Tải bản đầy đủ (.doc) (7 trang)

Sáng kiến Kế toán Hành chính sự nghiệp về: Kiểm soát nội bộ kế toán

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (132.74 KB, 7 trang )

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

MÔ TẢ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: Thiết lập cơ bản về kiểm soát nội bộ trong cơng tác kế tốn.
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giải pháp tác nghiệp.
3. Mô tả bản chất của sáng kiến:
Điều 39- Luật Kế toán năm 2015 đã nêu: “Kiểm soát nội bộ là việc thiết lập và
tổ chức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy
định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện,
xử lý kịp thời rủi ro và đạt được u cầu đề ra”.
Chính vì thế trong nội bộ đơn vị kế toán cần thiết phải lập một hệ thống kiểm
soát nội bộ với nội dung cơ bản là kiểm sốt nội dung cơng tác kế tốn. Nhằm nâng
cao chất lượng cơng tác kế tốn, hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn và nâng cao hiệu
quả quản lý tài chính trong các đơn vị hành chính sự nghiệp.
3.1. Tình trạng giải pháp đã biết:
Cơng tác kế tốn trong đơn vị HCSN đã thực hiện đầy đủ nhiệm vụ chủ yếu của
mình như:
- Ghi chép và phản ánh một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ và có hệ thống tình
hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, q trình hình thành kinh phí và
sử dụng nguồn kinh phí, tình hình và kết quả hoạt động tại đơn vị.
- Thực hiện theo dõi tình hình chấp hành dự tốn thu, chi; Tình hình thực hiện
các chỉ tiêu kinh tế tài chính, các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước; Quản lý và sử
dụng tốt các loại vật tư tài sản ở đơn vị; Chấp hành kỷ luật thu, nộp ngân sách, chấp
hành kỷ luật thanh tốn và chế độ chính sách của Nhà nước.
- Lập và nộp đúng hạn báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ
quan tài chính theo quy định, cung cấp thơng tin và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc
xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu; Phân tích và đánh giá hiệu quả sử
dụng các nguồn kinh phí ở đơn vị.
Tuy nhiên để đánh giá hiệu quả các chỉ tiêu kinh tế tài chính, nguồn vốn, tài sản


và kinh phí của đơn vị HCSN chúng ta cần thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm
hạn chế và ngăn ngừa tối đa các sai sót trong cơng tác kế tốn quy trình xử lý nghiệp
vụ. Phát hiện và sửa chữa kịp thời những sai phạm trong xử lý nghiệp vụ giúp cho đơn
vị tránh khỏi thất thoát tài sản và hồn thành báo cáo tài chính một cách chính xác
nhất. Vì thế mỗi đơn vị kế tốn cần thiết lập cho mình một hệ thống kiểm sốt nội bộ,
mà căn bản nhất là thiết lập các nội dung cơ bản về kiểm sốt nội bộ trong cơng tác kế
tốn để từ đó xây dựng quy trình kế tốn, quy định tài chính phù hợp nhất cho đơn vị.
3.2. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến:
3.2.1. Mục đích của giải pháp:
Thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ cơ bản để kiểm soát những hoạt động


trong nội dung cơng tác kế tốn nhằm tn thủ các quy định về kế toán để bảo đảm các
yêu cầu sau đây:
- Phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong nghiệp vụ và quy
trình kế toán;
- Phát hiện những sơ hở trong quản lý, bảo vệ tài sản của đơn vị nhằm bảo đảm
an tồn, tránh sử dụng sai mục đích và sử dụng khơng hiệu quả tài sản;
- Kiểm sốt các nghiệp vụ được thực hiện đúng quy trình, quy định và được ghi
chép đầy đủ làm cơ sở cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý.
3.2.2. Nội dung giải pháp:
a) Cách thức tổ chức thực hiện:
Thành lập tổ kiểm soát trong đơn vị kế toán định kỳ theo quý với những nội
dung kiểm soát các hoạt động chính trong cơng tác kế tốn như sau:
- Kiểm soát tiền mặt và tài khoản ngân hàng.
- Kiểm soát tài sản cố định, cơng cụ dụng cụ.
- Kiểm sốt các khoản tạm ứng.
- Kiểm soát các khoản chi ngân sách.
b) Các bước thực hiện:
(1) Kiểm soát tiền mặt và tài khoản ngân hàng.

Về tiền mặt:
Đảm bảo các khoản tiền mặt không mắc phải các sai phạm như sau:
- Chưa có biên bản tiền mặt tồn quỹ, biên bản kiểm kê thiếu chữ ký của thủ quỹ
và kế toán trưởng. Khơng thành lập hội đồng kiểm kê, khơng có chữ kí của Giám đốc
và thành viên Hội đồng kiểm kê quỹ trên biên bản.
- Quy trình phê duyệt phiếu thu, chi khơng chặt chẽ, khơng thực hiện đúng theo
quy trình, phiếu thu, chi không đủ số liên và lưu ở các bộ phận theo quy định.
- Số tiền trên phiếu thu, chi khác trên sổ sách kế toán. Cần đối chiếu lại phiếu
thu, chi tại ngày đó với sổ nhật ký.
- Hạch tốn thu chi tiền mặt khơng đúng kỳ.
- Số dư quỹ tiền mặt âm do hạch toán phiếu chi trước phiếu thu.(Sổ tiền mặt
khơng bao giờ có số âm, kể cả tiền gửi ngân hàng nếu có số âm là do khi hoạch toán
sổ sách ghi đảo lộn về mặt thời gian chi trước thu sau)
- Chênh lệch tiền mặt tồn quỹ thực tế và biên bản kiểm kê quỹ.
- Phiếu thu, phiếu chi chưa lập đúng quy định (thiếu dấu, chữ ký của thủ trưởng
đơn vị, kế tốn trưởng, thủ quỹ,…); Khơng có hoặc khơng phù hợp với chứng từ hợp
lý hợp lệ kèm theo; Số thứ tự bị trùng; Nội dung chi không đúng hoạt động phát sinh.
- Chi quá định mức tiền mặt theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị nhưng
khơng có quyết định hoặc phê duyệt của thủ trưởng đơn vị.
- Phiếu chi trả nợ người bán hàng mà người nhận là cán bộ công nhân viên
trong đơn vị nhưng không có phiếu thu hoặc giấy nhận tiền của người bán hàng kèm


theo để chứng minh số tiền này đã được trả tới người bán hàng.
- Có hiện tượng chi khống hoặc hạch toán thiếu nghiệp vụ thu, chi phát sinh.
- Cùng một hóa đơn nhưng thanh tốn hai lần, thanh tốn tiền lớn hơn số ghi
trên hợp đồng, hóa đơn.
- Khơng có báo cáo quỹ tiền mặt định kỳ, thủ quỹ và kế tốn khơng thường
xun đối chiếu.
Các khoản tiền gửi ngân hàng, kho bạc:

Đảm bảo đơn vị không mắc phải các sai phạm như sau:
- Hạch toán theo giấy báo Nợ, báo Có ngân hàng chưa kịp thời.
- Chưa mở sổ theo dõi chi tiết theo từng ngân hàng.
- Chưa đối chiếu số dư cuối kì với ngân hàng.
- Mở nhiều tài khoản ở nhiều ngân hàng nên khó kiểm tra, kiểm soát số dư.
- Chênh lệch sổ sách kế toán với biên bản đối chiếu với ngân hàng, với các bảng
cân đối số phát sinh.
- Chuyển tiền sai đối tượng hay người nhận khơng có quan hệ kinh tế đối với
đơn vị.
- Tên người nhận trên ủy nhiệm chi và tên đối tượng thanh tốn khơng trùng
nhau.
- Chưa hạch toán đầy đủ lãi tiền gửi ngân hàng hoặc hạch tốn lãi tiền gửi ngân
hàng khơng khớp với sổ phụ ngân hàng.
(2) Kiểm sốt tài sản cố định,cơng cụ dụng cụ
Đảm bảo tài sản không vướng các sai phạm như sau:
- Quản lý TSCĐ chưa chặt chẽ: hồ sơ TSCĐ chưa đầy đủ, TSCĐ vẫn chưa
chuyển quyền sở hữu cho đơn vị nhưng đã ghi nhận trên báo cáo tăng tài sản; khơng
có sổ, thẻ chi tiết cho từng TSCĐ.
- Không tiến hành kiểm kê TSCĐ cuối kỳ, biên bản kiểm kê không phân loại
TSCĐ không sử dụng, chờ thanh lý, đã hết khấu hao. Số chênh lệch trên sổ sách so với
biên bản kiểm kê chưa được xử lý.
- Chứng từ liên quan đến TSCĐ không được lưu riêng với chứng từ kế toán.
- TSCĐ đưa vào hoạt động thiếu biên bản bàn giao, biên bản giao nhận. (Khi
mua sắm về làm một bản bàn giao hoặc biên bản giao nhận nội bộ)
- Hạch toán tăng TSCĐ chưa kịp thời theo biên bản bàn giao (hạch tốn khơng
đúng kỳ).
- Hạch tốn tăng TSCĐ khi chưa có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ: quyết
tốn cơng trình, biên bản nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng…
- Không theo dõi sổ chi tiết nguồn vốn hình thành TSCĐ. Hoạch tốn và trích
khấu hao TSCĐ sai nguồn. Khơng theo dõi riêng các TSCĐ cho mượn, cho thuê.

- Chênh lệch nguyên giá, khấu hao lũy kế giữa bảng cân đối số phát sinh, sổ cái,
sổ chi tiết.


- Phân loại sai: tài sản không đủ chỉ tiêu ghi nhận TSCĐ nhưng vẫn ghi nhận là
TSCĐ, hạch toán nhầm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vơ hình.
- Nâng cấp TSCĐ hoàn thành nhưng chưa ghi tăng nguyên giá TSCĐ, chưa xác
định lại thời gian sử dụng hữu ích và điều chỉnh khấu hao phải trích vào chi phí trong
kỳ.
- Hạch tốn tăng ngun giá TSCĐ những nội dung khơng đúng chế độ quy
định: ghi vào nguyên giá TSCĐ các chi phí phát sinh khi TSCĐ đã đưa vào sử dụng;
chi phí sửa chữa lớn TSCĐ khơng mang tính nâng cấp, không làm tăng công suất hoặc
thời gian sử dụng; ghi tăng nguyên giá không đúng với biên bản bàn giao, nghiệm
thu…
- Số khấu hao lũy kế chưa chính xác, khấu hao ở các bộ phận mà không được
phân bổ.
- Tài sản đã hết thời gian sử dụng nhưng vẫn chưa trích hết khấu hao. Số chưa
trích hết khơng được hạch tốn vào chi phí trong kỳ.
- Vẫn trích khấu hao đối với tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn tiếp tục sử dụng.
- Chưa thực hiện đầy đủ thủ tục thanh lý TSCĐ: thành lập hội đồng thanh lý
TSCĐ, quyết định thanh lý, khơng có biên bản thanh lý hoặc biên bản khơng có chữ
ký của người có thẩm quyền…
- Khơng phát hành hóa đơn khi bán TSCĐ thanh lý.
- Hạch toán giảm TSCĐ khi thực tế chưa thanh lý, tháo dỡ, chưa có quyết định
của Giám đốc,…
- Khơng hạch tốn đầy đủ, kịp thời thu nhập thu từ hoạt động thanh lý TSCĐ.
- Đầu tư TSCĐ trước khi có sự phê duyệt của các cấp có thẩm quyền hoặc
khơng có trong kế hoạch đầu tư được phê duyệt.
- TSCĐ khơng cịn sử dụng chưa được thanh lý.
- TSCĐ điều chuyển nội bộ có giá trị cịn lại trên quyết định điều chuyển khơng

khớp sổ kế tốn.
- Tài sản nhận điều động, điều chuyển theo quyết định của cấp trên chỉ ghi tăng
nguyên giá mà không ghi nhận giá trị đã khấu hao.
- Giá trị TSCĐ ghi nhận không phù hợp, TSCĐ được biếu tặng không được ghi
nhận theo giá trị hợp lý, TS nhận bàn giao không được đánh giá lại khi giao nhận…
(3) Kiểm soát khoản tạm ứng
Đảm bảo không vướng các sai phạm như sau:
- Chưa đối chiếu tạm ứng với các đối tượng tạm ứng.
- Chưa theo dõi chi tiết từng đối tượng tạm ứng.
- Chênh lệch sổ kế toán và biên bản đối chiếu tạm ứng.
- Chữ ký trên biên bản đối chiếu tạm ứng khác chữ ký trên chứng từ tạm ứng.
- Tạm ứng cho đối tượng ngồi cơng ty.
- Chưa xây dựng quy chế tạm ứng, quy chế quản lý tạm ứng chưa chặt chẽ:


thanh tốn hồn tạm ứng chậm, tạm ứng q nhiều…
- Giấy đề nghị tạm ứng không ghi rõ thời hạn hồn ứng, số tiền, lý do sử dụng,
khơng có chữ ký của kế toán trưởng.
- Số dư tạm ứng cuối năm lớn. Khoản tạm ứng quá thời hạn thanh toán lâu ngày
chưa được sử lý.
- Công nợ tạm ứng cho cán bộ công nhân viên đã chuyển công tác vẫn chưa
được thu hồi.
- Sử dụng tạm ứng không đúng mục đích.
(4) Kiểm sốt các khoản chi ngân sách.
Đảm bảo các khoản chi ngân sách không mắc phải sai phạm như sau:
- Rút kinh phí ngân sách tiền mặt từ kho bạc về nhưng không nhập quỹ tiền
mặt.
- Nội dung chi khơng ghi nhận đúng nguồn sử dụng kinh phí ngân sách.
- Chi sai chế độ, khơng đúng mục đích, khơng đúng đối tượng và khơng đúng
dự tốn ngân sách được giao.

- Hạch toán sai chế độ kế toán của Nhà nước và Mục lục ngân sách nhà nước;
- Lập hồ sơ, chứng từ chi không đúng với nội dung chi.
- Nội dung hóa đơn chứng từ thanh tốn khơng khớp với bảng kê thanh toán
qua KBNN.
- Sử dụng tiền tạm ứng từ kinh phí được giao khơng đúng chế độ quy định.
- Lập hồ sơ thanh toán khống khối lượng và không chấp hành đúng quy định
của pháp luật về đấu thầu.
- Chi phí sửa chữa vật dụng hỏng khơng có giấy báo hỏng, chi phí sửa chữa xe
khơng có biên bản xác nhận tình trạng kỹ thuật của tài sản trước khi đưa vào sửa chữa,
khơng có tờ trình xin duyệt kinh phí, chỉ có hóa đơn tài chính.
- Chi làm thêm giờ: chi tổ chức làm thêm giờ khơng đúng chế độ quy định.
Thiếu chứng từ quyết tốn chi tiền làm thêm giờ như: Giấy báo làm thêm giờ; Bảng
chấm cơng làm thêm giờ; Bảng thanh tốn tiền làm thêm giờ.
- Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị: thực hiện chi tổ chức hội nghị không đúng
chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu quy định và trong phạm vi dự tốn được cấp có
thẩm quyền phê duyệt. Chứng từ quyết toán chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị thiếu
(Văn bản đồng ý cho phép tổ chức hội nghị của cấp có thẩm quyền; Giấy mời dự họp,
hội nghị; Danh sách đại biểu mời và người trực tiếp có liên quan; Hố đơn tiền th
hội trường; Hoá đơn tiền in ấn tài liệu; Hoá đơn tiền th xe ơ tơ đưa đón đại biểu và
chứng từ pháp lý khác có liên quan).
- Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị làm việc không theo tiêu chuẩn, định mức,
sử dụng tài sản không hiệu quả, tiết kiệm. Chứng từ quyết tốn kinh phí mua sắm tài
sản khơng có Kế hoạch mua sắm tài sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt chi tiết
theo từng loại tài sản mua sắm; Hồ sơ đấu thầu (trong trường hợp phải tổ chức đấu
thầu); Quyết định mua sắm tài sản trang thiết bị làm việc của thủ trưởng đơn vị hoặc
của cấp có thẩm quyền theo phân cấp; Hợp đồng, thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản;


Hoá đơn bán hàng hoá của người bán…
3.3. Khả năng áp dụng của giải pháp

Những nội dung kiểm soát nội bộ trên đây được xây dựng là một hệ thống cơ
bản để kiểm sốt các hoạt động trong cơng tác kế tốn nên khơng mất nhiều thời gian,
chi phí để thực hiện, cũng như chi phí duy trì và phát huy mà vẫn đảm bảo được khả
năng kiểm tra kiểm sót loại bỏ những nguy cơ tiềm tàng dẫn đến sai phạm và thất thốt
tài sản của đơn vị.
Vì thế những thiết lập cơ bản về kiểm soát nội bộ trong cơng tác kế tốn có thể
sử dụng và áp dụng thực hiện được cho tất cả đơn vị kế tốn.
3.4. Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng
giải pháp:
Năm 2017 Theo Nghiên cứu sinh của bà Đặng Thúy Anh Trường Đại học Kinh
tế Quốc dân bảo vệ luận án tiến sĩ chuyên ngành Kế toán, với đề tài "Nghiên cứu kiểm
soát nội bộ trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khốn
Việt Nam".
Luận án đã đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận như sau:
(1) Luận án đã xây dựng các giả thuyết nghiên cứu và kiểm định mối quan hệ
giữa chất lượng kiểm soát nội bộ với khả năng sinh lời, mối quan hệ giữa quy mơ ban
kiểm sốt, tính độc lập, trình độ của ban kiểm soát với chất lượng kiểm soát nội bộ
trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
(2) Chỉ rõ chất lượng kiểm sốt nội bộ có ảnh hưởng đến khả năng sinh lời
trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
(3) Luận án cũng chỉ rõ ban kiểm sốt khơng có ảnh hưởng đến chất lượng kiểm
soát nội bộ. Kết quả này cho thấy hiệu quả hoạt động của ban kiểm soát trong việc
nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ là thấp.
(4) Làm rõ lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ theo 5 yếu tố cấu thành vào
doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, cụ thể: làm rõ
hướng dẫn giữ bí mật thơng tin, thiết lập và sử dụng kênh truyền thông riêng biệt để
thông tin về hành vi bất hợp pháp và phi đạo đức, xem xét và đánh giá khả năng gian
lận khi đánh giá rủi ro.
Trên cơ sở những đóng góp về mặt học thuật và lý luận đề tài của bà Đặng Thúy
Anh.Mỏi đơn vị hành chính sự nghiệp cần thiết lập cơ bản về kiểm sốt nội bộ trong

cơng tác kế tốn của mình để nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị cụ thể như sau:
- Đảm bảo tính liên hồn, chính xác của các số liệu tài chính, kế tốn làm cơ sở
cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý, đáp ứng được nhu cầu
quản lý của Thủ trưởng đơn vị và cơ quan cấp trên, giúp họ đánh giá được chính xác
nhất về hiệu quả hoạt động của cơ quan. Từ đó định hướng được kế hoạch cần thực
hiện để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách, quy định của cơ quan, pháp luật
của Nhà nước và quy trình hoạt động trong cơng tác kế tốn. Giảm bớt rủi ro sai sót
khơng cố ý của nhân viên mà có thể gây tổn hại cho đơn vị và tài sản Nhà nước;
- Ngăn chặn sớm các gian lận, tham nhũng, lợi dụng sử dụng nguồn vốn của
đơn vị mà khơng vì mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị.


- Tạo ra cơ chế vận hành trơn chu, minh bạch và hiệu quả trong công tác quản
lý điều hành. Tạo ra mơi trường làm việc có quy củ, chun nghiệp từ đó thúc đẩy và
làm cơ sở cho sự hình thành văn hóa đặc thù, khai thác hữu hiệu tiềm năng nguồn nhân
lực, tính tổ chức và làm việc nhóm được tơn trọng. Là nền tảng cho việc cải tiến hệ
thống quản lý, điều hành từng bước định hướng cho kế hoạch tự chủ tài chính của đơn
vị.
- Kết quả nghiên cứu tính hiệu quả của việc thiết lập cơ bản về kiểm sốt nội bộ
trong cơng tác kế tốn cho thấy, có mối quan hệ thuận chiều giữa tính hữu hiệu KSNB
với hiệu quả hoạt động của một đơn vị hành chính sự nghiệp.
Chính vì thế mỗi đơn vị HCSN cần thực hiện kiểm soát nội bộ về kế tốn để từ
đó xây dựng một quy trình, hệ thống kế toán tối ưu nhất cho đơn vị.
3.5. Tài liệu kèm theo gồm:
- Bản vẽ, sơ đồ ... (bản)
- Bản tính tốn ... (bản)
- Các tài liệu khác ... (bản)
Kiên Giang, ngày 29 tháng 9 năm 2020
Người mô tả

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trần Thị Bảo Chi



×