CHỦ ĐỀ 5
CẤU TRÚC TUẦN TỰ
Cấu trúc tuần tự là gì?
Thế nào là câu lệnh gán?
Thế nào là câu lệnh nhập/xuất?
Khởi Động
Bài tốn: Viết chương trình nhập vào năm sinh, xuất ra màn hình số tuổi, mốc tính là năm 2017.
NS
INPUT: …………………………………
Tuoi
OUTPUT: ……………………………...
(1)
(2)
Thứ tự
thực
hiện
Bộ thử 1
Bộ thử 2
Bộ thử 3
Lệnh (1)
NS=2005
NS=2000
1997
NS=………
Lệnh (2)
Tuoi=2017 2005
Lệnh (3)
12 tuổi
(3)
……..
Tuoi=20172000
Tuoi=20171997
……………..….
…………..
17
………
20
……….……….
……………
Khám phá
1.
Thế nào là cấu trúc tuần tự?
2.
Thao tác nhập
3.
Xử lý, câu lệnh gán
4.
Thao tác xuất
1. Thế nào là cấu trúc tuần tự?
Chương trình
Kết quả
Chương trình Pascal cho phép:
Nhập dữ liệu
Thơng báo và nhập
năm sinh
Xử lý
Xuất kết quả
Tính tuổi
In tuổi ra
màn hình
Cấu trúc tuần tự của khối lệnh ở phần thân trong chương trình này là:
Nhập Xử Lý Xuất
2. Thao tác nhập
Cú pháp:
re a d / re a d ln ( < b i ến 1 > [ , < b i ến 2 > , . . . , < b i ến
n> ]);
Lưu ý:
Lệnh readln; (không có tham số) chương trình sẽ dừng lại chờ người sử dụng nhấn phím Enter sẽ
chạy tiếp.
3. Xử lý, câu lệnh gán
Cú pháp:
< t ê n b i ến > : = < b i ểu t h ức c ần g á n g iá t r ị c h o b i ến > ;
4. Thao tác xuất
Cú pháp:
w rit e / w rit e ln ( < t h a m s ố 1 > [ , < t h a m s ố 2 > , . . . ] ) ;
Lưu ý:
Lệnh writeln; (khơng có tham số) chương trình sẽ xuất ra màn hình một dịng trống.
Trải nghiệm
1.
Phép gán khơng hợp lệ
2.
Xác định giá trị của biến
3.
Phân biệt write và writeln
4.
Chương trình in số ngun
5.
Thỏ con giúp mẹ
1. Phép gán không hợp lệ
N:=3.5;
Biến N được khai báo kiểu dữ liệu số
nguyên.
Biến X được khai báo kiểu dữ liệu số
thực.
Hằng DG được khai báo DG=3000.
Em hãy đánh dấu vào màu có phép gán
khơng đúng.
X:=1911;
DG:=3500;
N:=‘A1’; X:=’ABC’;
2. Xác định giá trị của biến
Thứ tự
các lệnh
Câu lệnh
gán
Giá trị mới của biến
sau câu lệnh gán
Ý nghĩa
1
a:=5;
a có giá trị là 5
Gán giá trị số 5 vào biến nhớ a
2
b:=a;
b có giá trị là 5
Gán giá trị đã lưu trong biến nhớ
a vào biến nhớ b
3
a:=7;
7
a có giá trị là……
Gán giá trị số 7 vào biến nhớ a.
4
b:=a+1;
8
b có giá trị là ……
Gán giá trị đã lưu trong biến nhớ
a cộng thêm 1 vào biến nhớ b
5
b:=b+1;
9
b có giá trị là ……
Tăng giá trị của biến nhớ b lên 1
đơn vị, kết quả gán trở lại biến b
6
x:=2*4.5;
9
x có giá trị là ……
Gán giá trị tích 2*4.5 vào biến nhớ
x
7
x:=x+1.5;
x có giá trị10.5
là
…………
Tăng giá trị của biến nhớ x thêm
1.5, kết quả gán trở lại biến b
3. Phân biệt write và writeln
write
writeln
Sau khi xuất giá trị của các tham số ra màn
hình thì con trỏ xuống đầu dịng tiếp theo.
Sau khi xuất giá trị của các tham số ra màn
hình thì con trỏ khơng xuống dịng.
4. Chương trình in số nguyên
Sơ đồ khối
Ch ươn g t rìn h
Bắt đầu
so
so div 10
…………
so mod 10
………………
………………….
a, b
…
Kết thúc
Em h ã y c h ạy
c h ươn g t rìn h
rồi g h i k ết
quả
{Trường hợp 1:}
{ Trườn g h ợp 2 :}
Nhap so nguyen: 95
Nhap so nguyen: 28
{ Kết q u ả:}
{ Kết q u ả:}
Chu so hang chuc la: …
Chu so hang chuc la: …
…
Chu so hang don vi la:
…
9
5
Chu so hang don vi la:
2
8
5. Thỏ con giúp mẹ
u cầu
z
m hãy giúp Thỏ con đổi lại đúng theo u cầu của mẹ nhé.
(1)
Gợi ý
Để giải bài tốn này trên máy tính, ta sẽ mơ tả lại nh ư
au:
Gọi lọ muối là x, lọ đường là y.
Lọ trung gian khơng đựng gì cả là z.
1
(3)
x
y
(2)
2
3
4
8
7
9
10
5
13
11
12
6
14
15
CHỦ ĐỀ 5. CẤU TRÚC TUẦN TỰ
1. Cấu trúc tuần tự.
Cấu trúc tuần tự của khối lệnh ở phần thân trong chương trình này là:
Nhập Xử Lý Xuất
2. Thao tác nhập: read/ readln (<biến 1> [, <biến 2>, ..., <biến n>]);
+ Read: Sau khi nhập giá trị của các tham số từ bàn phím con trỏ khơng xuống dịng.
+ Readln: Sau khi nhập giá trị của các tham số từ bàn phím con trỏ xuống đầu dịng tiếp theo.
3. Thao tác xuất: write/ writeln (<tham số 1> [, <tham số 2> ...]);
+ Write: Sau khi xuất giá trị của các tham số ra màn hình thì con trỏ khơng xuống dịng.
+ Writeln: Sau khi xuất giá trị của các tham số ra màn hình thì con trỏ xuống đầu dịng tiếp
theo.
4. Câu lệnh gán (kí hiệu :=).
<tên biến>:=< giá trị gán cho biến>;
* Lưu ý:
+ Dữ liệu gán cho biến phải trùng với kiểu dữ liệu đã khai báo.
+ Lệnh gán thường có dạng: Tên biến ← Biểu thức cần gán giá trị.
VD: k:=10;