Tải bản đầy đủ (.pdf) (37 trang)

7 tinhchat vatly cua KV

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.47 MB, 37 trang )

Ch 7. CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA
KHỐNG VẬT
7.1. Các tính chất quang học;
7.1.1. Độ trong suốt
7.1.2. Ánh và chiết suất
7.1.3. Màu
7.1.4.

7.2. Các tính chất cơ học;
7.3. Các tính chất vật lý khác.


Ch7. CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA
KHOÁNG VẬT
+ Các tsnâ câagt vật lý cïûa åâoáng vật làsư ïpâản ánâ
åâácâ qïan các đaqc đãểm vềtâà
nâ pâần âóa âọc
vàåãegn trïùc bên trong;
+ Mỗã một loạã åâoáng vật có nâư õng tsnâ câagt rãêng
 là
m dagï âãệï nâận bãegt vàpâân bãệt vớã các
åâoáng vật åâác.
+ Cïø
ng một loạã åâoáng vật nâư ng tâà
nâ tạo trong
nâư õng đãềï åãện åâác nâạ  các tsnâ câagt vật lý
åâác nâạ.


7.1. Các tsnâ câagt qïang âọc
+ Chỉ xem xét bằng mắt thường.


+ Kính hiển vi phân cực?.


Ch7. CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ
7.1.1. Độ trong suốt
 Do ánh sáng chiếu vào.
 Trong suốt tuyệt đối: khi ánh sáng xun qua
hồn tồn (khơng hấp thụ một tí ánh sáng nào
đi qua).
 Thực tế ít khi gặp: Nước cất?; các khoáng vật
tạo đá?; các khoáng vật tạo quặng?;…
 Chú ý: Tính dị hướng, các tạp chất  có ảnh hưởng
tới độ trong suốt của khoáng vật.


Ch: TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA
KHOÁNG VẬT
 Có ba nhóm khoáng vật:
+ Khoáng vật trong suốt: thạch anh pha lê, topaz,...
+ Khoáng vật nửa trong suốt: beryl thuần khiết,
sphalerite, thần sa,...
+ Khống vật khơng trong suốt: pyrite, than,...


Các khoáng vật trong suốt (thạch anh pha lê, topaz,...)


Các khoáng vật nửa trong suốt (beryl thuần khiết, sphalerite,
thần sa,...)



Các khống vật khơng trong suốt (pyrite, than,...)


Ch: TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA
KHOÁNG VẬT
7.1.2. Ánh
 Là năng lực phản xạ của ánh sáng lên bề mặt
khoáng vật.
 Không phụ thuộc vào màu
 Phụ thuộc vào chiết suất.


Ch7: CÁCTÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA
KHOÁNG VẬT
 Có bốn cấp ánh:
+ Ánh thủy tinh: n = 1,3 - 1,9 như thạch anh (n = 1,544), nước
đá (n = 1,309), corindon (1,768), fluorine (1,434), granat
(1,736 – 1,895).
+ Ánh kim cương: (n = 1,9 – 2,6) như zircon (n = 1,95),
cassiterite (2,00), sphalerite (2,33), kim cương (2,419).
+ Ánh bán kim: (n = 2,6 – 3,0) như thần sa (n = 2,91), hematite
(n = 3,01).
+ Ánh kim: khi n >3 như galena, pyrite, molipdenite,...


Ch: TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA
KHOÁNG VẬT
 Chú ý:
+ Ánh phụ thuộc vào độ trong suốt ( hệ số hấp thụ

 năng lực phản xạ.
Hematite có n = 2,42 đáng lẽ thuộc loại có ánh kim
cương nhưng vì khơng trong suốt, hấp thụ ánh sáng
mạnh nên năng lực phản xạ cao hơn và có ánh bán
kim.


Ch7: CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA
KHOÁNG VẬT
 Chú ý:
+ Lưỡng chiết suất cao  ánh của khoáng vật sẽ thay
đổi (do tính dị hướng).
+ Ánh cịn phụ thuộc vào cát khai, mặt tinh thể, mặt
phản chiếu của khoáng vật.


Ch 5: TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA
KHOÁNG VẬT
 Dựa vào bề mặt phản chiếu, cịn có các loại ánh
sau:
+ Ánh mỡ và ánh nhựa.
+ Ánh sáp
+ Ánh đất
+ Ánh tơ


Ch7: CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA
KHOÁNG VẬT
7.1.3. Màu của khống vật
• Có ba loại màu (theo ngun nhân):

 Màu tự sắc là màu của bản thân khoáng vật do các tính
chất bên trong của nó quyết định.
+ Do các ngun tố màu (sắc tố) có trong khống vật như
Ti, Cr, Fe, Cu, Co, Ni,...
Những nguyên tố nầy có mặt là thường do sự thay thế
đồng hình.
Nguyên tố Cr trong corundum (Al2O3) với 1% thì có màu
đỏ tươi ,…..


Ch7: CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA
KHOÁNG VẬT
 Màu ngoại sắc
+ Do các tạp chất cơ học (vô cơ hoặc hữu cơ) lẫn vào.
Agate có những đường vân rất đẹp
Thạch anh có màu lục nếu có lẫn chlorite hoặc actinolite;
Thạch anh có màu nâu đỏ nếu có lẫn bột goethite hay vẩy
mica;
Thạch anh ám khói nếu có lẫn hạt bitum;...
 Chú ý: Khi nhiệt độ thay đổi thì màu ngoại sắc cũng thay đổi
(hoặc biến mất)  Tính khơng ổn định.


Ch7: CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA
KHOÁNG VẬT
 Màu giả sắc
+ Do hiện tượng giao thoa ánh sáng (tới và phản xạ) trên
mặt khống vật tạo nên.
+ Khơng liên quan tới bản chất bên trong của khoáng vật.
+ Chúng thường xuất hiện dưới dạng cầu vồng (trên mặt

cát khai mica hay bề mặt bornite).
+ Màu giả sắc thay đổi theo phương của mắt quan sát và
không cố định.


Ch7: CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ
CỦAKHOÁNG VẬT
+ Cách gọi màu:
- Dùng tên kép như màu lục vàng, nâu đỏ,...
- Dùng độ đậm nhạt, khi màu giống nhau nhưng sắc
khác nhau như màu đỏ thẩm, màu lục nhạt, màu
vàng tươi,...
- Dùng màu sắc những vật đã quen thuộc như màu
xám chì, màu trắng sữa, màu vàng cam, màu đỏ
thịt,...


Ch7: CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA
KHOÁNG VẬT
# Những màu tiêu chuẩn được chọn nhu sau:
1. Màu tím (thạch anh tím),
2. Màu xanh (lazurite),
3. Màu lục (malachite), Cu2CO3(OH)2
4. Màu vàng (thư hoàng – As2S3 – opiment sulfur ) (vàng cam).
5. Màu đỏ (cinnabar - HgS),
6. Màu nâu (limonite), iron(III) oxide-hydroxide
7. Màu đen (pyrolusite – MnO2),
8. Màu trắng thiếc (arsenopyrite), FeAsS
9. Màu xám chì (molipdenite), MoS2
10. Màu xám thép (tetrahedrite), (Cu,Fe)12Sb4S13

11. Màu đen sắt (magnetite), iron(II,III) oxide, Fe3O4
12. Màu đỏ đồng (đồng tự nhiên),Cu
13. Màu vàng đồng (chalcopyrite), CuFeS2
14. Màu vàng kim (vàng tự nhiên), Au.


Thạch anh tím (amethyst)


Cãnnabarãt
Cochineal-red


Lazurite


Malachite


Native copper. red-orange, metallic luster


Chalcopyrite -Magnetite (brass yellow- black)


Euhedral molybdenite on quartz. Xam chi


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×