CHƯƠNG 8: ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
Tuần 32. Tiết 64. Bài 57: ĐA DẠNG SINH HỌC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nêu được sự đa dạng về loài là do khả năng thích nghi cao của ĐV đối với các
điều kiện sống rất khác nhau trên các môi trường địa lí của Trái Đất và được thể
hiện bằng sự đa dạng về đặc điểm hình thái và sinh lí các lồi.
- HS nêu đwọc cụ thể sự đa dạng về hình thái và tâp tính của ĐV ở những miền có
khí hậu khắc nghiệt ( mơi trường hoang mạc và đới lạnh) là rất đặc trưng và ở
những miền khí hậu ấy số lượng lồi ít.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát so sánh + hoạt động nhóm
3. Thái độ: Giáo dục ý thức u thích bộ môn, khám phá tự nhiên.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. GV: Tranh 58.1 và2 SGK + bảng phụ kẻ sẵn SGK/187
2. HS: Tranh về ĐV ở đới lạnh và hoang mạc+ kẻ bảng vào vở
III. Hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Trình bày mối quan hệ họ hàng giữa các nhóm động vật trên tranh sơ đồ cây phát
sinh giới động vật?
3. Vào bài mới
Hình thành kiến thức mới
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đa dạng sinh học là gì?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
-Yêu cầu HS nghiên cứu
- Cá nhân tự đọc thông tin
I. ĐA DẠNG SINH
SGK/185 Nêu các câu
SGK Trao đổi nhóm Trả lời HỌC LÀ GÌ?
Sở dĩ có sự đa dạng về
hỏi:
câu hỏi:
lồi là do khả năng
Bằng số lượng lồi
thích nghi cao của ĐV
Sự đa dạng sinh học thể
- Do khả năng thích nghi cao
với các điều kiện sống
hiện ntn?
của ĐV với những điều kiện
rất khác nhau trên các
Vì sao có sự đa dạng về
sống khác nhau trên các mơi
lồi?
trường khác nhau của Trái Đất. mơi trường địa lí của
Trái Đất.
- GV nhận xét ý kiến của
- Đại diện nhóm trình bày kết
các nhóm Yêu cầu HS
quả Các nhóm khác nhận xét,
rút ra kết luận
bổ sung.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu sự đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên
- Cá nhân tự đọc thông tin SGK II. ĐA DẠNG SINH
+ quan sát H/186
HỌC ĐV Ở MÔI
cứu Sgk, trao đổi nhóm
TRƯỜNG ĐỚI
hồn thành phiếu học tập
- Thảo luận, trao đổi thống
LẠNH
- GV treo bảng phụ
Ở môi trường đới
nhất nội dung cần điền theo
Hướng dẫn HS làm BT
lạnh:
hướng dẫn của GV
lưu ý 2 nội dung phải rút
- Đại diện nhóm lên bảng điền Khí hậu khắc nghiệt:
ra, liên hệ với nội dung
lạnh, đóng băng quanh
các nhóm khác theo dõi, nhận
điền bảng
năm nên số lượng lồi
Đặc điểm khí hậu và thực xét, bổ sung
rất ít, đơn điệu
vật ở mơi trường đới lạnh - HS sửa vào vở
-Như gấu bắc cực, cáo
- Sử dụng tranh sưu tầm được
Những đặc điểm cấu tạo
và tập tính thích nghi của để minh họa, bổ sung cho ý kiến bắc cực, cú tuyết, chim
cánh cụt, gấu trắng,
của nhóm mình
ĐV ở mơi trường này:
hải cẩu, chó sói bắc
kiếm ăn, hoạt động, di
cực..
chuyển, tự vệ
- GV bổ sung, hồn
chỉnh Bảng kiến thức
chuẩn
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu sự đa dạng sinh học động vật ở môi trường hoang mạc đới
nóng
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- Yêu cầu HS nghiến cứu - Cá nhân tự đọc thông tin Sgk
III –ĐA DẠNG SINH
Sgk Trao đổi nhóm
+ quan sát H57.2 ghi nhớ kiến HỌC ĐỘNG VẬT Ở
MƠI TRƯỜNG
Tiếp tục hồn thành phiếu thức
HOANG MẠC ĐỚI
học tập
- Thảo luận, trao đổi nhóm
NĨNG
- Hướng dẫn HS điền vào thống nhất nội dung cần điền
- Khí hậu: rất nóng và
bảng Lưu ý hai nội dung - Sử dụng tranh ảnh sưu tầm
được để minh họa,bổ sung thêm khơ, vực nước rất
Đặc điểm của khí hậu và
hiếm và cách xa nhau
- Đại diện nhóm lên điền vào
thực vật
- TV thấp, nhỏ, xơ xác
bảng + thuyết minh ý kiến
Đặc điểm cấu tạo và tập
- Các nhóm khác theo dõi, nhận - ĐV ít lồi và có cấu
tính thích nghi của ĐV ở
tạo và tập tính thích
xét và bổ sung
mơi trường này
- GV nhận xét, bổ sung và - Rút ra kết luận
nghi với khí hậu khơ
và nóng
hồn chỉnh Bảng kiến
thức chuẩn
- Yêu cầu HS rút ra kết
luận
Kết luận chung: Trên Trái đất, môi trường đới lạnh và môi trường hoang mạc
đới nóng là những mơi trường có khí hậu khắc nghiệt nhất ĐV ở đó có Đ cấu
tạo và tập tính thích nghi đặc trưng và số lượng lồi ít, chỉ có những lồi có
khả năng chịu đựng được băng giá và khí hậu rất khơ và rất nóng mới tồn tại
được.
Bảng: Sự thích nghi của ĐV ở mơi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng
Mơi trường đới lạnh
Mơi trường hoang mạc đới nóng
Những đặc
Giải thích vai trị
Những đặc điểm
Giải thích vai trị
điểm thích
của
thích nghi
của
đặc điểm
nghi
đặc điểm thích nghi
thích nghi
Cơ thể nằm cao so
Bộ
Chân dài,
với cát nóng, bước
lơng Giữ nhiệt cho cơ thể
mảnh
nhảy xa, ít tiếp xúc
dày
với cát
Mỡ
Chân cao,
Giữ nhiệt, dự trữ
dưới
móng rộng,
Khơng bị lún, đệm
Cấu
năng lượng, chống
da
đệm thịt
thịt dày chống nóng
tạo
rét
dày
dày
Cấu
Lơng
tạo
màu
Mỡ chuyển đổi
Dễ lẫn với tuyết, che
Bướu mỡ
trắng
thành nước ( trao
mắt kẻ thù
lạc đà
( mùa
đổi chất)
đơng)
Tập
Ngủ
Bộ lơng
tính
trong
Tiết kiệm năng
màu nhạt
Không bắt nắng, dễ
mùa
lượng
giống màu
lẩn trốn kẻ thù
đông
cát
Di cư
Tránh rét, tìm nơi
Tập Mỗi bước
Hạn chế sự tiếp xúc
về
ấm áp
tính nhảy cao và
với cát nóng
mùa
xa
đông
Hoạt
động
về ban
ngày
Thời Tuần Tiếtấm,
tận dụng nguồn
nhiệt
Di chuyển
bằng cách
quăng thân
Hoạt động
vào ban
đêm
Khả năng
đi xa
Khả năng
nhịn khát
Chui rúc
sâu vào
trong cát
Cơ thể ít tiếp xúc với
cát nóng
Tránh nóng ban
ngày
Tìm nguồnnước ở xa
Có thời gian tìm nơi
có nước
Chống nóng
Tổng kết bài học:
Lớp thảo luận, tham gia tóm tắt bài học bằng những câu hỏi:
1. Nêu nguyên nhân của sự đa dạng về loài
2. Tại sao ở mơi trường khí hậu khắc nghiệt sự đa dạng về lồi thấp
Luyện tập
Bài tập: Khoanh trịn vào đầu những câu trả lời đúng
1) Những đặc điểm của gấu tắng thích nghi với mơi trường đới lạnh
a) Bộ lơng màu trắng
d) Lớp mỡ dưới da dày
b) Thức ăn chủ yếu là ĐV
e) Ngủ suốt mùa đông
c) Di cư vào mùa đông
f) Bộ lông đổi màu vào màu hè
2) Chuột nhảy ở hoang mạc đới nóng có chân dài để:
a) Đào bới thức ăn
c) Bước nhảy xa
b) Cơ thể nằm cao so với cát
d) Đi tìm nguồn nước
3) Đa dạng sinh học ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng rất thấp là vì:
a) ĐV ngủ đơng
c) Khí hậu rất khắc nghiệt
b) Sinh sản ít
d) Có hiện tượng di cư
Vận dụng và tìm tịi kiến thức
- Học bài + trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
Tuần 33. Tiết 65. Bài 58: ĐA DẠNG SINH HỌC (T.T)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS giải thích được ở mơi trường nhiệt đới sự đa dạng về lồi cao hơn hẳn ở môi
trường hoang mạc và đới lạnh
- Nêu được những lợi ích cụ thể của đa dạng sinh học
- Nguy cơ suy giảm và việc bảo vệ đa dạng sinh học
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng phấn tích, tổng hợp, suy luận và hoạt động nhóm
3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng sinh học và bảo vệ tài nguyên đất nước
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. GV: - Tranh về các loài rắn
- Bảng phụ kẻ sẵn sgk/189
2. HS: Sưu tầm tranh về các lồi rắn + lợi ích của đa dạng sinh học
III. Hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
1) Giải thích vì sao sự đa dạng sinh học ở mơi trường nhiệt đới gió mùa lại cao?
Cho thí dụ chứng minh. Lợi ích của đa dạng sinh học mang lại?
2. Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học và biện pháp bảo vệ đa dạng sinh
học
3. Vào bài mới :
Hình thành kiến thức mới
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sự đa dạng sinh học ở mơi trường nhiệt đới gió mùa
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Mục tiêu: HS thấy được sự đa
I. ĐA DẠNG SINH
dạng sinh học ở môi trường
HỌC ĐỘNG VẬT
nhiệt đới gió mùa cao hơn
Ở MƠI TRƯỜNG
những mơi trường khác
NHIỆT ĐỚI GIĨ
- u cầu HS đọc thơng tin
-Số loài rất nhiều
MÙA
sgk/189, liên hệ với những
Do điều kiện sống và nguồn
- Ở môi trường nhiệt
thông ti ở bảng, để trả lời hai
sống đa dạng phong phú của đới gió mùa có khí
câu hỏi ở mục I
mơi trường đã tạo điều kiện
hậu thuận lợi ổn định
+ Đặc điểm khí hậu ở mơi
cho từng lồi rắn sống trên
sự thích nghi của ĐV
trường nhiệt đới gió mùa thể
đó, thích nghi và chun hóa là phong phú, đa
hiện ntn?
đối với nguồn sống riêng của dạng có số lồi lớn.
+ Giải thích vì sao trên đồng
ruộng ở miền Bắc VN có thể
gặp 7 lồi rắn cùng chung
sống với nhau mà không hề
cạnh tranh với nhau?
+ Tại sao số lượng lồi rắn
phân bố ở một nơi lại có thể
tăng cao được như vậy?
- GV đánh giá ý kiến các
nhóm
Vì sao số lượng lồi ĐV ở mơi
trường nhiệt đới nhiều hơn so
với đới nóng và đới lạnh?
mình, do đó chúng có thể
cùng chung sống với nhau mà
không cạnh tranh với nhau về
nơi ở và thức ăn
Do điều kiện sống và nguồn
sống đa dạng và do khả năng
thích nghi chun hóa cao
của từng lồi rắn
Do ĐV dễ thích nghi với khí
hậu thuận lợi, ổn định
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu những lợi ích của đa dạng sinh học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Mục tiêu: HS chỉ ra được
- Tự đọc thông báo mục II?
những giá trị nhiều mặt của đa SGK tự thu nhận và xử lí
dạng sinh học đối với đời sống thơng tin theo những mặt lợi
con người.
ích khác nhau của đa dạng
- GV yêu cầu HS đọc
sinh học
SGK/190 Nêu câu hỏi:
Đa dạng sinh học biểu hiện cụ
Giá trị xuất khẩu mang lại lợi
thể ntn?
nhuận cao, uy tín trên thị
Nguồn tài nguyên ĐV mang
trường
lại cho nhân dân ta những lợi
Tính bền vững của mơi
ích gì?
trường hình thành khu du
Liên hệ thực tế các mặt lợi
lịch. Cơ sở hình thành các hệ
ích?
sinh thái, giảm xói mịn, khai
- GV cho các nhóm trả lời và
thác nguyên liệu ĐV
bổ sung cho nhau.
Đa dạng sinh học cịn có giá
Sự thuần hóa, lai tạo
ĐV đã làm tăng độ
đa dạng về đặc điểm
sinh học, tăng thêm
độ đa dạng về lồi.
*Ở mơi trường nhiệt
đới gió mùa:
- Đa dạng sinh học ở
mơi trường nhiệt đới
gió mùa rất phong
phú
- Số lượng lồi
nhiều do chúng thích
nghi với điều kiện
sống
Nội dung
II – NHỮNG LỢI
ÍCH CỦA ĐA
DẠNG SINH HỌC
- Sự đa dạng sinh
học mang lại giá trị
kinh tế lớn cho đất
nước như: làm thực
phẩm, lấy sức kéo,
lấy các sản phẩm cho
các ngành cơng
nghiệp, làm cảnh…
*GD Tích hợp
c) Kết luận: sự đa
dạng sinh học đáp
ứng mọi yêu cầu về
trị gì đối với sự tăng trưởng
các mặt trong đời
kinh tế của đất nước.
sống của con người,
Vì sao tài nguyên Đv có vai
mang lịa giá trị kinh
trị quyết định tới sự phát triển
tế lớn có vai trị
bền vững của đất nước chúng
quyết định tới sự
ta?
phát triển bền vững
- GV cho các nhóm trả lời và
của đất nước
bổ sung cho nhau rút ra kết
luận
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nguy cơ suy giảm và việc bảo vệ đa dạng sinh học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Mục tiêu: Chỉ rõ nguyên nhân
- Mỗi HS tự đọc phần cung
III- NGUY CƠ
làm gảim đa dạng sinh học và
cấp thông tin mục II thảo
SUY GIẢM VÀ
biện pháp bảo vệ đa dạng sinh
VIỆC BẢO VỆ ĐA
luận để trả lời câu hỏi theo
học
DẠNG SINH HỌC
hướng dẫn của GV
- Nêu câu hỏi và hướng dẫn
Để bảo vệ đa dạng
Ý thức của người dân: đốt
thảo luận
rừng làm nương, săn bắn bừa sinh học cần:
Trình bày những nguyên nhân
- Nghiêm cấm khai
bãi
gây suy giảm đa dạng sinh học? Nhu cầu phát triển của xã
thác rừng bừa bãi,
- GV gợi ý để HS nêu những
hội: xây dựng đô thị, lấy đất bảo vệ môi trường,
nguyên nhân và thảo luận hậu
không gây ô nhiễm
nuôi thủy sản
quả ảnh hưởng đến sự suy gảim Biện pháp: giáo dục tuyên
môi trường
đa dạng sinh học ở từng nguyên truyền bảo vệ ĐV,cấm săn
- Thuần hóa, lai tạo
nhân
giống để tăng độ đa
bắn, chống ô nhiễm môi
Để bảo vệ đa dạng sinh học cần trường
dạng sinh học và độ
thực hiên những biện pháp gì?
đa dạng về lồi
- Đại diện nhóm trình bày
- GV gợi ý để HS có thể nêu ra đáp án, các nhóm khác nhận - Nghiêm cấm săn
được những biện pháp ứng với xét, bổ sung Rút ra kết luận bắt, buôn bán Đv
những nguyên nhân gây ra sự
hoang dã
suy giảm đa dạng sinh học
- Xây dựng những
- GV cho HS tự rút ra kết luận
khu bảo tồn thiên
nhiên
Tổng kết bài học: GV hướng dẫn cả lớp tham gia tóm tắt bài bằng những câu hỏi
sau:
1) Giải thích vì sao độ đa dạng về lồi ở mơi trường nhiệt đới gió mùa lại cao? Cho
thí dụ chứngminh
2. Tại sao sự lai tạo giống và lai tạo ĐV đã làm tăng độ đa dạng về loài
Luyện tập
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng
1) Nguyên nhân dẫn đến sự giảm sút độ đa dạng sinh học là
a) Nạn phá rừng, di dân khai hoang xây dựng đô thị
b) Săn bắt, buôn
bán ĐV hoang dã
c) S/ dụng tràn lan thuốc trừ sâu, chất thải nhà máy, khai thác dầu khí, giao thơng
trên biển d) Cả a, b, c đều đúng
2) Lợi ích của đa dạng sinh học là
a) Cung cấp thực phẩm, dược liệu sản phẩm cơng nghiệp
b) Có tác dụng
khống chế sinh học
c) Có giá trị văn hóa
d) Cả a, b, c đều
đúng
Vận dụng và tìm tịi kiến thức
- Học bài theo SGK + vở ghi + Làm BT