Tải bản đầy đủ (.pdf) (17 trang)

Chuong 04

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (18.04 MB, 17 trang )

Chương 4

CẤU TRÚC TRẦM TÍCH

TH Tram Tich - Nguyen T Ngoc Lan

1


Chương 4

CẤU TRÚC TRẦM TÍCH
I. TẦM QUAN TRỌNG
NG CỦA CẤU TRÚC TRẦM TÍCH :
I.1.- Môi trường
ng lắng
ng đọng
ng vật liệu :
Vật liệu lắng
ng đọng
ng theo đúng
ng qui luật khách
ch quan ở một
không gian nhất định. Sự lắng
ng đọng
ng đó được cụ thể hóa bằng
ng cơ
chế sắp xếp các hạt trầm tích với nhau, thành
nh một dạng
ng có 3
chiều mà ta gọi là cấu trúc trầm tích . Mỗi môi trường


ng tạo ra
một hay nhiều cấu trúc trầm tích, và ngược lại mỗi cấu trúc trầm
tích mang một hoặc nhiều ý nghóa về môi trường.
ng.
Cấu trúc trầm tích có thể nghiên cứu được một cách
ch định
tính, đôi khi một cách
ch định lượng.
ng. Về mặt cơ bản,
n, khi nghiên
cứu định tính của cấu trúc , kết hợp với các thông số liên hệ đến
hạt trầm tích, ta có khả năng phác họa nên môi trường
ng trầm tích

TH Tram Tich - Nguyen T Ngoc Lan

2


Chương 4

CẤU TRÚC TRẦM TÍCH
I. TẦM QUAN TRỌNG
NG CỦA CẤU TRÚC TRẦM TÍCH :
I.1.- Môi trường
ng lắng
ng đọng
ng vật liệu :
Vật liệu lắng
ng đọng

ng theo đúng
ng qui luật khách
ch quan ở một
không gian nhất định. Sự lắng
ng đọng
ng đó được cụ thể hóa bằng
ng cơ
chế sắp xếp các hạt trầm tích với nhau, thành
nh một dạng
ng có 3
chiều mà ta gọi là cấu trúc trầm tích . Mỗi môi trường
ng tạo ra
một hay nhiều cấu trúc trầm tích, và ngược lại mỗi cấu trúc trầm
tích mang một hoặc nhiều ý nghóa về môi trường.
ng.
Cấu trúc trầm tích có thể nghiên cứu được một cách
ch định
tính, đôi khi một cách
ch định lượng.
ng. Về mặt cơ bản,
n, khi nghiên
cứu định tính của cấu trúc , kết hợp với các thông số liên hệ đến
hạt trầm tích, ta có khả năng phác họa nên môi trường
ng trầm tích

TH Tram Tich - Nguyen T Ngoc Lan

3



Chương 4

CẤU TRÚC TRẦM TÍCH
I. TẦM QUAN TRỌNG
NG CỦA CẤU TRÚC TRẦM TÍCH:
I.1.- Môi trường
ng lắng
ng đọng
ng vật liệu :
I.2.- Phân bố khoáng
ng vật và trữ lượng
ng công nghiệp :
Về mặt sản xuất,t, nghiên cứu định tính không bảo đảm an
toàn cho khai thác,
c, do đó, cần nghiên cứu định lượng
ng bằng
ng một
hệ thống
ng khoan và phân tích mẫu rất kỹ lưỡng để từ đó đánh
nh giá
được sự phân bố của khoáng
ng vật trong cấu trúc (hàm lượng)
ng) và
từ đó ước tính trữ lượng
ng công nghiệp.
p.
Khoáng
ng vật phân bố theo từng
ng bộ phận của cấu trúc,
c, do đó có

trữ lượng
ng riêng biệt.t. Ví dụ : cát xây dựng
ng chỉ nằm ở cấu trúc đáy
sông, không có ở cửa sông , và trong chừng
ng mực nào đó, chỉ có
mặt nơi triều cường
ng bị yếu đi . Khoáng
ng vật nặng
ng cô đọng
ng theo
dòng
ng chảy,
y, tạo từng
ng vỉa khác nhau mà ta cần đo đạt cụ thể, để
không đánh
nh giá sai lầm về hàm lượng.
ng. Nhiều cấu trúc cổ hơn
mang đầy khoáng
ng nặng,
ng, nhưng lại bị cấu trúc mới hơn vạt sạch
ch
đưa đi nơi khác : chính sự đổi thay của cấu trúc mang đến sự đổi
thay của số lượng
ng khoáng
ng sản.
n. Đó là điều đáng
ng quan tâm đối với
nhà sản xuất.t.
4
TH Tram Tich - Nguyen T Ngoc Lan



Chương 4

CẤU TRÚC TRẦM TÍCH
II. CÁC CẤU TRÚC TRẦM TÍCH NGUYÊN SINH:
Được hình thành
nh trong suốt giai đoạn tích tụ trầm tích, hoặc
trong những khoảng
ng thời gian ngắn sau đó. Một số cấu trúc
trầm tích được hình thành
nh do sự di chuyển vật liệu của nước
hoặc của gió. Một số cấu trúc khác được hình thành
nh sau khi
lắng
ng đọng
ng như dấu vết chân, đường
ng mòn của côn trùng,
ng, vết
nứt bùn khô. Cấu trúc trầm tích nguyên sinh có thể cung
cấp cho ta thông tin về điều kiện môi trường
ng mà ở đó vật
liệu trầm tích đã được lắng
ng đọng.
ng.
II.1 . CẤU TRÚC TRẦM TÍCH THUỘC NGUỒN GỐC VÔ
CƠ:

TH Tram Tich - Nguyen T Ngoc Lan


5


Chương 4

CẤU TRÚC TRẦM TÍCH
II. CÁC CẤU TRÚC TRẦM TÍCH NGUYÊN SINH:
II.1 . CẤU TRÚC TRẦM TÍCH THUỘC NGUỒN GỐC VÔ
CƠ:
II.1.1. Sự phân lớp:la
p:là một trong những đặc tính phổ biến của
đá trầm tích. Những lớp có thể thấy được do bởi sự khác
biệt về màu sắc hoặc về kết cấu của những lớp kề liền
nhau. Những tầng
ng dày hơn 1 cm thường
ng gọi là lớp
(bedding), những lớp có bề dày < 1cm được gọi là phân
lớp mỏng
ng hay thớ lớp hoặc phân lá .
Trong thực tế, quá trình lắng
ng đọng
ng trầm tích phụ thuộc
nhiều yếu tố tác động
ng của môi trường
ng nên sự phân lớp
còn có nhiều dạng
ng hình học phức tạp hơn. Campbell
(1967) phân loại hình học của sự phân lớp được thể hiện
ở hình 3.2
TH Tram Tich - Nguyen T Ngoc Lan


6


Hình số 4.1:
Tính phân lớp của trầm tích bãi
biển St. Simon Island (theo
Palmela Gore, 1984)

Hình 4.2:
Bảng
ng phân loại các dạng
ng hình
học của tính phân lớp (theo
Campbell, 1967).

TH Tram Tich - Nguyen T Ngoc Lan

7


Chương 4

CẤU TRÚC TRẦM TÍCH
II. CÁC CẤU TRÚC TRẦM TÍCH NGUYÊN.
II.1 . CẤU TRÚC TRẦM TÍCH THUỘC NGUỒN GỐC VÔ CƠ:
II.1.1. Sự phânlớp :
06_28.swf
06_30.swf
II.1.2. Phân lớp chọn lọc theo cấp hạt :

10_14.swf

Hình 4.3: Sự phân lớp
chọn lọc theo cấp độ hạt
(ảnh Mozley, 2003).

Hình 4. 4: Sự phân lớp
xiên chéo (theo Pamela
Gore, 1984).

TH Tram Tich - Nguyen T Ngoc Lan

8


Chương 4

CẤU TRÚC TRẦM TÍCH

II.1.2. Phân lớp chọn lọc theo cấp hạt :
II.1.3. Phân lớp xiên chéo :
II.1.4. Vết gợn do dòng
ng chảy hoặc sóng
ng :
Vết gợn sóng
ng là những gờ uốn lượn được hình
thành
nh trên bề mặt trầm tích do sự di chuyển của
gió hoặc nước khi băng ngang qua cát.
t. Vết gợn

sóng
ng hình thành
nh trong những dòng
ng chảy theo
một phương duy nhất (ví dụ dòng
ng chảy của sông,
suối)
i) có hình dạng
ng không cân xứng
ng
TH Tram Tich - Nguyen T Ngoc Lan

9


Chương 4

CẤU TRÚC TRẦM TÍCH

Hình 4.5: Cấu trúc phân lớp xiên chéo và vết gợn do
sóng đối xứng (theo Pamela Gore, 1985)

Hình 4.6: Minh
hoạ cấu trúc một
gợn (ripple) do
dòng chảy.
TH Tram Tich - Nguyen T Ngoc Lan

10



Chương 4

CẤU TRÚC TRẦM TÍCH
II.1.5. Vết nứt bùn khô : :
II.1.6. Vết giọt mưa :
II.1.7. Vết cào xước :
II.1.8. Vết ống
ng sáo :

Hình 4.7: Vết giọt mưa trên
mặt bùn (theo Pamela Gore,
1979)
TH Tram Tich - Nguyen T Ngoc Lan

11


Chương 4

CẤU TRÚC TRẦM TÍCH
II.1.5. Vết nứt bùn khô : :
II.1.6. Vết giọt mưa :
II.1.7. Vết cào xước :
II.1.8. Vết ống
ng sáo :

Hình 4.8: Vết cào xước.

Hình 4.9: Vết ống saùo.


TH Tram Tich - Nguyen T Ngoc Lan

12


Chương 4

CẤU TRÚC TRẦM TÍCH
II.2.CẤU TRÚC TRẤM TÍCH CÓ NGUỒN GỐC SINH VẬT :
II.2.1. Dấu vếtchâ
tchân :
II.2.2.Đường
ng mòn :
II.2.3.Hang đào :

Hình 4.10: Vết
nứt bùn khô
(theo Pamela
Gore, 1979)

Hình 4.12: Dấ
Dấu vế
vết bò
bò trư
trườn
củ
của sinh vậ
vật để lạ
lại trên đá

trầ
trầm tí
tích có
có tuổ
tuổi 505 triệ
triệu
năm cá
cách
ch đây. (theo Pamela
Gore, 1997)

TH Tram Tich - Nguyen T Ngoc Lan

13


Chương 4

CẤU TRÚC TRẦM TÍCH
II.2.CẤU TRÚC TRẤM TÍCH CÓ NGUỒN GỐC SINH VẬT HOẶC HỮU CƠ :
II.2.1. Dấu vếtchâ
tchân :
II.2.2.Đường
ng mòn :
II.2.3.Hang đào :

Hình 4.11: Dấu chân Khủng
Long & Gấu trúc (theo Pamela
Gore, 1984)


Hình 4.12:
4.12: Dấ
Dấu
vế
vết bò
bò trư
trườn
củ
của sinh vậ
vật để
lạ
lại trên đá
trầ
trầm tí
tích có

tuổ
tuổi 505 triệ
triệu
năm cá
cách
ch đây.
(theo Pamela
Gore, 1997)
TH Tram Tich - Nguyen T Ngoc Lan

Hình 4.13: Cấu trúc hang đào do sinh
vật (theo Pamela Gore, 1988)

14



Chương 4

CẤU TRÚC TRẦM TÍCH

III. CÁC CẤU TRÚC TRẦM TÍCH THỨ SINH:
Được hình thành
nh trong suốt giai đoạn nén ép và
thu hẹp lỗ rổng
ng giữa các vật liệu trầm tích .
Ví dụ : sức nặng
ng của vật liệu trầm tích bùn
vôi sẽ tạo ra cấu trúc stylolit, sức nén ép sau
quá trình lắng
ng tụ tạo ra cấu trúc xếp lớp
nhíu ,… Cấu trúc trầm tích thứ sinh có thể
cung cấp cho ta thông tin về các diễn biến
của môi trường
ng mà ở đó vật liệu trầm tích đã
phải trải qua.
TH Tram Tich - Nguyen T Ngoc Lan

15


Ảnh
nh số 4.14:
Đá bùn vơi có cấu trúc xếp lớp nhíu đều và cấu
trúc stylolit

(Lm.CB.05, 2N+)

Ảnh
nh số 4.15:
Cấu trúc xiên chéo trong đá phiến sét màu
xám đen
(Lm. ĐN026, 2N+)

TH Tram Tich - Nguyen T Ngoc Lan

16


Ảnh
nh số 4.16:
Đá phiến sét có cấu trúc
phân lớp tuần tự từ thô đến mịn dần (Ta:
thạch
ch anh)
(Lm.CB.05, 2N+)

Ảnh
nh số 4.17:
Cấu trúc vi uốn lượn (vi uốn nếp: nhíu đều)
trong đá phiến sét màu xám đen
(Lm.KT.326, 1N-)

TH Tram Tich - Nguyen T Ngoc Lan

17




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×