Facebook:
PHỎNG VẤN GDV và Tín dụng VÀO BIDV
Câu hỏi + Câu trả lời mẫu
THƠNG TIN VỀ CUỘC PHỎNG VẤN
1.
Vịng phỏng vấn BIDV sẽ như thế nào?
Trang 1
2.
Bí quyết để phỏng vấn đạt điểm cao
Trang 2
3.
Cứu vãn cho cuộc phỏng vấn đã qua
Trang 3
4.
Kết quả phỏng vấn
Trang 5
MẸO CHO CUỘC PHỎNG VẤN
1.
Để bớt “run” khi đi phỏng vấn
Trang 5
2.
Thành thật hay che giấu điểm yếu bản thân
Trang 6
TỔNG HỢP CÂU HỎI PHỎNG VẤN + TRẢ LỜI
A. 13 câu hỏi phỏng vấn HAY GẶP NHẤT (Mọi vị trí) Trang 7
B.
PV Quản lý khách hàng/Quản trị tin dụng/QLRR
C. PV Giao dịch viên/Tài chính kế tốn
Trang 16
Trang 38
THƠNG TIN VỀ CUỘC PHỎNG VẤN
1. Vịng phỏng vấn BIDV sẽ như thế nào?
Thông thường sau từ 2-3 tuần sau khi bạn thi viết sẽ có kết quả, chỉ những ai qua vòng thi
viết, được đi phỏng vấn mới được gọi. Số lượng gọi đi phỏng vấn ~ 5 lần số lượng tuyển
dụng của vị trí cần tuyển. Có 2 dạng phỏng vấn là:
-
Bốc câu hỏi để trả lời (Áp dụng với các sinh viên mới tốt nghiệp): Bốc 3
câu gồm Câu hỏi nghiệp vụ, Câu hỏi Hiểu biết chung, Câu hỏi về ứng xử/tình
huống. Ngồi ra có thể hỏi thêm.
Trang
1
-
Hỏi theo List câu hỏi có sẵn: Người hỏi ngẫu nhiên theo List hoặc ngẫu hứng
theo phần em trả lời phỏng vấn.
Hội đồng phỏng vấn gồm có 3 người:
Người số (1): Giám đốc chi nhánh hoặc Kiểm soát của Hội sở - Là người quan
trọng nhất, quyết định chọn hoặc khơng chọn em (Để ý đưa mắt nhìn người này
nhiều 1 chút trong khi phỏng vấn)
Người số (2): Trưởng phòng nghiệp vụ - Là người quan trọng thứ nhì (VD:
Nếu thi Giao dịch viên thì đó là chị Kiểm sốt GDV, hoặc Phó giám đốc/Giám đốc
kiêm mảng Dịch vụ khách hàng; Nếu thi Tín dụng thì đó là Trưởng phịng Tín
dụng Cá nhân/Doanh nghiệp tùy mảng em thi….)
Người số (3): Chuyên viên nhân sự - Là người kém quan trọng hơn cả (đôi khi
là không quan trọng) vì họ sẽ chỉ hỏi em những Câu phỏng vấn về thông tin cá
nhân, nêu thông tin trong CV của em cho 2 người cịn lại.
2. Bí quyết để phỏng vấn đạt điểm cao
Hình thức ăn mặc: Trang phục nên đúng chất Công sở để tạo thiện cảm với NTD. Đó là:
+ Nam thì Sơ mi trắng, dài tay (hoặc sáng màu), Quần Âu đen (hoặc tối màu), Giầy
Tây;
+ Nữ thì Sơ mi trắng, dài tay (hoặc sáng màu), Quẩn vải/váy cơng sở đen (hoặc tối
màu), Giầy thấp gót (cao từ 3 – 7cm); Hơi make up nhẹ một chút, tơ son hồng,
đừng tơ đỏ (nói chung là phù hợp với bạn, đừng quá lòe loẹt (Trừ khi bạn tuyển
làm Lễ Tân).
Các ĐIỂM KHÔNG trong trang phục:
+ Áo/Quần bị nhăn (nên là gấp cẩn thận trước khi mặc);
+ Không đi tất trắng (Chỉ đi tất tối màu, đừng hỏi vì sao nhé!);
Trang
2
+ Không nên sắn tay áo;
+ Không bấm lỗ tai, đeo khuyên ở Nam giới (trừ khi bạn ứng tuyển vào EVNFC –
Tài chính điện lực nhé!); Khơng nhai kẹo cao su khi nói (Cái này tuyệt đối chú ý!)
Phong thái trả lời:
1) Không ngập ngừng, ợm ờ, hoặc suy nghĩ q lâu (Bạn có thể nói khơng cần
đủ ý, hoặc thừa nhận mình chưa có trải nghiệm nên kinh nghiệm và kiến thức
còn hạn chế!)
2) Tươi tỉnh khi trả lời và đưa mắt, cười nhiều với Người số (1) (Giám đốc chi
nhánh/Kiểm sốt HO)
3) Một hơi nói khơng q dài và thao thao bất tuyện, nên nói từ 7 – 10 từ 1 hơi
4) Trong khi nói nên để ý nét mặt của Người số (1). Thấy anh/chị ý nhăn mặt vẻ
khơng thích là phải nói chậm lại ngay hoặc dừng hẳn
5) Luôn luôn bày tỏ thái độ cầu thị, ham học hỏi, nhiệt huyết và tự tin vào bản
thân
6) Nếu câu trả lời phỏng vấn của bạn cảm thấy chưa hiểu hoặc trả lời cịn lúng
túng thì nên bình tĩnh để hỏi cho rõ hoặc nói: “Em cảm ơn câu hỏi của các
anh/chị. Thực sự em chưa có nhiều trải nghiệm và cơ hội để tìm hiểu vấn
đề này. Em sẽ cố gắng học hỏi nhiều hơn”
7) Kết thúc buổi phỏng vấn, Chào và Bắt tay từng người trong Hội đồng để ra
về (Cái này không bắt buộc, chỉ là Nên thơi vì cịn tùy tình huống, sợ Hội đồng
phỏng vấn phỏng vấn muốn, bắt mỏi cả tay, chả muốn bắt tay nữa!).
3. Cứu vãn cho cuộc phỏng vấn đã qua
Có một điều thực sự nhỏ nhoi nhưng hết sức quan trọng đó là. Viết “Thư cảm ơn” cho
nhà tuyển dụng, hoặc gọi điện – gửi mail cảm ơn. Việc này rất có ích nếu bạn vừa trải qua
một cuộc phỏng vấn khá tệ, trong khi đó bạn thấy rằng mình có thể thể hiện nhiều hơn
thế. Hoặc giúp cho bạn nhắc lại bản thân cho NTD thấy, để bạn nổi bật hơn “chút chút”
so với các ứng viên khác.
Nếu bạn viết thư cảm ơn, điều này thể hiện:
-
Bạn thực sự ham thích vào BIDV
-
Bạn rất chuyên nghiệp và cẩn thận
-
Bạn trân trọng cơ hội được phỏng vấn
Trang
3
Hình thức thư cảm ơn: Ngắn gọn (khoảng nửa trang A4), xúc tích, khơng sai chính tả và
ngữ pháp.
Về bố cục, bức thư cảm ơn cũng phải có đủ 3 phần: Mở, Thân và Kết.
Ví dụ như sau:
-
Mở: Cảm ơn nhà tuyển dụng đã tạo điều kiện phỏng vấn.
-
Thân: Nhắc về buổi phỏng vấn, những gì mình học hỏi được, điểm mạnh của bản
thân, thể hiện mong ước được làm việc cho công ty…
-
Kết; Cảm ơn chân thành đến nhà tuyển dụng, thể hiện bản thân đang chờ kết quả.
THƯ CẢM ƠN (MẪU)
Chào anh …… - Chức vụ: ……………..
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Em là Nguyễn Văn A. Rất cảm ơn anh và Quý ngân hàng đã cho em cơ hội
được tham dự buổi phỏng vấn ứng tuyển vị trí Chuyên viên Quản lý khách
hàng
Đây là dịp rất may mắn với em vì để em thể hiện khả năng và nguyện vọng
của mình. Qua buổi phỏng vấn, em có cơ hội hiểu rõ hơn về khả năng của
bản thân, cũng như biết thêm về phong cách làm việc rất chuyên nghiệp và
thân thiện của Quý ngân hàng.
[Nếu thấy bài phỏng vấn chưa OK lúc sáng thì thêm phần sau (Nhớ bỏ phần
bơi đỏ này đi!)]
Vì chưa có nhiều trải nghiệm nên kiến thức của em cịn hạn chế, cịn nhiều
thiếu sót, nên em cũng rất cảm ơn các anh/chị đã giảng giải và tổ chức một
buổi phỏng vấn chuyên nghiệp.
………………………………..
[Hết! Biến tấu tùy mỗi người!]
Em thật sự mong muốn được làm việc lâu dài tại Quý ngân hàng. Em tự tin
rằng nếu được nhận vào ngân hàng, em có thể đáp ứng được yêu cầu vị trí
ứng tuyển của ngân hàng.
Dù kết quả có được tuyển hay không em cũng chân thành cảm ơn anh và
cơng ty đã dành thời gian q báu của mình để phỏng vấn em.
Mong được có cơ hội làm việc cùng anh/chị.
Chúc anh và Quý ngân hàng đạt được thành tựu mới, các anh chị làm việc
Trang
4
luôn luôn vui vẻ và thành công.
(Đặt chữ ký email bên dưới)
NGUYỄN VĂN A
Email:
Điện thoại:
Tuy nhiên, mỗi người mỗi hoàn cảnh đều khác nhau, bạn nên biến tấu đi để lá Thư cảm
ơn này sâu sắc và lay động người đọc hơn.
Thời gian gửi lá thư cảm ơn hợp lý: Trong vòng 24 giờ sau khi phỏng vấn.
4. Kết quả phỏng vấn
Cũng sau từ 2 - 3 tuần bạn sẽ nhận được kết quả, tuy nhiên thường chỉ những ứng viên
trúng tuyển được gọi đi Thử việc (Với ứng viên trượt thì thường sẽ nhận được Tin
nhắn “Cảm ơn và Xin chào….”). Vậy nên được gọi điện tức là ĐÃ ĐẬU!
Thời gian thử việc là 2 tháng. Hàng tuần sẽ có đánh giá và họp phịng, hết 2 tháng sẽ làm
bài thu hoạch hoặc thi/phỏng vấn đánh giá hết 2 tháng để xem có ký tiếp Hợp đồng lao
động có thời hạn 1 năm hay không
Lưu ý khi thử việc:
-
Để ý và học hỏi từ những người cũ
-
Chủ động tìm những anh/chị cũ thoải mái dễ tính để cắp tráp theo học
-
Làm quen để hiểu nội quy và danh mục các lãnh đạo ở nơi mới, tránh trường
hợp có bạn khi kết thúc thử việc mà chẳng biết sếp ở phịng ban khác, gặp
khơng chào Bị Loại
MẸO CHO CUỘC PHỎNG VẤN
1. Để bớt “run” khi đi phỏng vấn
Bạn chưa, hoặc ít khi phỏng vấn. Đối diện với những người lớn tuổi hoặc có ánh mắt
“săm soi”, bạn dễ bị run, mất bình tĩnh hoặc quên hết những gì mình định nói? Có lẽ
cũng có kha khá những bạn gặp tình huống này, cho dù những bạn đã đi làm và có kinh
nghiệm cũng khơng là ngoại lệ.
Giang sẽ mách cho các bạn một số thủ thuật nhỏ, dễ làm, dễ chuẩn bị để “Bớt run trong
cuộc phỏng vấn” như sau:
Trang
5
Chuẩn bị thật kỹ về nội dung trả lời của bạn, đặc biệt là những câu hỏi về thông tin
của bạn (Giới thiệu bản thân, các thành tích đã đạt được, dự đốn những câu hỏi,
tình huống có thể gặp phải và cách trả lời.)
Thực tập với bạn bè, gia đình, trên lớp học - những người nhiều tuổi, nhiều kinh
nghiệm hơn thì sẽ làm “giống thật” hơn.
Tin rằng mình có đầy đủ lý do để có thể ứng tuyển thành công đối với công việc
này.
Sự tự tin sẽ tăng dần lên qua những lần trải nghiệm. Càng đi phỏng vấn nhiều thì
càng quen hơn và đến một ngày khơng cịn thấy sợ hãi nữa.
Một vài lần thành công ban đầu sẽ giúp bạn thêm tự tin ở những lần sau. Vì vậy,
hãy chọn những công ty nhỏ, công việc nhỏ, part-time hoặc cộng tác viên để ứng
tuyển như những công việc đầu tiên.
Uống một chút nước trước và trong khi phỏng vấn sẽ giúp bạn bình tĩnh hơn, có
thêm ơ xy để tỉnh táo hơn và nói “trơn tru” hơn. (Lưu ý: Khơng uống quá nhiều,
chỉ 1 – 2 ngụm là đủ)
Chào hỏi, bắt chuyện với những người trong công ty (hoặc các ứng viên khác) sẽ
giúp bạn có thêm “đồng minh”. Quan trọng hơn, bạn sẽ thấy yên tâm, thoải mái
hơn.
Dùng thời gian chờ đợi tới lượt phỏng vấn của mình để thư giãn, đừng cố đọc
thêm thơng tin phỏng vấn hoặc ôn luyện như thể đang đi thi đại học.
2. Thành thật hay che giấu điểm yếu bản thân?
Việc nói dối hoặc dùng những lời hoa mỹ, những điểm yếu chung chung để che giấu
NTD sẽ khơng có nhiều giá trị, vì NTD có thừa kinh nghiệm để nhận ra điều đó. Nếu
bạn nói dối, chỉ sau vài câu hỏi xốy thì tự bạn sẽ mâu thuẫn với chính mình. Tình
huống đó khơng hay tí nào và tất nhiên bạn sẽ bị loại.
Khi trả lời về điểm yếu, bạn hãy lựa chọn lấy 1 vài điểm nổi trội của mình và nói theo
1 trong 2 cách sau:
1) Nói những điểm yếu nhưng thực ra là điểm mạnh.
Ví dụ: Em là người cầu toàn, ưa sự hoàn hảo, nên nhiều khi khiến khách
hàng/sếp hơi bực mình… bực mình vì em cẩn thận và chi tiết quả, ảnh hưởng
đến tiến độ công việc…. (Lưu ý biến tấu với câu trả lời này! Đừng trăm người
như một!)
2) Nói những điểm yếu thực sự kèm theo cách giải quyết.
Ví dụ: Điểm yếu của em là sự nóng vội. Em có xu hướng làm mọi thứ thật
nhanh và dứt khoát, nên đối với các cơng việc làm mãi chưa xong thì em
thường thiếu kiên nhẫn và sự tập trung. Đây là điểm yếu lớn nhất của em và
em đang rèn luyện để khắc phục nó. Em mong rằng sẽ nhận được những lời
Trang
6
khuyên, chia sẻ, giúp đỡ của anh/chị để em có thể cải thiện điểm yếu này và
làm việc tốt hơn.
Ví dụ 2: Bạn Nguyễn Văn Bí phỏng vấn vị trí Tín dụng/Quản lý khách hàng
Điểm yếu của em là giao tiếp chưa tốt và đôi khi chưa tự tin. Tuy nhiên, em
biết rằng muốn khắc phục điểm yếu của mình là sự giao tiếp thì chỉ có cách đặt
mình vào trung tâm của cuộc trò chuyện, chủ động giao tiếp nhiều hơn, kết hợp
tập thể thao những môn vận động mạnh như chạy bộ, bóng đá, tập tạ… để
khiến cho mình tự tin hơn. Đó cũng là lý do em ứng tuyển vào vị tri Tín dụng.
(Tương tự, đây cũng chỉ là ví dụ, đừng sao chép nguyên xi).
TỔNG HỢP CÂU HỎI PHỎNG VẤN HAY GẶP + TRẢ LỜI
A. 13 câu hỏi phỏng vấn HAY GẶP NHẤT (Dành cho mọi vị trí)
1. Hãy giới thiệu đơi điều về bạn
Phân tích: Đây là câu hỏi nghe có vẻ đơn giản nhưng lại là một câu phỏng vấn khó
nếu như bạn khơng có sự chuẩn bị trước. Hoặc bạn ít kinh nghiệm khi nói chuyện với
nhà tuyển dụng, bạn “hay lo lắng”, “run sợ”, “mất tự tin” khi đi phỏng vấn!
Vậy để trả lời tốt câu hỏi này, tạo đà khởi đầu tốt đẹp cho cuộc phỏng vấn, bạn nên:
Viết sẵn ra giấy những gì bạn định giới thiệu về mình
Thực hành nói to, rõ từ trước
Nói cho bạn bè, người thân nghe
Tự “sướng” quay lại chính mình để xem lại và chỉnh sửa khi cần
Điều chỉnh trọng âm và nhấn trọng âm, nói khoảng từ 7 – 10 từ/1 hơi
Nói ngắn gọn những nội dung cơ bản sau:
1) Họ tên đầy đủ của bạn
2) Năm sinh
3) Là cử nhân chuyên ngành nào? (Nếu bạn chưa tốt nghiệp thì nói: “Em
sẽ tốt nghiệp cử nhân chun ngành …. vào khoảng tháng ….)
4) Trường đại học nào?
5) Ứng tuyển vào vị trí nào?
Có thể thêm phần cuối nếu thấy bài giới thiệu khá ngắn mà chưa thu hút được sự chú
Trang
7
ý của nhà tuyển dụng
-
Định hướng nghề nghiệp hoặc Lý do em thi vị trí này!
Trả lời
Ví dụ 1:
Em xin chào các anh/chị. Em tên Nguyễn Thị Hương. Em sinh năm 1990, đến
từ trường Học viện ngân hàng. Hiện em đang chờ bằng tốt nghiệp Cử nhân
chuyên ngành Ngân hàng vào tháng 8 năm nay. Em ứng tuyển vào vị trí Giao
dịch viên vì nhận thấy mình rất phù hợp và yêu thích vị trí này.
Lưu ý: Đây là cách trả lời phỏng vấn để dẫn dắt NTD hỏi về bạn, khá phù hợp
với những ứng viên có CV đẹp. Sau câu trả lời này NTD có thể hỏi bạn.
(1) Liệu em sẽ được tốt nghiệp bằng loại gì? ( NTD sẽ rơi vào “bẫy” để
em lại tiếp tục nói về thành tích học tập của mình)
(2) Em đã biết gì về vị trí Giao dịch viên? (Hay: Mơ tả cơng việc vị trí
GDV là gì?)
(3) Em thấy mình có những điểm nào phù hợp với vị trí này?
( Chuẩn bị trước cho câu hỏi (2) và (3) bằng cách đọc và tóm tắt lại
Mơ tả cơng việc, cũng như u cầu cơng việc của vị trí Giao dịch
viên tại BIDV)
(4) Định hướng công việc trong tương lai của em là gì?
Ví dụ 2:
Em xin chào các anh/chị. Em tên là Trần Văn Quang. Em sinh năm 1988, em
đã tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành Quản trị kinh doanh, trường Đại học
thương mại được 2 năm. Hiện em đang làm Chuyên viên bán hàng cho Công
ty CP Sữa Việt Nam (Vinamilk), chi nhánh Hà Nội. Em ứng tuyển vị trí
Chuyên viên Quản lý khách hàng với mong muốn phát triển nghề nghiệp lâu
dài ở mảng Tín dụng, hơn nữa là để làm việc trong một môi trường làm việc
năng động và chuyên nghiệp như ở BIDV.
Lưu ý: Với cách trả lời PV nêu lên kinh nghiệm làm việc và hoài bão của bản
thân. NTD có thể hỏi thêm bạn:
(1) Ở Vinamilk em phải làm những cơng việc gì? Chỉ tiêu ra sao?
(2) Nếu cấp trên giao cho bạn phải bán được đủ doanh thu 5 tỷ VNĐ sữa
Vinamilk và có thêm 10 đại lý mới trong 2 tháng thử việc tại khu vực
Hà Nội. Em sẽ làm như thế nào để hoàn thành?
Trang
8
(3) Em hiểu chuyên viên Quản lý khách hàng là làm những gì?
(4) Em thấy mình có tố chất nào phù hợp làm tín dụng khơng?
( Chuẩn bị trước cho câu hỏi (3) và (4) bằng cách đọc và tóm tắt lại
Mô tả công việc, cũng như Yêu cầu công việc của vị trí NV Quản lý
khách hàng tại BIDV)
(5) Định hướng công việc trong tương lai của em là gì?
2. Em thấy mình có Điểm mạnh nào phù hợp với cơng việc?
Phân tích: Nêu ra điểm mạnh như thế nào là phù hợp? Bạn có thể có rất nhiều điểm
mạnh hoặc có bạn cịn khơng thấy mình có điểm mạnh nào để nói.
Vì vậy, Giang nghĩ rằng bạn nên dựa vào phần u cầu cơng việc của vị trí bạn ứng
tuyển để “chuẩn bị trước” những điểm mạnh bạn định nói. Vì NTD chỉ quan tâm
những điểm mạnh của bạn liên quan đến công việc bạn đang ứng tuyển.
Khi nói lên Điểm mạnh, đừng nói quá chung chung, hoặc nói lý thuyết q nhiều.
Bạn nên kết hợp các ví dụ cụ thể để minh chứng cho NTD thấy điểm mạnh của bạn là
“có thực”
Trả lời:
Ví dụ 1: Bạn Lunh Thị Linh ứng tuyển vị trí Giao dịch viên (Chiều cao 1m58, Xinh
bình thường).
Trong mơ tả cơng việc, BIDV có nêu u cầu cơng việc của các vị trí là:
-
Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.
-
Tuổi đời khơng q 35.
-
Sức khoẻ tốt, khơng có dị tật, khơng mắc bệnh xã hội.
Ngồi ra, bạn biết rằng vị trí Giao dịch viên nói chung sẽ cần có:
Ngoại hình khá, ưa nhìn, cao > 1m57
Khả năng giao tiếp, thuyết phục khách hàng tốt
Trung thực, cẩn thận, chăm chỉ, nhanh nhẹn
Hiểu biết về các sản phẩm/dịch vụ của ngân hàng
Sử dụng thành thạo máy tính
Chịu được áp lực cơng việc cao
Trong đó, 2 ý đầu tiên (phần bôi đậm) là phần NTD chú trọng đầu tiên.
Trang
9
Do đó, bạn có thể dựa vào tất cả các ý trên để nói về bản thân và trả lời như sau:
Em xin trả lời câu hỏi của các anh/chị như sau. Em thấy mình có điểm mạnh
là: Ngoại hình ưu nhìn, chiều cao đạt mức yêu cầu, em biết sử dụng máy tính
thành thạo, có sức khỏe tốt, thường trú tại Hà Nội. Ngoài ra, em cũng là một
người trung thực, cẩn thận, tỷ mỷ, và nhanh nhẹn.
Ví dụ 2: Bạn Nguyễn Văn Tín ứng tuyển vị trí NV Quản lý khách hàng (Chiều cao
1m7, Hơi đen).
Trong mô tả cơng việc, BIDV có nêu u cầu cơng việc của các vị trí là:
-
Là cơng dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.
-
Tuổi đời không quá 35.
-
Sức khoẻ tốt, không có dị tật, khơng mắc bệnh xã hội.
Ngồi ra, bạn biết rằng vị trí NV Quản lý khách hàng (Tín dụng) nói chung sẽ cần
có:
Ngoại hình khá, ưa nhìn, cao > 1m68
Khả năng bán hàng, thuyết phục khách hàng tốt
Có đạo đức, cẩn thận, chăm chỉ, năng động
Có kiến thức cơ bản về luật của NHNN và các luật liên quan
Hiểu biết về các sản phẩm/dịch vụ của ngân hàng
Chịu được áp lực công việc cao
Vị trí Tín dụng cần một nhân viên đa năng và nhiều tố chất, đặc biệt là phần nêu trên.
Do đó, bạn có thể trả lời câu hỏi này như sau:
Em xin cảm ơn câu hỏi của anh/chị. Tín dụng là một cơng việc địi hỏi đa kỹ
năng và những người quyết đốn, có khả năng bán hàng, thuyết phục khách
hàng, cẩn thận, chăm chỉ, có kiến thức nền tảng về Luật của NNHH cũng như
các sản phẩm/dịch vụ của ngân hàng. Đó cũng là những Điểm mạnh của em.
Với những điểm mạnh là bạn Linh, bạn Tín đưa ra, bạn nên chuẩn bị 1 – 2 ví dụ để
minh chứng cho những điểm mạnh của mình. Ngoại trừ những điểm có thể nhìn từ
hình dáng bên ngồi thì bạn nên kể lướt qua, tập trung nhấn mạnh vào những Điểm
mạnh mà NTD chưa thể thấy được luôn khi phỏng vấn. VD: Có đạo đức, cẩn thận,
chăm chỉ; Chịu được áp lực công việc cao…
Tất nhiên khi bạn chuẩn bị cơng phu; càng nhiều ví dụ cho câu trả lời của mình càng
tốt, điều đó sẽ giúp bạn tự tin hơn trong vòng phỏng vấn.
Trang
10
3. Điểm yếu nhất mà bạn là gì?
Phân tích: NTD muốn tạo cơ hội cho em tự nhìn nhận bản thân, hoặc đơn giản là họ
thấy em có điểm gì còn chưa phù hợp và muốn hỏi xem em đã nhận ra nó chưa? Đã
khắc phục như thế nào rồi?
Trả lời:
Cách trả lời tương tự như 2 ví dụ mà Giang đã nêu ra ở trên – Mục “Nên thành thật
hay che giấu điểm yếu của bản thân”
MẸO: Nếu bạn có Điểm yếu A Bạn cần nhờ anh “Google đẹp trai”, tra cứu với từ
khóa “Cách khắc phục điểm yếu A” Từ đó bạn sẽ tư duy được một câu trả lời
đúng đắn cho câu hỏi này.
4. Vì sao bạn chọn vị trí này?
Để trả lời câu hỏi này. Bạn có thể chọn 1 trong 3 cách trả lời.
Cách 1: Trả lời khá giống với câu 2: Em thấy mình có Điểm mạnh nào phù
hợp với cơng việc?
Cách 2: Do định hướng nghề nghiệp của bản thân
Cách 3: Kể một câu chuyện
Cách thứ 3 là cách khó nhưng lại để lại dấu ấn sâu sắc. Do đó, GiangBLOG xin đưa
ví dụ về cách này!
Ví dụ: Bạn Lung Thị Linh thi vị trí Giao dịch viên BIDV trả lời câu hỏi như sau:
Trang
11
Từ hồi cấp 2, em có dịp cùng mẹ em đến ngân hàng BIDV chi nhánh Quang
Trung để gửi tiền tiết kiệm. Hình ảnh các chị Giao dịch viên ân cần, dịu dàng
và thanh tao trong màu áo đồng phục của BIDV đã làm em ấn tượng từ đó. Mơ
ước được làm Giao dịch viên BIDV, được cống hiến và làm việc tại một trong
những ngân hàng lớn như BIDV đã định hướng nghề nghiệp cho em và cũng là
lý do em có mặt trong buổi phỏng vấn ngày hơm nay.
5. Tại sao bạn lại muốn ứng tuyển vào ngân hàng chúng tơi?
Phân tích:
Một câu hỏi để thử phản xạ và tư duy của ứng viên. Rõ ràng BIDV cũng là một ngân
hàng như rất nhiều ngân hàng khác. Lý do bạn muốn thi vào BIDV cũng chính là
điểm khác biệt so với các ngân hàng khác. Ví dụ như:
-
Tên gọi khác
-
Logo, màu sắc đặc trưng
-
Màu áo đồng phục
-
Chiến lược – định hướng phát triển
-
Bề dày văn hóa, mơi trường, yếu tố con người ….
Đây cũng là những điểm bạn có thể lấy làm lý do trong phần trả lời phỏng vấn của
mình.
Trả lời:
Ví dụ 1: Em rất thích khẩu hiệu của BIDV là “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành
cơng”, thích phương châm “mỗi cán bộ BIDV là một lợi thế trong cạnh tranh”
về cả năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức. Em được chứng kiến bước
chuyển mình của BIDV từ ngân hàng bán bn sang ngân hàng bán lẻ từ sau
khi cổ phần hóa. Do đó, em rất mong muốn được làm việc tại một trong những
ngân hàng như BIDV.
Ví dụ 2: Em bị ấn tượng bởi bề dày văn hóa, mơi trường và màu sắc đặc trưng
của BIDV. Em thấy sự năng động và chuyên nghiệp trong đó, khơng chỉ về
danh tiếng mà cịn là sự phát triển ngày càng lớn mạnh của ngân hàng. Em rất
mong muốn được cống hiến và làm việc trong một mơi trường như thế.
Ví dụ 3: Theo em được biết, ngân hàng BIDV là ngân hàng đi tiên phong trong
việc áp dụng các Chuẩn mực quốc tế, được Moody’s xếp hạng tín nhiệm đạt
trần quốc gia, là ngân hàng có định hướng sẽ tập trung vào thị trường bán lẻ,
phục vụ khách hàng cá nhân. Vì vậy em nghĩ rằng BIDV là nơi có thể giúp em
Trang
12
phát huy năng lực vốn có của mình trong vai trò Chuyên viên Quản lý khách
hàng cá nhân.
(Lưu ý: Biến tấu sao cho phù hợp với bạn, đừng bê vác ngun văn xi nhé!)
6. Bạn đã biết gì về mơi trường làm việc ở đây?
Phân tích:
Để trả lời câu hỏi này bạn cần lên website, đọc Báo cáo thường niên và thơng tin báo
chí về BIDV để bài trả lời có sự thuyết phụ và update nhất! Điều đó chứng tỏ em đã
có sự tìm hiểu nhất định về BIDV.
Trả lời:
Em được biết BIDV là một ngân hàng đa năng về các hoạt động dịch vụ.
Ngồi ra, BIDV cũng có môi trường thúc đẩy và hỗ trợ tốt cho nhân viên làm
việc và phát triển. Em tin rằng BIDV sẽ có sự đánh giá cơng bằng và chính xác
về năng lực và kết quả làm việc của nhân viên.
7. Bạn đã biết gì về vị trí cơng việc này chưa?
Phân tích:
Câu hỏi u cầu bạn trả lời mơ tả vị trí cơng việc mà em đã nắm hoặc đã biết nó như
thế nào?
Trả lời:
Dựa vào Phần mơ tả các vị trí tuyển dụng. Từ đó bạn hãy tóm tắt thành những ý
chính và học thuộc để trả lời câu hỏi này!
[ Mơ tả các vị trí tại BIDV ]
8. Bạn mong đợi điều gì ở vị trí ứng tuyển này?
Phân tích:
Có rất nhiều điều bạn có thể có được từ 1 vị trí cơng việc như:
-
Kiến thức, kinh nghiệm
-
Mối quan hệ
-
Cơ hội thăng tiến
-
Lương thưởng, phụ cấp
-
Đúng với đam mê, sở thích…
Trang
13
Do đó, bạn hãy “nhặt ra” một vài điều mình ưng ý để đưa vào câu trả lời.
Trả lời:
Ví dụ 1: Em mong muốn được phát huy kiến thức và kỹ năng sẵn có của mình
ở vị trí quan hệ khách hàng. Tiếp cận được với kiến thức thực tế nhiều hơn để
phát triển bản thân trong vai trò là một nhân viên ngân hàng tại BIDV
Ví dụ 2: Em mong muốn mình sẽ có nhiều trải nhiệm và mối quan hệ tốt, đó là
nền tảng để em bước đi trên con đường sự nghiệp và định hướng trong tương
lai. Vì em muốn mình trở thành một Kiểm sốt giao dịch viên hoặc Chuyên
viên Dịch vụ khách hàng giỏi tại ngân hàng
9. Bạn có sẵn sàng làm ngồi giờ khơng?
Phân tích:
Đây là câu hỏi thử phản xạ của ứng viên. Dù bạn trả lời Có hay Khơng thì cũng phải
đưa ra lý do hợp lý. Tuy nhiên, khuyến khích các bạn nói: “Có!”, “Sẵn sàng!”
Trả lời:
Ví dụ: Vâng! Nếu cơng việc quá nhiều và việc làm ngoài giờ là cần thiết để
hồn thành cơng việc được giao đúng tiến độ thì em ln sẵn sàng.
10. Bạn có sẵn sàng đi cơng tác xa gia đình khơng?
Phân tích:
Đây tiếp tục cũng là câu hỏi thử phản xạ của ứng viên. Dù bạn trả lời Có hay Khơng
thì cũng phải đưa ra lý do hợp lý. Tuy nhiên, khuyến khích các bạn nói: “Có!”, “Sẵn
sàng!”
Trả lời:
Ví dụ 1 (Câu trả lời của 1 bạn Nữ): Em không muốn đi công tác quá thường
xuyên. Nếu là những chuyến công tác thỉnh thoảng mới có và đó là cơ hội để
em tìm hiểu và nâng cao kiến thức, là tiền đề tốt cho công việc và tương lai
của mình thì em sẵn sàng.
Ví dụ 2 (Câu trả lời của 1 bạn Nam): Đi công tác cũng là một phần của cơng
việc mà em thích, vì nó sẽ cho em những cơ hội để nâng cao kiến thức, kinh
nghiệm sống và phát huy mối quan hệ ở công việc em đang theo đuổi.
11. Bạn yêu cầu mức lương như thế nào thì sẽ chấp nhận làm việc?
Phân tích:
Trang
14
Theo logic thì thật khó để nói mức lương khi bạn chưa biết mình phải làm những
cơng việc gì. Hoặc có những bạn được hỏi câu này cũng đừng có “mừng ra mặt”
tưởng mình sắp được tuyển Đây là câu hỏi thử phản xạ và trả lời của ứng viên mà
thôi. (Một số bạn được hỏi câu này xong vẫn bị loại như thường nếu các câu hỏi khác
trả lời khơng tốt!)
Trả lời:
Ví dụ 1: Em nghĩ đưa ra mức lương phù hợp thật khó vì em chưa biết mình
phải làm những gì? Khả năng đáp ứng của em đến đâu. Vì thế, em mong muốn
sẽ thỏa thuận mức lương phù hợp sau khi được vào làm việc tại BIDV và
chứng minh được khả năng của mình.
Ví dụ 2: Nhà tuyển dụng “khăng khăng” đòi em đưa ra 1 mức lương cụ thể
Em biết lương thưởng không phải là yếu tố duy nhất để quyết định công việc
này tốt hay khơng tốt, vì cịn rất nhiều yếu tố khác như Mơi trường văn hóa,
Cơ hội thăng tiến, Chỉ tiêu cơng việc… Do đó, em chỉ dám đưa một mức tối
thiểu để em đảm bảo các chi phí sinh hoạt tối thiểu hàng tháng là khoảng 7
triệu VNĐ. Và em tin rằng ngân hàng sẽ có mức lương xứng đáng với những
nhân viên tận tụy và làm việc chu toàn.
(Lưu ý: Nêu ra mức lương tối thiểu theo những chi phí em cần trang trải! Cái
này áp dụng với sinh viên mới ra trường, người chưa có kinh nghiệm! Nếu bạn
đã có kinh nghiệm làm ngân hàng khác thì cứ thoải mái ấn định mức lương >
10 triệu VNĐ)
12. Ngoài xin việc ở đây bạn còn đang nộp hồ sơ ở những nơi nào?
Phân tích:
Theo tư duy, nhà tuyển dụng khơng thích một ứng viên đang gửi hồ sơ tại hơn 10
ngân hàng và BIDV là 1 trong số đó. Nên theo mình thì bạn chỉ nên nêu BIDV là 1
trong vài lựa chọn hoặc là Lựa chọn duy nhất và số 1 của bạn!
Trả lời:
Ví dụ 1: Tuy em có tìm hiểu nhiều nơi khi thấy thơng tin tuyển dụng nhưng em
muốn tập trung vào nơi mình muốn vào làm việc thực sự nên hiện tại em chỉ
đang nộp hồ sơ vào BIDV.
Ví dụ 2: Ngồi xin việc tại BIDV thì em có nộp thêm tại VCB nữa, vì em cũng
muốn có một phương án dự phịng để có thể đi làm, khơng phụ thuộc vào
nguồn tài chính của cha mẹ.
Trang
15
13. Bạn có câu hỏi nào cho chúng tơi khơng?
Phân tích:
Đây là câu hỏi mà NTD muốn phát huy và chờ đợi sự sáng tạo, chủ động của ứng
viên. Do đó, bạn phải chọn câu hỏi nào thể hiện sự quan tâm đến cơng việc, mang
tính thời sự liên quan đến ngân hàng. Và câu hỏi cũng đừng có QUÁ KHĨ! Và cũng
đừng hỏi câu: “Vào BIDV có phải đi làm sáng Thứ 7 hay khơng?”
Trả lời:
Ví dụ: Theo em được biết thì vị trí nào cũng có một bộ chỉ tiêu KPI nhất định,
do đó em muốn hỏi thêm những chỉ tiêu đối với vị trí Giao dịch viên/Tín dụng
của em trong thời gian thử việc và chính thức. Ví dụ như: Em phải huy động
bao nhiêu bình qn tháng? Em phải tiếp thị bao nhiêu khách hàng mới? Số
lượng thẻ ATM, thẻ tín dụng bán chéo trong tháng là bao nhiêu?
B. PV Vị trí Quản lý khách hàng / Quản trị tín dụng / Quản lý rủi ro
1.
Hãy nêu những loại hình rủi ro chính trong hoạt động ngân hàng? Rủi ro
đạo đức là gì?
Trả lời:
Trong hoạt động ngân hàng có 4 loại hình rủi ro chính, bao gồm:
1- Rủi ro hoạt động: bao gồm rủi ro đạo đức, rủi ro quy trình, và các rủi ro tác
nghiệp khác...
2- Rủi ro thanh khoản: xảy ra khi ngân hàng bị thiếu hụt vốn để chi trả cho
khách hàng rút tiền.
3- Rủi ro lãi suất: xảy ra khi ngân hàng huy động vốn với lãi suất cao nhưng cho
vay với lãi suất thấp.
4- Rủi ro khách quan khác: bao gồm rủi ro tỷ giá, rủi ro từ thói quen, thị hiếu
của khách hàng, rủi ro từ chính sách của chính phủ, rủi ro thiên tai, thời tiết
ảnh hưởng đến khách hàng hoặc tới chính ngân hàng.
Rủi ro đạo đức xảy ra trong hoạt động của ngân hàng, do sự khơng tn thủ
quy trình của CBTD, hoặc cấu kết với KH làm trái với các quy định của ngân
hàng.
2.
Em tìm kiếm những khách hàng mới như thế nào?
Trang
16
Trả lời:
Theo tư duy tìm từ những nguồn thơng tin có chi phí thấp nhất, nhanh nhất thì em
sẽ tìm kiếm khách hàng mới qua các kênh gồm:
(1) Mối quan hệ sẵn có: Người thân, người quen, bạn bè, mối quan hệ qua
Facebook…
(2) Mối quan hệ nơi công sở: Từ khách hàng của khách hàng, từ khách hàng cũ
khơng cịn giao dịch, từ các bạn Giao dịch viên là những bạn hay tiếp xúc
và mở tài khoản cho khách hàng.
(3) Danh sách thông tin liên lạc: Danh sách các doanh nghiệp nộp thuế cao
trên địa bàn (Vì nộp thuế cao tức lợi nhuận cao), Danh sách Email, điện
thoại của Giám đốc, Kế toán trưởng từ các nguồn trên mạng, mua lại của
các cơng ty/đại lý viễn thơng (Để tìm khách hàng doanh nghiệp hoặc
khách hàng cá nhân VIP)
(4) Thông qua các Diễn đàn, câu lạc bộ, hội nhóm, triển lãm, hội thảo…
(5) Tại khu vực địa bàn: Khảo sát và tìm hiểu, đến gặp thực tế tại nơi em sinh
sống, tại khu vực gần nơi ngân hàng của mình
(6) Thơng qua các đối tác của BIDV
(7) Thơng qua các khóa học Quản trị doanh nghiệp, Lớp đào tạo kế toán
trưởng, Lớp dạy học tại chức, Khóa đào tạo kỹ năng mềm, kỹ năng lãnh
đạo, khóa học MBA…(Để tìm khách hàng doanh nghiệp hoặc khách hàng
cá nhân VIP)
(8) Hoặc tùy từng sản phẩm Tín dụng cá nhân/doanh nghiệp cụ thể thì em có
thể tìm kiếm khách hàng qua các Kênh phân phối như:
- Tìm kiếm khách hàng cần mua xe ơ tô thông qua: Showroom ô tô, Công
ty bảo hiểm (thậm chí cả bảo hiểm BIC), nơi đăng ký – đăng kiểm xe,
nơi đăng ký giao dịch bảo đảm xe, công ty môi giới, công ty bán thiết bị
phụ tùng xe…
3. Những dấu hiệu đối với một khách hàng có biểu hiện chây ỳ và khơng có
khả năng thanh tốn là gì? Đối với trường hợp này, cán bộ tín dụng sẽ có
trách nhiệm gì và xử lý như thế nào?
Trả lời:
Trước khi trả lời cụ thể câu hỏi này như bên dưới, bạn cần hỏi rõ lại ý NTD là đang
nói đến đối tượng khách hàng nào, nếu bạn thi vị trí Tín dụng cá nhân (Quản lý KH
Trang
17
cá nhân) thì mặc nhiên hỏi về khách hàng cá nhân; nếu là Tín dụng doanh nghiệp thì
mặc nhiên hỏi về khách hàng doanh nghiệp
a) Đối với khách hàng cá nhân
Những dấu hiệu thường thấy là:
-
Khách hàng chậm trả gốc, lãi khi đến hạn
-
Khách hàng xin giãn nợ, xin nới lỏng các điều khoản tín dụng, đặc biệt là xin
đảo nợ
-
Nguồn trả chính: Khách hàng bị chậm lương
-
Nguồn trả phụ: Khách hàng bị chậm thanh toán các nguồn trả phụ hoặc giá thị
trường biến động (VD: Nhà/đất/xe ô tô để cho thuê,…)
b) Đối với khách hàng doanh nghiệp
Những dấu hiệu thường thấy là:
4.
-
Khách hàng chậm trả gốc, lãi khi đến hạn.
-
Khách hàng xin giãn nợ, nới lỏng các điều khoản tín dụng hoặc xin đảo nợ.
-
Khách hàng nói dối, bào chữa về tình trạng kinh doanh yếu kém.
-
Các khoản phải thu tăng nhanh, số ngày thu tiền cũng tăng lên so với trước
kia (tiến độ thu hồi công nợ chậm hơn so với trước kia).
-
Doanh thu và thị phần bán hàng sụt giảm.
-
Hàng tồn kho bị ứ đọng, tiêu thụ chậm.
-
Tình trạng tài chính của chủ doanh nghiệp gặp vấn đề (chậm thanh toán các
hợp đồng, hoá đơn đến hạn, phát sinh nợ xấu tại các TCTD…).
Ngân hàng có được phép cho vay để đảo nợ không?
Trả lời:
Theo Khoản 2, Điều 9 về “Những nhu cầu vốn không được cho vay” – QĐ
1627/2001/QĐ-NHNN: “Việc đảo nợ, các tổ chức tín dụng thực hiện theo quy
định riêng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”
Tuy nhiên cho đến nay, vẫn chưa có văn bản nào của NHNN hướng dẫn việc cho vay
đảo nợ. Do đó, các TCTD hiện vẫn khơng được phép cho vay để đảo nợ.
5.
Lợi ích của việc đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản là gì?
Trang
18
Trả lời:
Đối với bên nhận bảo đảm (bên ngân hàng): ĐK GDBĐ là cách thức để bảo vệ
quyền lợi hợp pháp của bên nhận bảo đảm. Việc ĐK GDBĐ mang ý nghĩa
công bố quyền lợi của bên nhận bảo đảm với người thứ ba về sự hiện hữu của
các quyền liên quan đến tài sản bảo đảm đã được đăng ký.
Ngồi quyền truy địi TSBĐ, việc ĐK GDBĐ cịn giúp cho bên nhận bảo đảm có
được thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý TSBĐ so với các chủ nợ khác, “ai đăng ký
trước thì được ưu tiên trước”.
Đối với bên bảo đảm: Bên bảo đảm vẫn giữ TSBĐ để tiếp tục khai thác, sử
dụng tài sản nhằm phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh của mình. Thơng
qua cơ chế ĐK GDBĐ, bên bảo đảm vừa đạt được mục đích dùng tài sản để
bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ, vừa duy trì được hoạt động SX-KD của
mình. Chính nguồn lợi thu được từ việc khai thác TSBĐ sẽ giúp bên nhận bảo
đảm từng bước thu hồi vốn, tái đầu tư và thanh toán được nợ cho bên nhận bảo
đảm.
Đối với bên thứ ba: Bên thứ ba có thể tìm hiểu thơng tin tại cơ quan ĐK
GDBĐ để biết được những giao dịch bảo đảm liên quan đến tài sản bảo đảm
đã tồn tại từ trước, vì những thơng tin về giao dịch bảo đảm được lưu giữ,
cơng bố rộng rãi. Nhờ đó, rủi ro pháp lý trong giao dịch sẽ giảm thiểu, nhất là
trong trường hợp tài sản bảo đảm vẫn do bên bảo đảm chiếm giữ, khai thác.
Đối với nền kinh tế: Khi GDBĐ được đăng ký chính xác, thuận lợi, hợp lý thì
chi phí giao dịch (gồm chi phí về thời gian, công sức, tiền của...) trong xã hội
sẽ ở mức thấp, nhờ đó tăng cao tính cạnh tranh của nền kinh tế. Việc cơng khai
hố ĐK GDBĐ sẽ hạn chế được những tranh chấp phát sinh trong cuộc sống
do các tổ chức, cá nhân dễ dàng tiếp cận với thông tin về tình trạng pháp lý
của TSBĐ trước khi ký kết, thực hiện các giao dịch có liên quan đến tài sản
đó.
Hệ thống ĐK GDBĐ vận hành hiệu quả sẽ khuyến khích hoạt động tín dụng, nhờ đó
nguồn vốn trong xã hội được luân chuyển liên tục, khắc phục tình trạng khan hiếm
vốn và mất cân đối về nhu cầu vốn giữa các thành phần kinh tế.
Đối với cơ quan chủ quản: Thông qua hệ thống ĐK GDBĐ, Nhà nước sẽ có
được những thơng tin cần thiết phục vụ cho q trình hoạch định các chính
sách mang tính vĩ mơ, đặc biệt liên quan trực tiếp đến chính sách bảo đảm an
tồn tín dụng.
Trang
19
6.
Một tài sản thế chấp có thể đảm bảo cho nhiều nghĩa vụ hay khơng?
Trả lời:
Có thể!
Theo Điều 324 của Bộ Luật dân sự 2005: “Một tài sản có thể được dùng để
bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự, nếu có giá trị tại thời điểm xác lập
giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm […]”.
7. Nếu có 1 khách hàng đến vay vốn, mà khách hàng đó làm ở Sở Tư Pháp,
quen thân với cơng chứng viên, khách hàng đó yêu cầu đưa hồ sơ cho công
chứng ký mà không cần phải có mặt để ký vì bên cơng chứng biết rõ về
người đó. Nếu bạn là CBTD thì có đồng ý cho cơng chứng ký như vậy
khơng? Bạn có đồng ý để công chứng ký hồ sơ mà không cần có mặt khách
hàng khơng?
Trả lời:
Khơng đồng ý!
Lý do là: Hợp đồng thế chấp có giá trị pháp lý phải là có đủ các bên: Bên vay
vốn, bên thế chấp, bên ngân hàng cùng ký (đóng dấu nếu là pháp nhân)
và/hoặc điểm chỉ và ký nháy vào các trang của hợp đồng thế chấp.
Trường hợp nêu trên: Nếu khách hàng vay vốn vì lý do nào đó khơng có mặt
được thì phải có giấy ủy quyền từ trước cho bên thứ ba (là người ở Sở Tư
pháp, ghi rõ là ủy quyền ký thay trong hợp đồng thế chấp; đồng thời có dấu
cơng chứng xác nhận giấy ủy quyền này). Tuy nhiên, người làm chứng trong
hợp đồng thế chấp phải là một người khác, nghĩa là người được ủy quyền ký
thay rồi thì khơng thể đứng ra làm chứng được nữa mà phải là một người khác
(có chứng chỉ hành nghề cơng chứng viên) trong Sở Tư pháp đó.
8.
Quy trình tín dụng thường có những bước nào?
Trả lời:
Quy trình tín dụng thường gồm có 5 bước căn bản là:
Bước 1: Lập hồ sơ tín dụng của khách hàng
CBTD liên hệ và thẩm định KH các nội dung: Năng lực pháp lý, Mục đích vay, Khả
năng trả nợ, Tình hình tài chính, Tài sản bảo đảm cho món vay, các điều kiện khác.
Bước 2: Phân tích tín dụng
Trang
20
Trên cơ sở các hồ sơ và thông tin do KH cung cấp, CBTD sẽ đánh giá, phân tích:
-
Tính chân thật của thơng tin từ KH
-
Tính khả thi của phương án xin vay
-
Giá trị TSBĐ
-
Những rủi ro có thể xảy ra và lợi ích thu được khi cho vay KH
Bước 3: Ra quyết định tín dụng
Ngân hàng sẽ từ chối hoặc đồng ý cho vay ở bước này.
Bước 4: Giải ngân
Đây là một khâu cũng rất quan trọng, phải đảm bảo được rằng tiền vay được sử dụng
đúng mục đích và đúng thời điểm, tránh gây phiền hà cho công việc SXKD của khách
hàng.
Bước 5: Giám sát tín dụng
Định kỳ hoặc đột xuất, CBTD thường xuyên phải kiểm tra:
-
Mục đích SD vốn vay
-
Tình hình SXKD của DN
-
Giá trị và hiện trạng của TSBĐ
Để đảm bảo khoản vay có thể thu được nợ.
9.
Vì sao các ngân hàng thường ưu tiên cho vay các khách hàng cũ hơn là cho
vay khách hàng mới?
Trả lời:
NH ưu tiên cho vay KH cũ vì đã hiểu rõ về nhân thân, tư cách pháp lý, thiện chí vay
trả của họ nên khi việc tái cho vay sẽ dễ dàng hơn, ít tốn chi phí hơn (như chi phí
thẩm định, chi phí đánh giá chấm điểm khách hàng…) so với việc khởi tạo một mối
quan hệ mới với KH mới.
10. Vì sao ngân hàng “ngại” cho vay các DN có quy mơ nhỏ?
Trả lời:
Ngân hàng “ngại” cho vay các DN có quy mơ nhỏ vì:
- Chi phí quản lý và thủ tục mỗi món vay (dù lớn hay nhỏ) đều phải qua các
bước và quy trình như nhau. Vậy nên ngân hàng ưa thích quản lý cho vay
những món lớn với những khách hàng lớn (hơn là những món vay nhỏ) để
Trang
21
giảm chi phí trên mỗi món vay.
-
Việc cho vay đối với DN lớn cịn nhằm mục đích mở rộng mối quan hệ của
ngân hàng với các đối tác, bạn hàng của DN đó.
-
DN quy mơ nhỏ nên cịn thiếu trình độ, kinh nghiệm và ưu thế trong hoạt động
sản xuất kinh doanh nên việc cho vay sẽ rất rủi ro.
Nếu nhà tuyển dụng hỏi thêm: “Vì sao cho vay DN quy mô nhỏ lại rủi ro hơn
cho vay DN quy mơ lớn?” Bạn có thể đưa ra 2 lý do sau:
DN càng có quy mơ vốn lớn thì hiệu quả sử dụng vốn [tỉ lệ quay vòng vốn
(tổng doanh thu/tổng nguốn vốn) và tỷ lệ quay vòng vốn tự có (tổng doanh
thu/vốn tự có)] càng lớn. Tỷ lệ quay vịng vốn và vốn tự có trong các doanh
nghiệp siêu nhỏ thường thấp nhất, trong khi tỷ lệ này ở các doanh nghiệp vừa
và lớn thường cao nhất.
Một thực tế rằng, tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ giảm dần theo chiều
tăng của quy mô lao động. Tức doanh nghiệp có quy mơ càng lớn, thì khả
năng thua lỗ càng thấp và ngược lại.
11. Lãi suất cho vay của ngân hàng đối với các món vay khác nhau sẽ khác
nhau do phụ thuộc vào yếu tố gì?
Trả lời:
Lãi suất của món vay chính là giá cả của quyền sử dụng vốn, nó phụ thuộc vào 5 yếu
tố:
Mức lãi suất huy động đầu vào
Mức độ rủi ro của món vay
Thời hạn của món vay
Khách hàng vay ra thuộc đối tượng ưu tiên nào
Vị trí địa lý của khách hàng vay vốn
12. Khách hàng có một sổ tiết kiệm 1 tỷ đồng gửi kỳ hạn 1 tháng, đến ngày 20
khách hàng có nhu cầu xin rút tiền vì mục đích cá nhân? Em sẽ tư vấn gì
cho khách hàng?
Trả lời:
Đầu tiên, tơi sẽ hỏi khách hàng về nhu cầu rút tiền của họ từ đó tư vấn cho họ
phương án tối ưu nhất.
Trang
22
Nếu nhu cầu rút tiền của khách hàng là thực sự cần thiết, tôi sẽ tư vấn cho
khách hàng sử dụng hình thức vay cầm cố sổ tiết kiệm trong 10 ngày để đáp
ứng nhu cầu hiện thời.
Ví dụ khách hàng đang gửi sổ tiết kiệm với mức lãi suất 11%/năm và rút ra thì
sẽ chỉ hưởng lãi suất khơng kỳ hạn 3%/năm. Thay vào đó, nếu khách hàng cầm
cố sổ tiết kiệm này để vay trong 10 ngày (với mức lãi suất vay chênh 3% như
hiện nay tức khoảng 14%/năm) thì khách hàng chỉ bị thiệt phần lãi suất của 10
ngày cuối cùng thành hưởng lãi suất 11% - 3% = 8%/năm; 20 ngày đầu vẫn
được hưởng lãi suất 11%/năm. Rõ ràng phương án này có lợi hơn việc KH rút
sổ và chỉ hưởng mức lãi suất không kỳ hạn 3%/năm.
13. Ngân hàng thường cho vay trung dài hạn để tài trợ cho những nhu cầu
nào? Nguồn trả nợ của các món vay trung dài hạn là gì?
Trả lời:
Các món vay trung dài hạn thường dùng để tài trợ cho các nhu cầu:
-
Tài trợ cho việc mua sắm Tài sản cố định của DN.
-
Đầu tư vào một dự án có tuổi thọ dài hơn 1 năm.
-
Thành lập một DN mới.
-
Mua lại một DN đang hoạt động.
Nguồn trả nợ của các món vay trung dài hạn lấy từ:
-
Lợi nhuận sau thuế luỹ kế.
-
Quỹ khấu hao TSCĐ.
-
Các nguồn khác của DN.
14. Khi định giá một tài sản bảo đảm, bạn thường căn cứ vào những yếu tố
nào?
Trả lời:
1- Tính pháp lý: Chủ sở hữu, sử dụng là ai? Giấy tờ chứng minh có đầy đủ và
hợp pháp khơng?
2- Tình trạng thực tế: TS đang được sử dụng như thế nào? Nguyên trạng hay có
tranh chấp gì khơng? Hiện đang sử dụng làm gì? Giá trị cịn lại của TS?...
3- Tính khả mại: Tức khả năng bán TS này có nhanh khơng? Có dễ dàng khơng,
Trang
23
tốn thêm chi phí nào để bán nó khơng?
4- Giá trị định giá: TS có giá trị thị trường là bao nhiêu?
5- Các yếu tố liên quan khác: TS có dễ quản lý khơng? Có thuộc diện quy hoạch
giải toả khơng?
15. Tính lỏng của một tài sản được xác định bởi những yếu tố nào?
Trả lời:
Tính lỏng của một tài sản chính là khả năng chuyển nhượng của nó. Tài sản càng dễ
chuyển nhượng thì tính lỏng càng lớn và ngược lại
Tính lỏng của 1 tài sản được xác định bởi các yếu tố sau:
Bất động sản
-
Giá trị định giá của BĐS
-
Vị trí của BĐS
-
Hình dạng của BĐS (cân xứng, nở hậu hay méo mó…)
-
Tình hình an ninh, xã hội
-
Trình độ dân trí (cao, thấp)
-
Yếu tố vĩ mơ (các chính sách của Nhà nước)
-
Lợi thế kinh tế (mặt đường hay trong ngõ…)
Động sản
-
Giá trị định giá của ĐS
-
Đặc thù của ĐS (thuộc ngành nào)
-
Số năm đã sử dụng
-
Số năm còn lại
-
Ngun giá và giá trị cịn lại
-
Mục đích sử dụng của ĐS (sử dụng chính cho HĐ SXKD hay chỉ phụ
trợ…)
-
Yếu tố vĩ mơ (các chính sách của Nhà nước)
16. Cho vay thấu chi là gì? Đặc điểm của loại hình này?
Trả lời:
Trang
24
Thấu chi là một nghiệp vụ cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động nhằm cân đối
ngân quỹ hàng ngày trên tài khoản vãng lai của khách hàng.
Nghiệp vụ thấu chi được thực hiện bằng cách cho phép khách hàng được dư nợ tài
khoản vãng lai một số lượng tiền nhất định và trong một thời gian nhất định.
Quy trình nghiệp vụ thấu chi
Khách hàng và ngân hàng ký hợp đồng tín dụng, trên hợp đồng này phải thỏa
thuận được hạn mức tín dụng, thời hạn vay, lãi suất vay, đảm bảo tiền vay (nếu
có), hướng sử dụng tiền vay …
Tài khoản sử dụng là tài khoản vãng lai
Tài khoản vãng lai là tài khoản mà ngân hàng mở cho khách hàng để ghi chép
nghiệp vụ gửi tiền và rút tiền của khách hàng. Nghiệp vụ thấu chi thể hiện khi rút
tiền lớn hơn gửi tiền (tức là tài khoản vãng lai dư nợ).
Ghi chép và hạch toán
Ngày xuất, nhập là ngày ghi chép các nghiệp vụ phát sinh. Căn cứ vào ngày phát
sinh nghiệp vụ để xác định “ngày giá trị”.
Căn cứ vào “ngày giá trị” tổng dư nợ và tổng dư có được xác định, đó là cơ sở để
tính lãi.
Lãi suất
Hai loại số dư nợ và có được tính riêng sau đó bù trừ. Nếu dư nợ và dư có áp dụng
cùng một lãi suất gọi là “lãi suất qua lại”.
Nếu lãi suất dư có nhỏ hơn lãi suất dư nợ gọi là “lãi suất chênh lệch”. Nếu áp dụng
lãi suất cố định trong một thời gian dài gọi là “lãi suất bất biến”.
Ngoài phần lãi phải trả, khách hàng còn phải trả một số khoản phí như phí quản lý
tài khoản, hoa hồng phí, phí tất tốn …
Thu nợ
Mỗi lần khách hàng có thu, hạch tốn vào bên có tài khoản vãng lai, coi như
khách hàng trả nợ ngân hàng.
Ngân hàng luôn kiểm tra số dư nợ để không vượt quá hạn mức và thời gian sử
dụng mà khách hàng đã ký trong Hợp đồng tín dụng. Trường hợp xuất hiện khả
năng thanh tốn yếu ở khách hàng, ngân hàng sẽ hạn chế và có thể đình chỉ cho
vay.
Mọi trường hợp khơng thanh tốn được nợ đúng hạn, khách hàng đều bị xử lý như
các trường hợp nợ quá hạn khác.
Trang
25