Tải bản đầy đủ (.pdf) (12 trang)

Chuong 01

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (933.28 KB, 12 trang )

CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU MÔN
TRẦM TÍCH HỌC

Thach hoc TT - Nguyen Thi Ngoc Lan

1


CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
1. TRẦM TÍCH HỌC LÀ GÌ ?
Trầm tích học (còn gọi là trầm tích luận)
n) là một khoa học của ngành
nh
địa chất học,
c, chuyên về nghiên cứu vật liệu bở rời của vỏ trái đất.t.
Các vật liệu đó nằm ở nhiều không gian, nhiều trạng
ng thái khác
nhau : lơ lửng
ng trong không khí hoặc trong nước,
c, hòa tan trong trong
nước rồi lắng
ng tụ xuống,
ng, cuối cùng
ng nằm theo tầng
ng trên mặt đất hoặc
dưới đáy nước.
c.
Các vật liệu đó cũng trải dài theo năm tháng
ng : cái còn xảy ra trước


mặt ta là trầm tích trẻ, cái đã có một thời gian tương đối dài,i, bị nén dẽ
chặt chẽ, gọi là trầm tích cổ, cái đã bị kết dính với nhau trong quá
khứ địa chất,t, gọi là đá trầm tích.

Thach hoc TT - Nguyen Thi Ngoc Lan

2


CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
1.

TRẦM TÍCH HỌC LÀ GÌ ?
Khi nhìn một khối vật liệu trầm tích, ở dạng
ng nầy hay không
gian nọ, người nghiên cứu phải nghó đến 3 khía cạnh
nh :
- Thành
nh phần vật chất của vật liệu,
u, hàm lượng
ng và chất lượng
ng
của chúng,qui
ng,qui luật phân bố của chúng
ng
- Môi trường
ng sinh thành
nh ra vật liệu bở rời,i, gọi là chất trầm tích,
và môi trường

ng đã lắng
ng đọng
ng chúng
ng theo thời gian,
- Cuối cùng,
ng, là công dụng
ng của chúng
ng
Cái nhìn tổng
ng hợp đó rất cần thiết cho một đề án có đối tượng
ng
là chất trầm tích bở rời hoặc đã hóa đá , mà cả cho các đề án có
liên hệ đến chúng
ng nữa, thường
ng là các khoáng
ng sản kinh tế mà
chúng
ng mang theo, từ đá q, kim q, đến dầu mỏ và khí tự
nhiên.
Thach hoc TT - Nguyen Thi Ngoc Lan

3


CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
2. CÁC KHOA HỌC LIÊN HỆ :
2.1. KHAI SINH CỦA MÔN HỌC :
Trầm tích học nẩy sinh từ những môn học cụ thể của địa chất học,
c,

như thạch
ch học trầm tích, khoáng
ng vật học trầm tích.
- Năm 1851, Sorby (GS. địa chất,t, ĐH Sheffield- Anh) đã khai sinh
môn thạch
ch học trầm tích, nhưng mãi đến giữa thập niên thứ 20 thì khoa trầm
tích học mới ra đời.i. Trong gần một thế kỷ đó, môn thạch
ch học trầm tích
chuyển dần từ mô tả, phân tích, phân biệt chất trầm tích trẻ, cổ và hóa đá,
sang lónh vực phục hồi lại môi trường
ng đã tạo ra đá trầm tích.
- p dụng
ng nguyên lý : HIỆN TẠI LÀ CHÌA KHÓA CỦA QUÁ KHỨ,
số liệu nghiên cứu từ các trầm tích trẻ trước mắt đã giúp cho ta có MÔI
TRƯỜNG
NG TRẦM TÍCH của từng
ng loại đá hoặc của từng
ng lớp đá đó. Từ đó có
môn CỔ MÔI TRƯỜNG.
NG.
- Tiếp đến,
n, nhà trầm tích học ứng
ng dụng
ng các qui luật phát sinh và
phát triển của chất trầm tích, để gợi ý sử dụng
ng chất nầy (là 1 tài nguyên, rồi
nguyên liệu,
u, cuối cùng
ng thành
nh sản phẩm ích lợi cho xã hội).

i).

Thach hoc TT - Nguyen Thi Ngoc Lan

4


CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
2. CÁC KHOA HỌC LIÊN HỆ :
2.2. CÁC MÔN HỌC LIÊN HỆ :
- Trầm tích học là một khoa học rất rộng,
ng, dựa trên nền
tảng
ng của toán học,
c, lý học,
c, hóa học,
c, sinh học và địa chất học (P.
Allen 1962). .
- Trầm tích học dựa trên rất nhiều môn học của địa chất
học, như khoáng
ng vật học,
c, địa hóa học,
c, thạch
ch học,
c, địa tầng
ng học
và cổ sinh học;
c; cũng như kiến tạo học,
c, đặc biệt là trong thế

động
ng của lịch sử phát sinh và phát triển của vỏ trái đất : mô
hình KIẾN TẠO MẢNG.
NG.
Ví dụ : toán học.
c. Ông Sloss (My)õ đầu tiên đã đi về mặt nghiên
cứu nầy từ 1960 và Allen(Anh) đã kế thừa và nâng cao. Ví dụ
mô hình SHAPE = f [ Q, R, M, D] đã được áp dụng
ng rộng
ng rãi
trong trầm tích tam giác châu.
Thach hoc TT - Nguyen Thi Ngoc Lan

5


CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
- Lý hóa :Môi trường
ng trầm tích là sự cụ thể hóa của các
qui luật vật lý và hoá học tác động
ng lên chất trầm tích trong suốt
thời gian hình thành
nh và lắng
ng đọng.
ng. Phân tích thủy động
ng học
của cấu trúc trầm tích giúp sự phục hồi môi trường
ng cổ có giá trị
về mặt học thuật,t, và mang tính kinh tế.

- Thành
nh phần hóa học, vỉ mô
nh phần khoáng
ng vật và thành
cũng như vi mô giúp làm rõ nét về môi trường
ng cổ, cũng như
hướng
ng cho ta suy nghó đến ứng
ng dụng
ng chúng
ng vào công nghiệp và
đời sống.
ng. Ví dụ thành
nh phần của đá vôi, về khoáng
ng cũng như về
hóa,
a, được sử dụng
ng trong công nghiệp xi măng, hóa chất cơ bản,
n,
nông nghiệp,
p, dược phẩm,
m, nghệ thuật (gần 100 ứng
ng dụng
ng quan
trọng
ng của đá vôi đã được tổng
ng kết).
t).

Thach hoc TT - Nguyen Thi Ngoc Lan


6


CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
- Gần đây địa hóa học trầm tích đã trưởng
ng thành
nh nhanh
chóng,
ng, để trở thành
nh ngành
nh nghiên cứu cơ bản của dầu mỏ, than
đá, quặng
ng kim loại và phi kim loại có giá trị kinh tế đặc biệt,t, ví
dụ như kim cương, vàng,
ng, chất phóng
ng xạ (hiện có hơn 80% vật
liệu hữu ích của vỏ trái đất đã được sản xuất).
t). Kết hợp với nông
hóa thổ nhưỡng, địa hóa làm nền tảng
ng cơ bản của đất trồng
ng trọt
(ví dụ giải quyết đất phèn bằng
ng con đường
ng địa hóa trầm tích, tại
đồng
ng bằng
ng sông Cửu Long, với hiệu quả kinh tế cao).
- Trầm tích học cùng

ng với sinh học phát triển thành
nh môn
cổ sinh môi (cuối thế kỷ 20). Môi trường
ng trầm cổ đã tạo ra và
nuôi dưỡng cổ sinh vật,
t, là tác nhân cải tạo ngược lại của cổ môi
trường
ng đó. Khái niệm NGUYÊN NHÂN CỔ VÀ NGUYÊN NHÂN HIỆN
NAY của L. Cayeux (1942) đã được minh chứng
ng và giúp đưa ra
qui luật phát sinh – phát triển của chất trầm tích .
Thach hoc TT - Nguyen Thi Ngoc Lan

7


CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
3.CÁC ỨNG
NG DỤNG
NG CỦA TRẦM TÍCH HỌC :
3.1. NÔNG NGHIỆP VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT :
Trầm tích học là cơ bản cho nghiên cứu về tài nguyên sinh
học :
- đất đai của nông lâm nghiệp
- nước và chất trầm tích trong nuôi trồng
ng thủy hải sản
- phân khoáng
ng (phosphorite) , phân chim (guano), than
bùn.

n.
3.2. NỀN MÓNG
NG CÔNG TRÌNH:
Các thông số địa kỹ thuật về vật liệu trầm tích là nền
tảng
ng vững chắc của mọi công trình từ nặng
ng đến siêu nặng.
ng. Ví
dụ xây móng
ng đập trên đá vôi là một phiêu lưu không chấp nhận
được;
c; móng
ng đất giàu than bùn không bảo đảm an toàn khi xây
dựng
ng lên trên đó
Thach hoc TT - Nguyen Thi Ngoc Lan

8


CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
3.CÁC ỨNG
NG DỤNG
NG CỦA TRẦM TÍCH HỌC :
3.3. NƯỚC NGẦM :
Đa số các vỉa nước ngầm quan trọng
ng của nước ta, đặc
biệt là của Nam bộ, đều nằm trong phù sa cổ, dày trên 500m.
Trầm tích học đã kết hợp với địa tầng

ng học kỷ Thứ Tư, đưa đến
phân tầng
ng và phân vỉa một cách
ch chính xác các bồn nước ngầm
trên
3.4. VẬT LIỆU XÂY DỰNG
NG :
Đá trầm tích và vật liệu bở rời từ lâu là vật liệu xây dựng
ng
có ích. Đặc điểm của chất trầm tích về mặt kinh tế, là không đòi
hỏi khâu nghiền.
n. Chất phấn,
n, chất vôi và đá vôi là nguồn
nguyên liệu cho chất kết dính .

Thach hoc TT - Nguyen Thi Ngoc Lan

9


CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
3.5. CÔNG NGHIỆP :
Khoáng
ng sản kim loại và phi kim, có nguồn gốc trầm tích
đã và sẽ được khai thác sử dụng
ng (sắt,t, đồng,
ng, chì, kẻm,
m, vàng,
ng, bạc,

c,
bạch
ch kim có gốc trầm tích). Kim cương, rubi, saphia là đá q
lấy từ chất trầm tích thô hạt trong đất phong hóa,
a, trong lòng
ng
suối và lòng
ng sông, cũng như bãi biển.
n.
3.6. NĂNG LƯNG:
NG:
Than bùn,
n, than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên và chất phóng
ng
xạ có gốc trầm tích đã góp phần vào công nghiệp năng lượng
ng .
3.7. DƯC LIỆU :
Đa số khoáng
ng sản đều mang tính dược,
c, một số đã được
khai thác để dùng
ng tự nhiên, hoặc chế biến lại.i.

Thach hoc TT - Nguyen Thi Ngoc Lan

10


CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU MÔN HỌC


Tiến hóa của đá trầm tích và môi trường
ng trầm tích:
Tài liệu tham khảo từ trang web :
/>
Thach hoc TT - Nguyen Thi Ngoc Lan

11


Thach hoc TT - Nguyen Thi Ngoc Lan

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×