Tải bản đầy đủ (.pdf) (63 trang)

Báo cáo tốt nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.08 MB, 63 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:

MỤC LỤC
Lời mở đầu……………………………………………………............................. Trang 2
PHẦN I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
KẾT CẤU THÉP HƯNG YÊN
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị thực tập................................... Trang 3
1.2. Chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép đăng ký kinh doanh............................. Trang 4
1.3. Cơ cấu tổ chức của đơn vị thực tập ...............................................................

Trang 5

1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị thực tập ....................

Trang 7

PHẦN 2: THỰC TIỄN CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY KẾT CẤU THÉP
HƯNG YÊN
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán................................................................................. Trang 16
2.2. Chế độ kế tốn hiện hành tại Cơng ty Kết Cấu Thép Hưng Yên.................. Trang 17
2.2.1 Chế độ chứng từ kế toán Công ty Kết Cấu Thép Hưng Yên........................ Trang 18
2.2.2 Chế độ sổ sách và chế độ báo cáo tài chính............................................... Trang 26
2.3. Phương pháp, quy trình ln chuyển chứng từ và hạch toán kế toán............ Trang 29
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP
3.1 Đánh giá về các chứng từ kế tốn ............................................................... Trang 61
3.2 Đánh giá tính phù hợp của các chế độ kế toán............................................ Trang 61
3.3 Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong cơng tác kế tốn............................... Trang 61



TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:

LỜI MỞ ĐẦU

Trong mấy năm trở lại đây, nền kinh tế ảm đạm của thế giới nói chung của Việt Nam nói
riêng đã khiến nhiều doanh nghiệp - từ nhỏ lớn – biến mất, rất nhiều doanh nghiệp đang
bên bờ vực phá sản. Tuy nhiên cũng có nhiều doanh nghiệp biến khó khăn thành động
lực, thành cơ hội chuyển mình trong thời gian khó. Công ty Kết Cấu Thép Hưng Yên
cung cấp cho khách hàng một giải pháp trọn gói bao gồm các: thiết kế, sản xuất, lắp dựng
các sản phẩm kết cấu thép chất lượng cao. Hiện nay, bên cạnh nhà thép tiền chế, Kết Cấu
Thép Hưng Yên đã thực hiện các dự án kết cấu cơng nghiệp đa dạng các loại hình kết cấu
như nhà xưởng, nhà kho, showroom, trung tâm thương mại, trung tâm triển lãm, siêu thị,
nhà ga, sân bay … đạt lợi nhuận luôn dương và có xu hướng tăng so với năm trước. Vậy
điều gì đã giúp cơng ty Kết Cấu Thép Hưng Yên gặt hái được thành quả như vậy? Đó là
lý do, là động lực thôi thúc em chọn công ty Kết Cấu Thép Hưng Yên – cụ thể là bộ phận
kế toán làm nơi thực tập tớt nghiệp của mình.
Quá trình thực tập đã giúp em hiểu rõ hơn về quá trình hình thành và phát triển, chức
năng và nhiệm vụ của công ty Kết Cấu Thép Hưng Yên. Những vấn đề thực tế đã giúp

em hiểu được những thuận lợi và khó khăn mà công ty gặp phải cũng như phương hướng
và nhiệm vụ đề ra trong thời gian sắp tới. Điều quan trọng em có cơ hội để học hỏi và
tiếp thu những lý luận, triết lý tiếp thu được trong quá trình học tập được áp dụng vào
thực tiễn nhằm phân tích và giải quyết những vấn đề thực tế đặt ra đó là cơ hội nâng cao
nhận thức và kinh nghiệm về kế toán.
Trong thời gian thực tập, em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cơ giáo và đơn vị thực
tập đã giúp em hoàn thành quá trình thực tập, hoàn thiện báo cáo thực tập tốt nghiệp. Báo
cáo của em gồm 3 phần:
Phần I. Giới thiệu khái quát chung về công ty Kết Cấu Thép Hưng Yên
Phần II. Thực trạng công tác kế toán tại công ty Kết Cấu Thép Hưng Yên
Phần III. Đánh giá chung về công tác kế toán tại đơn vị thực tập

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:

PHẦN I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY KẾT CẤU THÉP
HƯNG YÊN
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị thực tập
Tên cơng ty: CƠNG TY KẾT CẤU THÉP HƯNG YÊN
Trụ sở


: Km 30 + 500 - Quốc lộ 5A – Bạch Sam – Mỹ Hào – Hưng Yên

Điện thoại: 0321945063

Fax: 0321945562

Người đại diện: Ông Nguyễn Trung Đức – giám đốc công ty
Mã số thuế: 0900209621
Vốn điều: 50000000000 (Năm mươi tỷ đồng)
Số lượng cán bộ công nhân viên: 100
Nhà xưởng: 2 phân xưởng gia công, 1 phân xưởng đúc thép
Tổng diện tích nhà xưởng: 1000m²
Quá trình hình thành và phát triển: công ty Kết Cấu Thép Hưng Yên những ngày
đầu hoạt động chỉ hoạt động với điều lệ 800 triệu đồng với chỉ 10 nhân viên. Nghành
nghề kinh doanh chính gia công phôi thép thành sản phẩm hoàn thiện bao gồm: dầm trợ
lực phân xưởng, cột thép chống chịu, ti thép treo thiết bị từ năm 2015 đến nay công ty đã
mở rộng kinh doanh và đăng ký tăng vốn điều lệ lên 5 tỷ. Nghành nghề kinh doanh được
mở rộng thêm với các loại máy móc hiện đại nhằm gia công được những chi tiết thép
phức tạp với đó cũng nâng cao được giá thành làm tăng lợi nhuận cho công ty. Từ năm
2016 một lần nữa công ty tăng vốn điều lệ lên thành 20 tỷ vnđ với việc mở rộng thêm
phân xưởng 2 để tăng sản lượng, với những sản phẩm thép được cán trực tiếp trên khuôn
và dập những chi tiết thép nhỏ với việc mở rộng như vậy đến nay vốn điều lệ đã tăng lên
50 tỷ vnđ và công ty hiện có 3 cửa hàng đại lý chính, 1 kho chứa hàng.
-

Kho hàng sớ 5 Nguyễn Hữu Thọ – Mỹ Đình – Từ Liêm – Hà Nội.
Đại lý 124 Nguyễn Hoàng Tôn – Tây Hồ – Hà Nội
Đại lý số 5 phố Xuân Thuỷ – Cầu Giấy – Hà Nội
Đại lý xóm 3 La khê – Hà Đông – Hà Nội


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:

1.2. Chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép đăng ký kinh doanh
 Chức năng
Chức năng chủ yếu của công ty là hoạt động trong khâu sản xuất, buôn bán các sản phẩm
về thép cho các doanh nghiệp, xây dựng trung tâm thương mại, showroom… hoạt động
theo cơ chế thị trường với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận. Thị trường chính của cơng ty là
Hà Nội và các tỉnh lân cận. Mặt khác công ty cũng không ngừng nghiên cứu những nhu
cầu của thị trường để kịp thời đổi mới và tìm cách thoả mãn khách hàng tốt nhất có thể.
Chức năng này được thể hiện như sau.
Phát hiện nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ trên thị trường và tìm cách thoả mãn nhu
cầu đó.
- Không ngừng nâng cao chất lượng, số lượng phục vụ nhu cầu của khách hàng để
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Giải quyết các mối quan hệ bên ngoài và bên trong để tạo dựng văn hoá và hình ảnh
công ty.
 Nhiệm vụ
-


Nhiệm vụ của công ty Kết Cấu Thép Hưng Yên đã được khẳng định trong lĩnh vực thương
mại:
-

Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề được ghi
trong giấy phép kinh doanh.
Xây dựng các phương án kinh doanh, phát triển kế hoạch và mục tiêu phát triển của
công ty.
Tổ chức nghiên cứu sản xuất, áp dụng công nghệ kỹ thuận tiên tiến để nâng cao
năng suất lao động.
Thực hiện, chăm lo , không ngừng cải thiện đời sống cho người lao động
Nghiêm chỉnh chấp hành quy định của nhà nước về luật kinh doanh và các luật liên
quan.
Mở sổ sách kế toán, ghi chép sổ sách đúng quy định của pháp luật và chịu sự kiểm
toán của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:


1.3. Cơ cấu tổ chức của đơn vị thực tập
Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức của đơn vị thực tập

Tổ chức của bộ máy theo mơ hình trực tuyến, đây là mơ hình phù hợp với cơng ty nhờ dự
tập trung cao độ, chế độ trách nhiệm rõ ràng, thông tin trực tiếp chính xác, nhanh chóng
theo đó.
- Giám đớc: Như ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định các vấn đề liên
quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của cơng ty, trình báo quyết tốn tài chính
hằng năm lên Hội đồng thành viên, ký kết các hợp đồng, xây dựng phương án cơ cấu tổ
chức công ty, miễn nhiệm, bãi nhiệm, bổ nhiệm các chức doanh trong cơng ty,…
- Chức năng của Phó giám đớc là giúp Giám đốc quản lý, điều hành hoạt động của công
ty, doanh nghiệp theo sự phân công của Giám đốc. Bên cạnh đó, chủ động triển khai,
thực hiện nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả hoạt động.
Thiết lập mục tiêu, chính sách cho việc quản lý các bộ phận.
Nhiệm vụ của Phó giám đớc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:

Tùy vào từng mảng cơng việc mà Phó giám đớc sẽ có nhiệm vụ khác nhau. Tuy nhiên, họ
vẫn phải đảm bảo những công việc chính như sau.

Quản lý nhân sự: Cơng việc của một Phó giám đớc bao gồm phân cơng, bớ trí nhân sự,
đôn đốc và quản lý nguồn lực theo đúng quy định của cơng ty. Ngồi ra cịn đào tạo,
đánh giá khen thưởng nhân viên, tham gia phỏng vấn và đào tạo nhân viên mới. Dẫn dắt,
phát triển đội ngũ nhân sự đáp ứng yêu cầu, chức năng và nhiệm vụ của họ.
Kinh doanh/sản xuất: Phó giám đớc có nhiệm vụ hỗ trợ các bộ phận, điều phối ngân sách,
lập kế hoạch để đảm bảo quá trình hoạt động trơn tru. Trao đổi với Giám đốc, thảo luận
về các lựa chọn để có quyết định chính sách phù hợp.
- Phịng kinh doanh (tiếng Anh là Business Department), là bộ phận đóng vai trị chủ chớt
trong doanh nghiệp. Cơng việc của phòng được hiểu là phụ trách khâu nghiên cứu, phát
triển và phân phới sản phẩm. Nhằm mục đích chung lên kế hoạch phát triển doanh số, lợi
nhuận cho công ty, phịng Kinh doanh là trung tâm kết nới giữa các phòng ban khác như:
Marketing, Sales,… Trong những năm trở lại đây, nhờ sự tăng trưởng, tích cực đổi mới
của nền kinh tế Việt Nam, nhóm ngành Kinh doanh và Quản lý trở nên hấp dẫn với cơ
hội phát triển ngành nghề mở rộng. Nhờ vậy, cơng việc phịng ban Kinh doanh tại các
công ty, tổ chức luôn thu hút học sinh, sinh viên quan tâm tìm hiểu và lựa chọn theo đuổi
ứng tuyển.
- Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế tốn
 Chức năng của phịng kế tốn
Hồn thành các cơng việc liên quan đến tài chính, kế toán theo quy định của Nhà nước.
Hạch toán đầy đủ, chính xác và kịp thời vớn và nợ.
Hạch tốn các khoản thu chi và hiệu quả kinh doanh theo chính sách của cơng ty.
Lên kế hoạch tài chính, kinh doanh theo tháng, quý, năm.
Theo dõi và phản ánh với ban quản lý về sự vận động vốn cũng như các vấn đề liên quan.
Kết hợp với các phòng ban để quản lý thơng tin được hiệu quả.
 Nhiệm vụ của phịng kế tốn
Hạch tốn các khoản thu chi của doanh nghiệp: vớn, doanh thu, chi phí, cơng nợ, các tài
sản cớ định (công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu…),… Tham gia vào quản lý việc cho vay
và các khoản đầu tư tài chính.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG N

KHOA:
BỘ MƠN:

GVHD:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG N
KHOA:
BỘ MƠN:

GVHD:

Góp ý với ban giám đốc về việc chỉ đạo, kiểm tra, quản lý và giám sát quá trình chấp
hành các chế độ tài chính nội bộ của cơng ty và Nhà nước.
Đảm bảo các kế hoạch tiêu dùng đúng kế hoạch và mang lại hiệu quả cao.
Xây dựng các nội quy về tài chính như: quy trình thu – chi, cơng nợ – tiền vốn, định mức
về lương/ thưởng, hàng tồn kho… và chính sách về việc chấp hành.
Đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả lên ban quản lý.
Cập nhật và tuyên truyền các chính sách quản lý tài chính của Nhà nước đến các bộ phận
khác.
Kết hợp với các phòng ban liên quan để lên kế hoạch tài chính, kế toán ngắn hạn, dài hạn.
Thực hiện đầy đủ các báo cáo tài chính, thớng kê các kế hoạch theo quy định.
Báo cáo kết quả kinh doanh lên ban quản lý.
-Các Đại lý: là nới trực tiếp tạo ra lợi nhuận cho công ty, chuyên bán buôn, bán lẻ tất cả
các sản phẩm của công ty đến tận tay người tiêu dùng, những cơng ty, xí nghiệp có như
cầu sử dụng sản phẩm của công ty, mỗi đại lý thường có 5-7 nhân viên để bán hàng.
-Bộ phận kho: Gồm 6 người có nhiệm vụ nhận đầy đủ số lượng và chất lượng mẫu mã
sản phẩm và kiểm kê định kỳ thường xuyên báo cáo nhập, xuất và hàng tồn kho.
1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị thực tập


-

Danh mục sản phẩm, dịch vụ theo đăng ký kinh doanh:
Sản xuất sắt, gang, thép
Sản xuất và cấu kiện kim loại
Đúc kim loại màu
Sản Phẩm Kết Cấu Thép Xây Dựng gồm: Giàn giáo, cốp pha, cột chống đơn, vận
thăng, cẩu tháp, hệ giáo PAL chống tổ hợp, v.v…
Dịch vụ tư vấn lắp đặt và thi công nhà xưởng, trung tâm thương mại, showroom.
Bán buôn, bán lẻ về đồ đá lắp đặt điều hoà, đèn điện.
Thép cuộn, ống thép.

Trong tất cả 7 lĩnh vực mà công ty đã đăng ký kinh doanh thì lĩnh vực sản xuất sắt,
gang, thép và đúc kim loại màu là chủ yếu mang lại nguồn doanh thu chiếm 65%
trong lợi nhuận của công ty, cơng ty có kho chứa, các cửa hàng, đại lí bán hàng trực
tiếp nên có thể vận hành và thay đổi theo quy luật của thị trường nhanh chóng.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:

Bảng 1: Sản phẩm, khách hàng, nhà cung cấp cho công ty


Trên đây là một sớ khách hàng và nhà cung cấp chính của công ty đã ký kết hợp đông lâu
năm có thời hạn từ 2-4 năm. Trong thời gian đó các đơn hàng sẽ được thực hiện giao dịch
một cách bình thường mà khơng cần phải ký hợp đồng lại.
 Quy trình sản xuất, kinh doanh
Ở bước đầu tiên công ty sẽ lập chính sách giá, khuyến mãi dựa trên sớ liệu tham khảo
đối chiếu trừ số liệu đầu vào, tồn kho, cơng nợ… nếu giá này được khách hàng chấp
nhận thì căn cứ vào số lượng sản phẩm (trong kho, cửa hàng) để có thể đáp ứng như
cầu khách hàng để chấp nhận có quyết định nhận đơn đặt hàng hay không. Nếu chấp
nhận chuyển chứng từ, phiếu xuất kho, sổ sách ghi chép cho kế toán.
Sơ đồ 2: Quá trình cung cấp sản phẩm cho khách hàng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG N
KHOA:
BỘ MƠN:

GVHD:

 Từ những trình bày trên đây ta thấy công tác kế toán của công ty Kết Cấu Thép Hưng
Yên chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi đặc điểm kinh doanh, cơ cấu tổ chức của cơng ty vì
cơng ty dạng B2B, B2C nên thường xuyên phải theo dõi tình hình bán hàng và các
khoản thanh toán phải xác định đúng thời điểm được coi là tiêu thụ để lập báo cáo bán
hàng, phản ánh doanh thu và đồng thời kế toán phải theo dõi từng mặt hàng, khách

hàng, từng nhà cung cấp. Ở các đại lý, vào cuối ngày sau khi nộp toàn bộ tiền mặt vào
quỹ thì nhân viên phải kiểm kê lại toàn bộ hàng nhập- hàng xuất, hàng tồn kho sau đó
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:

lập báo cáo bán hàng, bảng kê bán buôn, bán lẻ hàng hoá và nộp cho kế toán cùng với
giấy nộp tiền. Trên cơ sở đó kế toán sẽ phản ánh được doanh thu và thuế GTGT trên
từng mặt hàng. Tại kho hàng sẽ được xuất ra theo phương pháp trực tiếp. Kế toán sẽ
căn cứ vào phiếu xuất nhập kho, biên bản giao nhân hàng hoá và các chứng từ liên
quan để lạp báo cáo sổ sách ghi chép.
 Kết quả sản xuất, kinh doanh của một số sản phẩm trong những năm gần đây
Bảng 2:Sản lượng tiêu thụ trong những năm gần đây
SLKH: Sản lượng kế hoạch, SLTT: Sản lượng thực tế, %: SLTT/SLKH
Năm 2020

Năm 2021

Sản phẩm
SLKH


SLTT

%

SLKH

SLTT

%

Thép Cuộn (Tấn)

12000

10000

83.3

9000

13350

148.3

Sản xuất gang (Tấn)

4000

3800


95.0

4550

4110

90.3

Giàn giáo ( PCS)

20000

15550

77.8

25000

31200

124.8

Cột chống trơn ( PCS)

2800

1250

44.6


1500

1330

88.7

Cẩu tháp ( PCS)

5670

4210

74.3

5000

6129

122.6

Đồ gá điều hoà ( PCS)

20500

30890

150.7

25000


42390

169.6

Trong năm 2020 đã có 1 trên tổng số 6 sản phẩm vượt chỉ tiêu SLKH đề ra, vượt cao
nhất là sản phẩm đồ gá điều hoà (đạt 150,7 % so với chỉ tiêu ), tiếp theo lần lượt là sản
phẩm sản xuất gang và thép cuộn đã gần đạt được chỉ tiêu đề ra trong đó có sản phẩm cột
chống trơn chưa đạt được một nửa chỉ tiêu đề ra
Trong năm 2021 nhìn chung đã có sự tăng trưởng mạnh hơn có 4 mã sản phẩm đã
đạt được hơn kế hoạch đề ra cao nhất là Đồ gá điều hoà ( đạt 169,6% so với mục tiêu)
tiếp theo đến thép cuộn tăng trưởng mạnh so với năm ngoái từ 83,3% – 148.3% , mã giàn
giáo và cầu tháp cũng đạt hơn kế hoạch đề ra với lần lượt 124,8% , 122,6% các mã còn
lại tuy chưa đạt được kế hoạch đặt ra nhưng cũng tăng gấp đôi so với năm ngoái.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:

Qua 2 năm trong bảng đã cho, ta thấy SLTT của các sản phẩm đều có xu hướng tăng
qua các năm. Tăng nhiều nhất là sản phẩm đồ gá điều hoà tăng từ 30890 nghìn chiếc năm
2020 lên 42390 nghìn chiếc năm 2021, tăng 18,9%. Đấy cũng là điều hợp lý trong xu
hướng thị trường tiêu thụ mấy năm gần đây luôn tăng mạnh về các mặt hàng lắp đặt cho

điều hoà, hay việc mở rộng nhà xưởng, xí nghiệp làm tăng mạnh các sản phẩm về thép
các sản phẩm giàn giáo, cột chốn trơn đã tăng gần gấp đôi SLTT trong năm 2021 nhưng
vẫn chưa đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra lên vẫn cần thay đổi một cách mạnh mẽ.
Bảng 3. Doanh thu và lợi nhuận trong 2 năm 2020 và 2021 (đv: vnđ)
Chỉ tiêu
Năm 2020

Năm 2021

50450000000

58890000000

51730000000

60780000000

1280000000

1890000000

1152000000

1701000000

Doanh thu kế hoạch
Doanh thu thực tế
Doanh thu (+/-)
Lợi nhuận


Nhìn chung 2 năm qua, doanh thu thực tế đạt được đều vượt doanh thu kế hoạch đề ra.
Cụ thể năm 2020, doanh thu thực tế đạt là 51730000000, cao hơn 1280000000 so với kế
hoạch đề ra, con số này năm 2021 là 60780000000 và cao hơn kế hoạch đề ra là
1890000000.
Cũng từ bảng này ta thấy doanh thu thực tế có xu hướng tăng, năm 2020 doanh thu thức
tế đạt 51730000000, trong khi năm 2021 doanh thu đã đạt 60780000000.
Về lợi nhuận, năm 2021 có bước nhảy nvotj so với năm 2020 lợi nhuận tăng từ
1280000000 lên 1890000000.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:

Bảng 4. Cơ cấu Tài sản & Nguồn vốn được kiểm toán năm 2020 (đv: vnđ)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:



TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:


GVHD:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:

PHẦN 2: THỰC TIỄN CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY KẾT CẤU THÉP
HƯNG YÊN
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Để phù hợp với điều kiện kinh doanh, Công ty Kết Cấu Thép Hưng n mơ hình tổ
chức bộ máy kế toán tổ chức tập trung. Toàn công ty có 1 Kế toán trưởng Kiêm kế toán
tổng hợp và 2 kế toán viên phụ trách cá phần hành kế toán khác nhau. Bộ phận kế toán có
nhiệm vụ chủ yếu tổng hợp số liệu kế toán đồng thời thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kế
toán có liên quan đến hoạt động công ty. Đây là bộ máy kế toán duy nhất của đơn vị thực
hiện tất cả cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán từ khâu thu nhận, ghi sổ
đến khâu xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo. Kế toán trưởng là người điều hành trực tiếp
nhân viên không thông qua các khâu trung gian nhận lệnh. Dưới quyền kế toán trưởng là
các kế toán được giao. Họ có trách nhiệm quản lý trực tiếp, thực hiện ghi chép, phản ánh
tổng hợp đối tượng phần hành kế toán mà họ đảm nhiệm. Cụ thể như sau:
Sơ đồ 3. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Kết Cấu Thép Hưng Yên


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:

Nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán:
-

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp : có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn
và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong cơng ty. Giúp giám đớc cơng ty chấp
hành các chính sách chế độ về quản lý và sử dụng tài sản, chấp hành kỷ luật và chế
độ lao động, tiền lương, tín dụng và các chính sách tài chính. Chịu trách nhiệm
trước giám đốc, cấp trên và nhà nước có thơng tin kế toán. Tập hợp chi phí tính giá
thành kết chuyển lãi lỗ, kiểm tra báo cáo tài chính, kiểm tra sổ sách, đôn đóc việc
lập báo cáo, xử lý các bút toán chưa đúng. Dựa vào các báo cáo của các phần hành
khác, kế toán tiến hành tổng hợp, phân tích sớ liệu.

-

Kế toán TSCĐ, kho,tiền và lương: Hàng tháng tiến hành trích khấu hao TSCĐ
theo quy định của nhà nước, chịu trách nhiệm phản ánh số lượng hiện trạng và giá

trị TSCĐ hiện có. Phản ánh kịp thời hao mịn TSCĐ trong quá trính sử dung.
Hạch toán tiền lương, Tiền thưởng, các khoản khấu trừ vào lương và các khoản
thu nhập khác.
Theo dõi tài khoản 156, tổng hợp tất cả mặt hàng tồn kho, cửa hàng.
Lập kế toán tín dụng, kế toán tiền mặt, TGHH, thủ tục thanh toán cho các đơn vị,
đối tác với ngân hàng, theop dõi dư tiền vay và tiền gửi…

-

Kế toán chi phí và các khoản cơng nợ: Hàng tháng tiến hành kê khai thuế để làm
nhiệm vụ với nhà nước. Kiểm tra đối chiếu sổ sách với các đơn vị, tiến hành nhập
sớ liệu phát sinh hàng tháng để ći kì lên báo cáo. Theo dõi công nợ của công ty.

-

Các nhân viên hạch toán ban đầu ở kho và các cửa hàng thu nhập, ghi chép, kiểm
tra các chứng từ ban đầu về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và định kỳ gửi về cho
phòng kế toán. Bộ phận này là bộ phận thu nhập số liệu ban đầu cho kế toán.

2.2. Chế độ kế toán hiện hành tại công ty Kết Cấu Thép Hưng Yên
- Chế độ kế toán áp dụng : Công ty Kết Cấu Thép Hưng Yên đang áp dụng chế độ kế
toán công ty theo quyết định 48/2006/ QĐ-BTC của bộ tai fchinhs ban hành ngày
14/9/2006, áp dụng các chuẩn mực kế toán việt nam và các thông tư ban hành kèm theo
hướng dẫn việc thực hiện các chuẩn mực, quyết định đó.hac
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:



TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:

- Kỳ kế toán : Niên độ kế toán theo năm trùng với năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01
tới ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị kế toán sử dụng để lập báo cáo và ghi sổ là Đồng việt nam
- Tính thế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị theo
phương pháp bình quân gia truyền.
2.2.1 Chế độ chứng từ kế toán công ty Kết Cấu Thép Hưng Yên
Chế độ chứng từ kế toán – Quyết định 15
- Nội dung và mẫu chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng nội dung, phương
pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định sớ 129/2004/NĐ-CP
ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế
toán và các quy định trong chế độ này.
Doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù chưa được quy định danh mục,
mẫu chứng từ trong chế độ kế toán này thì áp dụng theo quy định về chứng từ tại chế độ
kế toán riêng, các văn bản pháp luật khác hoặc phải được Bộ Tài chính chấp thuận.
- Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp, gồm:
– Chứng từ kế toán ban hành theo Chế độ kế toán doanh nghiệp này, gồm 5 chỉ tiêu:

+ Chỉ tiêu lao động tiền lương;
+ Chỉ tiêu hàng tồn kho;
+ Chỉ tiêu bán hàng;

+ Chỉ tiêu tiền tệ;
+ Chỉ tiêu TSCĐ.
– Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác (Mẫu và hướng dẫn lập áp dụng

theo các văn bản đã ban hành).
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:

- Lập chứng từ kế toán
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều
phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh. Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung
thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Chữ viết trên chứng từ phải rõ
ràng, không tẩy xoá, không viết tắt. Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với sớ tiền viết
bằng sớ.
DỊCH VỤ KẾ TỐNQUẢNG CÁO

Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Đối với chứng
từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng
máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên

nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải
đảm bảo thớng nhất nội dung và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ.
Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định cho chứng
từ kế toán.
- Ký chứng từ kế toán
Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá
trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.
Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, khơng được
ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo
từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với
chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp khơng đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải
khớp với chữ ký các lần trước đó.
Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách kế toán
để giao dịch với khách hàng, ngân hàng, chữ ký kế toán trưởng được thay bằng chữ ký của
người phụ trách kế toán của đơn vị đó. Người phụ trách kế toán phải thực hiện đúng nhiệm
vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng.
Chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được uỷ
quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải
phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại ngân hàng. Chữ ký của kế toán
viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với kế toán trưởng.
Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền” của người
đứng đầu doanh nghiệp. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN

KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:

Các doanh nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủ kho, các nhân viên kế
toán, kế toán trưởng (và người được uỷ quyền), Tổng Giám đốc (và người được uỷ quyền).
Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Thủ trưởng đơn vị (hoặc
người được uỷ quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu
trong sổ đăng ký.
Những cá nhân có quyền hoặc được uỷ quyền ký chứng từ, không được ký chứng từ kế
toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký.
Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp quy
định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản.
- Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán
Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải
tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp. Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế
toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những
chứng từ đó để ghi sổ kế toán.
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
– Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
– Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đớc doanh
nghiệp ký duyệt;
– Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
– Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
Trình tự kiểm tra chứng từ kế tốn.
– Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng
từ kế toán;
– Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế
toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;

– Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.
Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các
quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện (Không xuất
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:

quỹ, thanh toán, xuất kho,…) đồng thời báo ngay cho Giám đốc doanh nghiệp biết để xử
lý kịp thời theo pháp luật hiện hành.
Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ sớ khơng rõ ràng
thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và
điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.
- Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt
Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam
phải được dịch ra tiếng Việt. Những chứng từ ít phát sinh hoặc nhiều lần phát sinh nhưng
có nội dung khơng giớng nhau thì phải dịch toàn bộ nội dung chứng từ kế toán. Những
chứng từ phát sinh nhiều lần, có nội dung giớng nhau thì bản đầu phải dịch toàn bộ, từ bản
thứ hai trở đi chỉ dịch những nội dung chủ yếu như: Tên chứng từ, tên đơn vị và cá nhân
lập, tên đơn vị và cá nhân nhận, nội dung kinh tế của chứng từ, chức danh của người ký
trên chứng từ… Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung dịch ra
tiếng Việt. Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước

ngoài.
- Sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán
Tất cả các doanh nghiệp đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán quy định trong
chế độ kế toán này. Trong quá trình thực hiện, các doanh nghiệp khơng được sửa đổi biểu
mẫu chứng từ thuộc loại bắt buộc.
Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc
và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền.
Biểu mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do Bộ Tài chính hoặc đơn vị được Bộ Tài chính uỷ
quyền in và phát hành. Đơn vị được uỷ quyền in và phát hành chứng từ kế toán bắt buộc
phải in đúng theo mẫu quy định, đúng số lượng được phép in cho từng loại chứng từ và
phải chấp hành đúng các quy định về quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính.
Đới với các biểu mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn, các doanh nghiệp có thể mua sẵn hoặc
tự thiết kế mẫu, tự in, nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu của chứng từ quy định tại
Điều 17 Luật Kế toán.
- Các doanh nghiệp có sử dụng chứng từ điện tử cho hoạt động kinh tế, tài chính và ghi sổ
kế toán thì phải tuân thủ theo quy định của các văn bản pháp luật về chứng từ điện tử.
DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG N
KHOA:
BỘ MƠN:

GVHD:


TÍNH CHẤT
TT

TÊN CHỨNG TỪ

SỐ HIỆU
BB (*) HD (*)

A.CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH NÀY
I – Lao động tiền lương
1

Bảng chấm công

01a-LĐTL

x

2

Bảng chấm cơng làm thêm giờ

01b-LĐTL

x

3

Bảng thanh tốn tiền lương


02-LĐTL

x

4

Bảng thanh toán tiền thưởng

03-LĐTL

x

5

Giấy đi đường

04-LĐTL

x

6

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc cơng việc hồn thành 05-LĐTL

x

7

Bảng thanh tốn tiền làm thêm giờ


06-LĐTL

x

8

Bảng thanh tốn tiền th ngồi

07-LĐTL

x

9

Hợp đồng giao khốn

08-LĐTL

x

10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL

x

11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

10-LĐTL

x


12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

11-LĐTL

x

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:

II – Hàng tồn kho
1

Phiếu nhập kho

01-VT

x

2


Phiếu xuất kho

02-VT

x

3

Biên bản kiểm nghiệm vật tư, cơng cụ, sản phẩm,
03-VT
hàng hố

x

4

Phiếu báo vật tư cịn lại cuối kỳ

04-VT

x

5

Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng
05-VT
hoá

x


6

Bảng kê mua hàng

06-VT

x

7

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
07-VT
cụ

x

III – Bán hàng
1

Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

01-BH

x

2

Thẻ quầy hàng

02-BH


x

IV – Tiền tệ
1

Phiếu thu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

01-TT

GVHD:

x


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:

2

Phiếu chi

02-TT


3

Giấy đề nghị tạm ứng

03-TT

x

4

Giấy thanh toán tiền tạm ứng

04-TT

x

5

Giấy đề nghị thanh tốn

05-TT

x

6

Biên lai thu tiền

06-TT


7

Bảng kê vàng, bạc, kim khí q, đá quý

07-TT

x

8

Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND)

08a-TT

x

9

Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc…) 08b-TT

x

10 Bảng kê chi tiền

x

x

09-TT


x

V – Tài sản cố định
1

Biên bản giao nhận TSCĐ

01-TSCĐ

x

2

Biên bản thanh lý TSCĐ

02-TSCĐ

x

3

Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

03-TSCĐ

x

4


Biên bản đánh giá lại TSCĐ

04-TSCĐ

x

5

Biên bản kiểm kê TSCĐ

05-TSCĐ

x

6

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

06-TSCĐ

x

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN

KHOA:
BỘ MÔN:

Ghi
(*)
BB:
(*) HD: Mẫu hướng dẫn

GVHD:

Mẫu

bắt

chú:
buộc

 Chế độ tài khoản kế toán
- Tài khoản kế toán (TKKT) là phương tiện để phản ánh các Nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh là các hoạt
động liên quan đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Mua
hàng/ Bán hàng/ Thu tiền/ Chi tiền…).
-

Ví dụ: Doanh nghiệp xuất Tiền mặt để mua Hàng hóa.
Đây được coi là một nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Trong đó, đối tượng kế toán là
Tiền mặt và Hàng hóa. Theo đó, ta dùng các số hiệu tài khoản để mã hóa cho các
đối tượng kế toán riêng biệt này như sau:

-


Tiền mặt: TK 111

-

Hàng hóa: TK 156
-

TKKT chính là phương tiện giúp người làm kế toán thực hiện hạch toán các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh được nhanh hơn. Tuy nhiên, khơng có TKKT thì chúng ta vẫn
thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách bình thường.

 Hầu hết các doanh nghiệp hiện đang sử dụng rất nhiều tài khoản kế toán khác nhau,
tạo nên một hệ thống các tài khoản kế toán doanh nghiệp. Mặt khác, các doanh
nghiệp này cùng cần tn thủ quy trình kế tốn tổng hợp nhất định.
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp mới nhất
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp mới nhất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp
dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Doanh nghiệp
vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và
nhỏ được vận dụng quy định của Thông tư này.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA:
BỘ MÔN:

GVHD:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×