,00%

6.738

9.387

12.206

39,31%

30,03%


Thu nhập lãi thuần

Thu nhập từ góp vốn , mua cổ phần
Tổng thu nhập thuần

(Nguồn báo cáo tài chính SHB giai đoạn 2018-2020)

Năm 2018 thu nhập lãi thuần là 5,555 tỷ đồng, thu nhập lãi từ hoạt động dịch vụ là 713 tỷ
đồng, thu nhập lãi từ hoạt động kinh doanh ngoại hối là 61 tỷ đồng, thu nhập từ hoạt động
mua bán chứng khoán là 277 tỷ đồng, thu nhập thuần từ hoạt động khác là 130 tỷ đồng,
thu nhập từ vốn góp cổ phần,mua cổ phần là 2 tỷ đồng. tổng thu nhập thuần năm 2018 là
6,738 tỷ đồng.
Năm 2019, thu nhập lãi thuần là 7,830 tỷ đồng tăng 40,95% so với năm 2018, thu nhập
lãi từ hoạt động dịch vụ là 694 tỷ đồng giảm với mức tỷ lệ là 2.66% so với năm 2018, thu
nhập lãi từ hoạt động kinh doanh ngoại hối là 156 tỷ đồng tăng 155.74% so với năm
2018, thu nhập từ hoạt động mua bán chứng khoán là 464 tỷ đồng tăng 67.51% so với
năm 2018, thu nhập thuần từ hoạt động khác là 241 tỷ đồng tăng 85.38 % so với năm
2018 , thu nhập từ vốn góp cổ phần mua cổ phần là 2 tỷ đồng không đổi . tổng thu nhập
thuần năm 2019là 9,387 tỷ đồng tăng so với mức 6,738 tỷ đồng năm 2018 là 39,31%

9


Năm 2020, thu nhập lãi thuần là 9.933 tỷ đồng tăng 26.86% so với năm 2019, thu nhập
lãi từ hoạt động dịch vụ là 522 tỷ đồng giảm với mức tỷ lệ là 24,78% so với năm 2019,
thu nhập lãi từ hoạt động kinh doanh ngoại hối là 124 tỷ đồng giảm 20.51% so với năm
2019, thu nhập từ hoạt động mua bán chứng khoán là 1,293 tỷ đồng tăng 178,66% so với
năm 2019, thu nhập thuần từ hoạt động khác là 348 tỷ đồng tăng 44,4 % so với năm 2019
, thu nhập từ vốn góp cổ phần mua cổ phần là 2 tỷ đồng không đổi . tổng thu nhập thuần

năm 2019là 9,387 tỷ đồng tăng so với mức 6,738 tỷ đồng năm 2018 là 39,31%
Bảng 1.4 Bảng chỉ tiêu đánh giá khả năm sinh lời cuả SHB giai đoạn 2018-2020
Đvt: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm
2018

Năm 2019 Năm 2020 2019/2018 2020/2019

Lợi nhuận sau thuế 1.672

2.418

2.607

746

189

Vốn chủ sở hữu

16.332

18.507

24.036

2.175


5.529

Tổng tài sản

323.276

365.254

412.679

41.978

47.425

ROA

0,52%

0,66%

0,63%

0,14%

-0,03%

ROE

10,24%


13,07%

10,85%

2,83%

-2,22%

(Nguồn báo cáo tài chính SHB giai đoạn 2018-2020)

Năm 2018, tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) của SHB đạt 0,52%, tức tức 1 đồng tài sản
tạo ra 0,0052 đồng lợi nhuận. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 10,24%.
Năm 2019, tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) của SHB đạt 0,66%, tăng so với mức 0,52%
của năm 2018, tương ứng với mức tăng là 0,14%. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
(ROE) đạt 13,06%, tăng so với mức 10,24% của năm 2018, tương ứng với mức tăng là
2,83%.

10


Năm 2020, tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) của SHB đạt 0,63%, giảm so với mức
0,66% của năm 2019, tương ứng với mức giảm 0,03%. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở
hữu (ROE) đạt 10,85%, giảm so với mức 13,06% của năm 2018, tương ứng với mức
giảm là 2,22%.
Nhóm chỉ tiêu đánh giá an tồn tài chính và khả năng thanh khoản
-

Chỉ tiêu đánh giá an toàn tài chính
Bảng 1.5 Quy mơ vốn của SHB giai đoạn 2018 – 2020

Đvt: Tỷ đồng

Quy mô vốn

Năm 2018

Năm
2019

Tổng tài sản

323.276

365.254

412.679

13,0%

13,0%

Vốn điều lệ

12.036

12.036

17.510

0,0%


45,5%

Vốn tự có

22.011

24.816

37.180

12,7%

49,8%

Năm 2020 2019/2018 2020/2019

( Nguồn báo cáo thường niên giai đoạn 2018-2020)

Năm 2018, tổng tài sản của SHB là 323,276 tỷ đồng, Vốn điều lệ là 12,036 tỷ đồng, vốn
tự có là 22,011 tỷ đồng.
Năm 2019, Tổng tài sản là 365,254 tỷ đồng tăng trưởng với mức 13% so với năm 2018,
Vốn điều lệ giữ ở mức 12,036 tỷ đồng, Vốn tự có tăng lên 24,816 tỷ đồng tương ứng với
mức tăng 12.7% so với năm 2018.
Năm 2020, Tổng tài sản của SHB tăng lên đến 412,679 tỷ đồng so với mức 365.254 tỷ
đồng năm 2019, Vốn điều lệ tăng lên 17,510 tỷ đồng tương đương với mức tăng 45,5%
so với năm 2019, Vốn tự có là 37,180 tỷ đồng so với muwac 24,816 tỷ đồng năm 2019.

11



Giai đoạn 2018-2020 quy mơ vốn của SHB có xu hướng tăng, đảm bảo nguồn vốn cho
các hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Bảng 1. 6 Tỷ lệ an toàn vốn của SHB (CAR) giai đoạn 2018-2020
Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tỷ lệ an toàn vốn

11,79%

12,01%

10,08%

( Nguồn báo cáo thường niên 2018- 2020)

Với mục tiêu duy trì đủ vốn cho các loại rủi ro trọng yếu, SHB đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn
theo quy định tại TT41/2016/TT-NHNN trên 10%, lớn hơn mức tối thiểu là 8% theo quy
định. Đồng thời, với việc báo cáo NHNN trước hạn về kết quả đánh giá mức đủ vốn nội
bộ, SHB không những ln duy trì tỷ lệ an tồn vốn tối thiểu với đầy đủ các loại rủi ro
trọng yếu, trong cả điều kiện bình thường và điều kiện diễn biến bất lợi mà cịn đảm bảo
có bộ đệm vốn nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng tăng trưởng bền vững,
hiệu quả.
Năm 2018 tỷ lệ an toàn vốn của SHB đạt 11,79% (≥9%) theo TT 36, Năm 2019 đạt
12,01% theo TT 36 (≥9%), Năm 2020 đạt 10,08% theo Basel II (≥ 8%). Trong giai đoạn
2018 -2020 SHB luôn tuân thủ sự an toàn, bền vững với tỷ lệ an tồn vốn ln đảm bảo
theo quy định của nhà nước.
Chất lượng tài sản
Bảng 1.7 Chất lượng tài sản đối với hoạt động tín dụng của SHB 2018-2020
Đvt: Tỷ đồng
Chỉ tiêu


Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2019/2018

Dư nợ cho vay

231.498

Tỷ lệ nợ quá hạn 4,56%

Năm 2020/2019

266.189

316.670

34.691

50.481

3,71%

4,02%

-0,85%

0,31%

12



Tỷ lệ nợ xấu

2,83%

1,91%

1,83%

-0,92%

-0,08%

(Nguồn báo cáo thương niên 2018-2020)

Năm 2018, dư nợ cho vay của SHB là 231,498 tỷ đồng, tỷ lệ nợ quá hạn là 45.6% (<5%
trong giới hạn quy định của NHNN), tỷ lệ nợ xấu là 2.83% (<3% trong giới hạn quy định
của NHNN)
Năm 2019, dư nợ cho vay của SHB là 266.189 tỷ đồng tăng 34.691 tỷ đồng so với năm
2018, tỷ lệ nợ quá hạn là 3.71% (<5% trong giới hạn quy định của NHNN) giảm 0.85% so
với năm 2018, tỷ lệ nợ xấu là 1.91% (<3% trong giới hạn quy định của NHNN), giảm
0.92% so với năm 2018
Năm 2020, dư nợ cho vay của SHB là 266,189 tỷ đồng tăng 50,481 tỷ đồng so với năm
2019, tỷ lệ nợ quá hạn là 4.02%% (<5% trong giới hạn quy định của NHNN) tăng 0.31%
so với năm 2019, tỷ lệ nợ xấu là 1.83% (<3% trong giới hạn quy định của NHNN), giảm
0.08% so với năm 2019.
Trong gia đoạn 2018-2020, dư nợ cho vay cử SHB tăng qua các năm. Bên cạnh đó SHB
ln tăng cường trích lập dự phịng nhằm nâng cao chất lượng. Ngịi việc trích lập dự
phịng theo quy định, SHB thực hiện lộ trình xử lý nợ từ Habubank. Nhờ đó tỷ lệ nợ xấu
của SHB giảm xuống đáng kể, xung quang ở ngưỡng 2% ( giới hạn quy định của NHNN
<3%)

Bảng 1.8 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản của SHB giai đoạn 2018-2020

Chỉ tiêu

Năm
2018

Năm
2019

Năm
2020

Năm
2019/2018

Năm
2020/2019

Tỷ lệ dư nợ / huy động vốn (LDR)

75,89%

78,35%

81,93%

3,24%

4,57%


Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay
trugn và dài hạn

29,30%

32,38%

22,36%

10,51%

-30,95%

Tỷ lệ dự trữ thanh toán

13,86%

14,15%

13,69%

2,09%

-3,25%

13


(Nguồn báo cáo thường niên SHB giai đoạn 2018-2020)


SHB niêm yết duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản cao hơn so với quy định của NHNN (10%)
do bên cạnh dự trữ sơ cấp, các SHB đầu tư nhiều vào Trái phiếu Chính phủ để tăng dự trữ
thứ cấp
Tỷ lệ dư nợ cho vay/ Tổng tiền gửi (LDR)
SHB niêm yết có tỷ lệ LDR cao hơn so với quy định của NHNN và niêm yết tăng qua các
năm.
Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn sử dụng cho vay trung dài hạn, SHB niêm yết đáp ứng tỷ lệ
theo quy định của NHNN và nỗ lực gia tăng huy động nguồn vốn trung dài hạn để đáp
ứng tỷ lệ này theo đúng lộ trình giảm của NHNN.
Mức độ đáp ứng tỷ lệ an toàn thanh khoản theo Basel 3 Việc đảm bảo an toàn của các
NHTM cổ phần niêm yết Việt Nam so với Basel 3 cịn khoảng cách tương đối xa
Nhóm chỉ tiêu định tính
Ngân hàng SHB là cái tên quen thuộc trong thị trường tài chính đối với khách hàng. Theo
đánh giá, ngân hàng SHB được xếp vào top ngân hàng thương mại uy tín hàng đầu tại
Việt Nam
 Hình ảnh và uy tín của Ngân hàng TMCP Sài Gịn – Hà Nội
Bảng tóm tắt thơng tin Ngân hàng SHB
Tên đầy đủ

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

Tên viết tắt

SHB

Năm thành lập

1993


Hotline

*6688

14


Website

www.shb.com.vn

Trụ sở chính tại Việt Nam

Số 77 Trần Hưng Đạo – Hoàn Kiếm – Hà Nội

Swift

SHBAVNVX

SHB là ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gịn – Hà Nội, được chính thức đi vào hoạt
động từ năm 1993. Tính đến ngày 30/09/2020, tổng tài sản của ngân hàng SHB là
401.926 tỷ đồng với vốn điều lệ hơn 17.500 tỷ đồng.
Sau gần 30 năm xây dựng và phát triển hệ thống, ngân hàng SHB hiện nay đã có tổng
530 chi nhánh, phịng giao dịch trong và ngoài nước, phục vụ 5 triệu khách hàng cá nhân/
doanh nghiệp, kết nối hơn 400 ngân hàng đại lý trên cả thế giới. Đội ngũ cán bộ nhân
viên của ngân hàng SHB lên tới 8371 người.
 Trình độ quản lý, chất lượng dịch vụ
Theo đánh giá chung của khách hàng, ngân hàng SHB thuộc top những ngân hàng thương
mại cổ phần có chất lượng dịch vụ tốt và uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Trong những năm
xây dựng và phát triển, ngân hàng SHB đã gặt hái được nhiều thành tích đáng kể đó là:


-

Top 10 ngân hàng thương mại uy tín 2017
Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2018
Doanh nghiệp xuất sắc năm 2018
Top 10 ngân hàng thương mại uy tín 2018
Ngân hàng thương mại tốt nhất năm 2019
Top 50 thương hiệu giá trị lớn nhất Việt Nam
Ngân hàng tiêu biểu vì cộng đồng
Ngân hàng có dịch vụ thanh tốn quốc tế xuất sắc

15


2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP SÀI GÒN HÀ NỘI
(SHB)
Bảng 1.9 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của SHB giai đoạn 2018-2020
Đvt: Tỷ đồng
Năm
2018

Năm
2019

Năm
2020

ST


ST

ST

ST

%

ST

%

Tổng tài sản

323.276

365.254

412.680

41.978

12,99
%

47.426

12,98
%


Vốn chủ sở hữu

16.332.5
32

18.507.4
43

24.036.2
20

2.174.9
11

13,32
%

5.528.7
77

29,87
%

Huy động từ TCKT và cá
nhân

243.420

288.479


388.129

45.059

18,51
%

99.650

34,54
%

Dư nợ cho vay từ TCKT và
cá nhân

231.498

266.193

316.670

34.695

14,99
%

50.477

18,96
%


Tổng thu nhập

24.758

30.976

35.024

32474

131,17
%

4.048

13,07
%

Tổng chi phí

16.612

20.538

24.130

25983

156,41

%

3.592

17,49
%

Lợi nhuận trước thuế

2.094

3.026

3.268

932

44,51
%

242

8%

Chỉ tiêu

Năm 2019/2018

Năm 2020/2019


Tỷ lệ an toàn vốn (%)

11,79

12,01

10,08

0

1,87%

(2)

16,07
%

Tỷ lệ nợ xấu (%)

2,40

1,91

1,83

(0)

20,42
%


(0)

4,19%

(Nguồn báo cáo thường niên SHB giai đoạn 2018-2020)

16


Năm 2018 SHB tiếp tục khẳng định vị thế là trong những ngân hàng hàng đầu Việt Nam
với việc hoàn thành và đạt các mục tiêu , bước ngoặt quan trọng : Tổng tài sản của ngân
hàng đạt 323.276 tỷ;Vốn tự có đạt 22.011 tỷ đồng trong đó , vốn chủ hữu đạt 16.333 tỷ
đồng; Nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế và cá nhân đạt 243.420 tỷ đồng; Nguồn
vốn huy động dôi dào, dài hạn là điều kiện quan trọng để SHB giải ngân cho vay nhiều
lĩnh vực trọng tâm của nền kinh theo định hướng của Chính phủ và NHNN; Dư nợ cấp
tín dụng đạt 231.498 tỷ đồng tăng 15 % , trong đó , dư nợ cho vay tổ chức kinh tế và cá
nhân đạt 216.989 tỷ đồng. Mạng lưới nhân sự tiếp tục được đầu tư , mở rộng với việc
khai trương thêm nhiều chi nhánh mới trong và ngoài nước , nâng tổng số điểm giao dịch
lên 525 điểm trong và ngoài nước . Trong đó , 1 ngân hàng con 100 % vốn , 2 chi nhánh
tại Lào; 1 ngân hàng con 100 % vốn , 4 chi nhánh tại Campuchia , văn phịng đại diện tại
Myanrnar và cơng ty con ( Công ty TNHH MTV quản lý nợ và khai thác tài sản –
SHAMC , Cơng ty tài chính TNHH MTV SHB — SHBFC ) .
Năm 2018, tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh đạt gần 25 nghìn tỷ đồng, SHB từng
bước chuyển dịch cơ cấu thu nhập theo xu hướng đa dạng hóa thu nhập, giảm bớt sự phụ
thuộc vaod hoạt động tín dụng.Bên cạnh tăng trưởng quy mơ nhập , SHB kiểm sốt chặt
chẽ chi phí nhằm tăng hiệu quả hoạt động. Chi phí hoạt động năm 2018 tăng 593 tỷ đồng
so với năm 2017 do ngân hàng tiếp tục đầu tư cho các hoạt động mở rộng mạng lưới ,
nhân sự , công nghệ Tỷ lệ chi phí hoạt động so với tổng thu nhập hoạt động ở mức thấp
47 % Lợi nhuận trước thuế đạt 2.094 tỷ đồng , tăng trưởng 8,75 % , hoàn thành kế hoạch
2018 Đại hội đồng cổ đồng để ra Các tỷ lệ toàn vốn , an toàn về thanh khoản luôn đảm

bảo đạt và vượt so với quy định của Ngân hàng nhà nước , trong đó , tỷ lệ an toàn vốn đạt
11,799 % đảm bảo quy định của NHNN 296 % ) tỷ dự ng / gửi đạt 75,89 % ( QĐ của
NHNN ≤ 80 % tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn 29,30 % CĐ của NHNN
≤ 45%.

17


Năm 2019, SHB tiếp tục khẳng định vị thế là một trong những ngân hàng hàng đầu Việt
Nam với việc hoàn thành và đạt các mục tiêu , bước ngoặt quan trọng :
Tổng tài sản của ngân hàng đạt 365 254 tỷ đồng , tăng 13,0 % so với năm 2018 đạt 98,1
% kế hoạch vốn tự có đại 24.468 tỷ đồng trong đó , vốn chủ sở hữu dạt 18.507 tỷ đồng ,
tăng 13,2 % so với năm 2018; Với mục tiêu đặt trong tâm thị trường , tổng nguồn vốn
huy động đạt 33 / 828 tỷ đồng , trong đó , nguồn vốn huy động tử tổ chức kinh tế và cá
nhân đạt 288.479 tỷ đồng , tăng 185 % so với năm 2018 , hoàn thành 101,2 % kế
hoạch .Nguồn vốn huy động dồi dào , dài hạn là điều kiện quan trọng để SHB giải ngân
cho vay nhiều lĩnh vực trọng tâm của nền kinh tế theo định hướng của Chính phủ và
NHNN . Dư nợ cấp tin dụng đạt 266.193 tỷ đồng , tăng 15 % trong đó , dư nợ cho vay tổ
chức kinh tế và cá nhân đạt 265,162 tỷ đông .
Mạng lưới và nhận sự tiếp tục được đầu tư , mở rộng với việc khai trương thêm nhiều chi
nhánh mới trong và ngoài nước , năng tổng số điểm giao dịch lên 530 điểm trong và
ngồi nước ( trong đó , 1 ngân hàng con 100 % vốn , 2 chi nhánh tại Lào ; 1 ngân hàng
con 100 % vốn , 4 chi nhánh tại Campuchia ) ; Văn phòng đại diện tại Myanmar và 2
công ty con ( Công ty TNHH MTV quản lý nợ và khai thác tài sản – SHAMC , Cơng ty
tài chính TNHH MTV SHB – SHB FC ), với 8.216 cán bộ nhân viên và mạng lưới trải
rộng tại 11 tỉnh thành trong cả nước và nước ngoài , SHB đang phục vụ gần 4 triệu khách
hàng cá nhân , doanh nghiệp và kết nối lời 100 ngàn hàng đại lý trên khắp các châu lục .
Công tác mở rộng đi cùng với việc chủ trọng sắp xếp , kiện toàn lại tổ chức mạng lưới ,
tổ chức chi nhánh và phòng giao dịch tinh gọn , hiệu quả , phù hợp với khả năng quản trị
điều hành

Với kết quả đạt được , SHB hiện nằm trong nhóm 5 ngân hàng thương mại cổ phần tư
nhân có quy mơ lớn nhất Việt Nam .

18


×