SINH HỌC 7
ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
ĐỘNG VẬT & ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
Ngày soạn: ……………
Số tiết : 4
Tiết theo phân phối chương trình: từ tiết 55 đến tiết 58
Tuần dạy: từ tuần 28 đến tuần 29
I. Nội dung chủ đề
-Đa dạng sinh học
-Đa dạng sinh học(tt)
-Biện pháp đấu tranh sinh học(2t)
II. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
-Nêu được khái niệm về đa dạng sinh học, ý nghĩa của bảo vệ đa dạng sinh học
-Nêu được khái niệm về đấu tranh sinh học và các biện pháp đấu tranh sinh học.
-Trình bày được nguy cơ dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học.Nhận thức được vấn đề bảo vệ đa dạng sinh
học, đặc biệt là các động vật quý hiếm.
-Vai trò của động vật trong đời sống con người. Nêu được tầm quan trọng của một số động vật đối với
nền kinh tế ở địa phương và trên thế giới.
2. Kĩ năng:
− Làm một bài tập nhỏ với nội dung tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng kinh tế ở địa phương
− Tìm hiểu thực tế ni các lồi động vật ở địa phương.
3. Thái độ:
- Thái độ tích cực trong quan sát và xử lí các thông tin
- Nhiệt tình hợp tác, linh hoạt trong các hoạt động tổ, nhóm.
- Có ý thức sử dụng hợp lí vaø bảo vệ nguồn lợi từ động vật.
4. Định hướng năng lực hình thành:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: xc định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác chủ động. Nhận ra và điều
chỉnh những sai sót hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ
của người khác khi gặp khó khăn trong học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập. Xác
định được và tìm hiểu thơng tin liên quan đến vấn đề, đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề.
- Năng lực tự quản lí: Tự đánh giá tự điều chỉnh những hành động chưa hợp lí của bản thân trong
họat động cá nhân, nhóm.
- Năng lực sáng tạo: Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng, xác định và làm rõ thông tin,
ý tưởng mới, đề xuất các biện pháp bảo vệ động vật và môi trường sống của chúng.
- Năng lực hợp tác: Thông qua việc học sinh thảo luận tìm hiểu các vấn đề biết được vai trò, trách
nhiệm của từng thành viên trong nhóm, hồn thành nhiệm vụ được giao.
- Năng lực sử dụng ngơn ngữ: HS sử dụng chính xác thuật ngữ chun ngành trình bày được nội
dung chính hay nội dung chi tiết của bảng thảo luận.
* Năng lực chuyeân biệt:
- Năng lực quan sát: tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, tự tin trong trình bày
ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
- Năng lực hợp tác lắng nghe tích cực.
1
SINH HỌC 7
ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
- Năng lực nghiên cứu: Biết quan sát và so sánh, đối chiếu taøi liệu, tranh vẽ với mẫu vật.
III. Xác định và mô tả các mức độ yêu cầu (xây dựng bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi
loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề)
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dung
cao
Nội dung 1:
Quan sát hình thái cấu Tìm hiểu lối sống, tập Ý nghĩa của bảo
tạo của các loài động tính, số lượng lồi. So vệ đa dạng sinh
I. Đa dạng
vật sống trong các sánh giữa chúng để học (bảo vệ
sinh học
nguồn tài
mơi trường khác nhau tìm điểm khác biệt.
nguyên) đảm
(một số đại diện).
bảo sự phát triển
bền vững.
Nội dung 2:
II. Đa dạng sinh
học(TT)
Nội dung 3:
III. Biện Pháp
đấu tranh sinh
học
Quan sát hình thái cấu
tạo của các lồi động
vật sống trong các
mơi trường khác nhau
(một số đại diện).
Tìm hiểu lối sống, tập Ý nghĩa của bảo
tính, số lượng lồi. So vệ đa dạng sinh
sánh giữa chúng để học (bảo vệ
nguồn tài
tìm điểm khác biệt.
nguyên) đảm
bảo sự phát triển
bền vững.
-Khái niệm đấu tranh Ưu điểm và hạn chế
sinh học: dựa vào mối của các biện pháp đấu
quan hệ dinh dưỡng tranh sinh học.
giữa các loài sinh vật.
-Các biện pháp đấu
tranh sinh học.
Ứng dụng
các biện
pháp đấu
tranh sinh
học trong
nông
nghiệp.
IV. Biên soạn các câu hỏi/bài tập
1. Trắc nghiệm kiến thức
Chọn và khoanh tròn câu trả lời đúng trong các phương án A,B,C và D
Câu 1: Biện pháp nào dưới đây không phải biện pháp đấu tranh sinh học:
A. nuôi mèo bắt chuột
B. nuôi ong lấy mật
C. chong đèn bắt bướm
D. nuôi vịt để tiêu diệt ốc bươu vàng
Câu 2: Những động vật ở hoang mạc đới nóng có đặc điểm thích nghi là ?
A. Sống theo đàn
B. Bộ lông màu nhạt C. Hoạt động chủ yếu về đêm
D. Cả câu b và
c
Câu 3: Cấp độ rất nguy cấp đe dọa tuyệt chủng của động vật quý hiếm được biểu thị viết tắt là:
A. VU
B. EN
C. LR
D. CR
Câu 4: Tính đa dạng sinh học của động vật cao nhất ở môi trường:
A. Đới lạnh
B. Nhiệt đới gió mùa
C. Hoang mạc đới nóng
D. Tất cả các mơi trường
Câu 7: Nguyên nhân nào không gây ra sự suy giảm đa dạng sinh học trong tự nhiên ở nước ta:
2
SINH HỌC 7
ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
A. Khai thác quá mức.
B. Sự ô nhiễm
C. Phá rừng làm nương. D. Tích cực trồng rừng.
Câu 5: Đa dạng sinh học ở mơi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng rất thấp vì:
A. Động vật ngủ đơng dài B. Khí hậu rất khắc nghiệt C. Động vật sinh sản ít D. Khí hậu phù hợp
Câu 6: Động vật nào có số lượng cá thể giảm 80% được xếp vaò cấp độ:
A. Nguy cấp
B. Rất nguy cấp
C. Sẽ nguy cấp
D. Ít nguy cấp
Câu 7: Sóc đỏ được xếp vào cấp độ đe doạ tuyệt chủng nào sau đây
A/ EN
B/ CR
C/VU
D/ LR
Câu 8: Nơi có sự đa dạng sinh học thấp nhất:
A. Sa mạc
B. Đồi trống
C. Bãi cát
D. Cánh đồng lúa
Câu 9: Biện pháp nào sau đây không phải là đấu tranh sinh học:
A. Con người bắt và tiêu diệt ốc bươu vàng.
B. Sử dụng vi khuẩn gây bệnh.
C. Dùng mèo bắt chuột trên đồng lúa.
D. Dùng thuốc trừ sâu.
Câu 10: Biện pháp tiêu diệt sinh vật gây hại nào dưới đây là biện pháp đấu tranh sinh học:
A. Dùng keo dính chuột . B. Dùng mèo bắt chuột
C. Bẫy chuột .
D. Thuốc diệt chuột
2. Tự luận kiến thức
Câu 1: Thế nào là động vật quý hiếm? Kể tên các cấp độ tuyệt chủng động vật quý hiếm? Cần bảo
vệ động vật quý hiếm như thế nào?
- Động vật quí hiếm là những động vật có giá tri về những mặt sau: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ,
nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu… đồng thời nó phải là động vật hiện đang có số
lượng giảm sút trong tự nhiên…
Vd: Sóc đỏ, cá ngựa ….
* Các cấp độ tuyệt chủng:
- Rất nguy cấp (CR): ốc xà cừ, hươu xạ
- Ít nguy cấp (LR): gà lôi trắng, khỉ vàng
- Nguy cấp (EN): tôm hùm đá, rùa núi vàng
- Sẽ nguy cấp (VU): cà cuống, cá ngựa gai
* Bảo vệ:
- Bảo vệ mơi trường sống của chúng
- Chăn ni, chăm sóc đầy đủ
- Cấm săn bắt, buôn bán, giữ trái phép
- Xây dựng khu dự trữ thiên nhiên
Câu 2. Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học? Kể tên các biện pháp đấu tranh sinh học. Cho ví
dụ. Nêu ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đấu tranh sinh học?
- Biện pháp đấu tranh sinh học là biện pháp sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng nhằm ngăn
chặn hoặc giảm bớt thiệt hại do các sinh vật hại gây ra.
Biện pháp đấu tranh sinh học là sử dụng các thiên địch, gây bệnh truyền nhiễm và gây vô sinh ở
động vật gây hại, nhằm hạn chế tác động của sinh vật gây hại.
* Có 3 biện pháp đấu tranh sinh học:
- Sử dụng thiên địch:
+ Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại. VD: cá ăn bọ gậy và ăn ấu trùng sâu bọ
+ Sử dụng thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng của sâu hại. VD: Ong mắt đỏ
đẻ trứng nên trứng sâu xám ấu trùng nở ra đục và ăn trứng sâu xám.
- Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại. VD: Dùng vi khuẩn Myoma gây
bệnh cho thỏ
- Gây vô sinh diệt động vật gây hại. VD: Để diệt loài ruồi gây loét da ở bò, người ta đã làm tuyệt
sản ruồi đực
* Ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học:
+ Ưu điểm: - Tiêu diệt nhiều sinh vật gây hại.
- Tránh ô nhiễm môi trường
+ Hạn chế: - Chỉ có hiệu quả ở nơi có khí hậu ổn định
3
SINH HỌC 7
ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
- Thiên địch không diệt được triệt để sinh vật gây hại
- Sự tiêu diệt lồi sinh vật có hại này lại tạo điều kiện cho loài sinh vật khác phát triển
V. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: Tranh phóng to hình 58.1, 58.2 SGK ; Tranh hình 59.1 SGK
+ Phiếu học tập, bút mực cho 4 nhóm, nam châm, thước kẻ
- Học liệu:
+ Saùch giaùo khoa sinh học 7
2. Chuẩn bị của học sinh:
Kẻ trước bảng (SGK-Tr187,193,196) vaøo vở baøi tập
VI. Tổ chức:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra baøi cũ:
3. Thiết kế tiến trình dạy học:
3.1. Hoạt động khởi động
Mục tieâu: Tạo tâm thế học tập, hứng thú học bài mới.
Phương thức: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân.
Yêu cầu HS :
-Tiết 1: GV yêu cầu HS cả lớp trả lời câu hỏi tình huống giả định: đem gấu bắc cực ni ở vùng
nhiệt đới, đổi lên cực bắc con lạc đà, thì sẽ thế nào?
- Tiết 2: yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sẽ ra sao nếu động vật ngày càng biến mất
- Tiết 3: yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đối với nơng nghiệp chim sẻ có ích hay có hại?
- Tiết 4: GV chiếu clip( hoặc tranh) về sản phẩm làm từ động vật quý hiếm, sự khai thác quá mức,
hỏi: em phải làm gì để bảo vệ động vật?
Dự kiến sản phẩm: GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: I. Tìm hiểu về Đa Dạng Sinh Học
* Mục tiêu:
- Kiến thức: -Quan sát hình thái cấu tạo của các lồi động vật sống trong các mơi trường khác nhau (một
số đại diện).
− Tìm hiểu lối sống, tập tính, số lượng lồi. So sánh giữa chúng để tìm điểm khác biệt.
-Ý nghĩa của bảo vệ đa dạng sinh học (bảo vệ nguồn tài nguyên) đảm bảo sự phát triển bền vững.
- Kĩ năng:
- Kĩ năng hợp tác trong nhóm để thực hiện bài tập
4
SINH HỌC 7
ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
- Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi làm suy giảm đa dạng sinh học
- Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểusự đa dạng sinh học
động vật , những lợi ích của đa dạng sinh học, về nghuy cơ suy giảm và nhiệm vụ bảo vệ sự đa dạng sinh
học của toàn dân.
* Phương thức: Trực quan, nêu - giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Các bước của hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
1. Sự đa dạng sinh học
- Cá nhân tự đọc thông tin
1.1. Sự đa dạng
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
trong SGK tr.185.Nêu được: sinh học
trong SGK tr.185, trả lời câu hỏi:
Sự đa dạng sinh học
+ Sự đa dạng sinh học thể hiện như thế
biểu thị bằng số
nào?
- Đại diện HS trình bày kết
lượng lồi.
+ Vì sao có sự đa dạng về loài?
quả, Hs khác bổ sung.
- Sự đa dạng loài là
- GV nhận xét ý kiến đúng sai các nhóm.
do khả năng thích
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận.
nghi của động vật
* Dự kiến sản phẩm:
với điều kiện sống
+ Đa dạng sinh học biểu thị bằng số lồi.
-Học sinh tự sửa chữa nếu
khác nhau.
+ Vì động vật thích nghi rất cao với điều
cần.
kiện sống.
- GV thơng báo đáp án đúng.
1.2. Đa dạng sinh học của động vật ở
mơi trường đới lạnh và hoang mạc đới
nóng
- GV u cầu HS nghiên cứu SGK, trao
đổi nhóm hồn thành phiếu học tập.
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng và yêu cầu
các nhóm chữa phiếu học tập.
- GV hỏi các nhóm:
+ Tại sao lựa chọn câu trả lời?
+ Dựa vào đâu để lựa chọn câu trả lời?
* Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu:
+ Nét đặc trưng của khí hậu
+ Cấu tạo phù hợp với khí hậu để tồn tại.
+ Tập tính kiếm ăn, di chuyển, hoạt động,
tự vệ đặc biệt.
+ Dựa vào tranh vẽ.
+ Tư liệu tự sưu tầm.
+ Thông tin trên phim ảnh.
- GV thông báo đáp án đúng.
- GV yêu cầu HS tiếp tục trao đổi nhóm,
trả lời câu hỏi:
- Cá nhân tự đọc thông tin trong
SGK tr.185, 186 để ghi nhớ
kiến thức.
- Trao đổi nhóm theo các nội
dung trong phiếu học tập thống
nhất ý kiến trả lời.
- Đại diện các nhóm lên bảng
ghi câu trả lời của nhóm mình.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung
- HS trả lời
- HS theo dõi và sửa sai nếu
cần.
- HS dựa vào nội dung trong
phiếu học tập để trao đổi nhóm.
5
1.2. Đa dạng sinh học
của động vật ở mơi
trường đới lạnh và
hoang mạc đới nóng
- Hồn thành phiếu
học tập.
+ Sự đa dạng của các
động vật ở môi trường
đặc biệt rất thấp
- Chỉ có những lồi có
khả năng chịu đựng
cao thì mới tồn tại
được
SINH HỌC 7
ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
+ Nhận xét gì về cấu tạo và tập tính của
động vật ở mơi trường đới lạnh và hoang
mạc đới nóng?
+ Vì sao ở 2 vùng này số loài động vật lại
rất ít?
+ Nhận xét về mức độ đa dạng của động
- Đại diện các nhóm trình bày ý
vật ở 2 mơi trường này?
kiến, nhóm khác nhận xét, bổ
* Dự kiến sản phẩm:
sung.
Yêu cầu nêu được: + Cấu tạo và tập tính
thích nghi cao độ với môi trường.
+ Đa số động vật khơng sống được, chỉ có
một số lồi có cấu tạo đặc biệt thích nghi
+ Mức độ đa dạng rất thấp.
- Từ ý kiến của các nhóm, GV tổng kết lại.
Khí hậu
(1) Đới lạnh
(2) Hoang mạc
đới nóng
- Khí hậu cực
lạnh.
- Đóng băng
quanh năm.
- Mùa hè rất
ngắn.
- Khí hậu rất
nóng và khơ.
- Rất ít vực
nước và phân
bố xa nhau
Đặc điểm của động vật
Vai trị của đặc điểm thích
nghi
- Bộ lơng dày.
- Giữ nhiệt cho cơ thể
- Mỡ dưới da dày
- Giữ nhiệt, dự trữ năng
Cấu tạo
lượng, chống rét.
- Lông màu trắng (mùa - Lẫn với màu tuyết che mắt
đông)
kẻ thù
- Ngủ trong mùa đơng. - Tiết kiệm năng lượng.
Tập tính - Di cư về mùa đơng.
- Tránh rét, tìm nơi ấm áp.
- Hoạt động ban ngày
- Thời tiết ấm hơn
trong mùa hè.
- Thân cao, móng rộng, - Vị trí cơ thể cao, khơng bị
đệm thịt dày
lún, đệm thịt dày để chống
nóng.
- Chân dài
- Vị trí ở cao so với cát
Cấu tạo
nóng, nhảy xa hạn chế ảnh
- Bướu mỡ lạc đà
hưởng của cát nóng.
- Màu lơng nhạt, giống - Nơi dự trữ nước.
màu cát
- Dễ lẩn trốn kẻ thù.
- Mỗi bước nhảy cao,
- Hạn chế tiếp xúc với cát
xa.
nóng.
- Di chuyển bằng cách - Hạn chế tiếp xúc với cát
quăng thân.
nóng.
- Hoạt động vào ban
- Thời tiết dịu mát hơn.
Tập tính đêm.
- Khả năng đi xa.
- Tìm nước vì vực nước ở xa
nhau.
- Khả năng nhịn khát.
- Thời gian tìm được nước
- Chui rúc sâu trong
rất lâu.
6
SINH HỌC 7
ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
cát.
- Chống nóng.
Hoạt động 2: . Tìm hiểu về Đa Dạng Sinh Học (TT)
* Mục tiêu:
- Kiến thức: -Quan sát hình thái cấu tạo của các loài động vật sống trong các mơi trường khác nhau (một
số đại diện).
− Tìm hiểu lối sống, tập tính, số lượng lồi. So sánh giữa chúng để tìm điểm khác biệt.
-Ý nghĩa của bảo vệ đa dạng sinh học (bảo vệ nguồn tài nguyên) đảm bảo sự phát triển bền vững.
- Kĩ năng:
- Kĩ năng hợp tác trong nhóm để thực hiện bài tập
- Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi làm suy giảm đa dạng sinh học
- Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểusự đa dạng sinh học
động vật , những lợi ích của đa dạng sinh học, về nghuy cơ suy giảm và nhiệm vụ bảo vệ sự đa dạng sinh
học của toàn dân.
* Phương thức: Trực quan, nêu - giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Các bước của hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
2.1 Đa dạng sinh học ở môi
- Cá nhân tự đọc thông tin
2.1. Đa dạng sinh học ở mơi
trường nhiệt đới gió mùa
trong SGK ghi nhớ kiến thức trường nhiệt đới gió mùa
- GV u cầu HS: Đọc thơng tin và về các lồi rắn; Chú ý tới các - Đa dạng sinh học của động
nội dung bảng trong tr.189; Theo
tầng nước khác nhau trong ao. vật ở mơi trường nhiệt đới gió
dõi một ao thả cá ta thấy có nhiều
mùa rất phong phú.
lồi cá sống trong ao (Loài kiếm ăn
- Số lượng loài nhiều do chúng
ở tầng nước mặt như cá mè, một số -Thảo luận thống nhất ý kiến
thích nghi với điều kiện sống.
loài ở tầng đáy như trạch và cá quả, hoàn thành câu trả lời.
một số ở đáy bùn như lươn). Thảo
luận nhóm , trả lời các câu hỏi:
+ Đa dạng sinh học ở mơi trường
nhiệt đới gió mùa thể hiện thế nào?
+ Vì sao trên đồng ruộng gặp 7 lồi
rắn cùng sống mà khơng hề cạnh
- Đại diện nhóm trình bày đáp
tranh với nhau?
án, nhóm khác nhận xét bổ
+ Vì sao nhiều lồi cá sống được
sung.
trong cùng một ao?
+ Tại sao số lượng loài phân bố ở
một nơi lại có thể rất nhiều?
+Vì sao số lồi động vật ở môi
- Một vài HS trả lời, HS khác
trường nhiệt đới nhiều hơn so với
bổ sung.
đới nóng và đới lạnh?
* Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu nêu được:
7
SINH HỌC 7
+ Đa dạng sinh học thể hiện ở số
loài rất nhiều.
+ Các loài cùng sống tận dụng
được nguồn thức ăn.
+ Thích nghi với điều kiện sống.
+Do động vật thích nghi được với
khí hậu ổn định.
- GV đánh giá ý kiến của các nhóm.
- GV thơng báo đáp án đúng.
2.2. Những lợi ích của đa dạng
sinh học
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,
trả lời cầu hỏi:
+Đa dạng sinh học mang lại lợi ích
gì về thực phẩm, dược phẩm,…?
+ Trong giai đoạn hiện nay đa dạng
sinh học cịn có giá trì gì đối với sự
tăng trưởng kinh tế của đất nước?
* Dự kiến sản phẩm:
yêu cầu nêu được giá trị từng mặt
của đa dạng sinh học:
+ Cung cấp thực phẩm: Nguồn dinh
dưỡng chủ yếu của con người.
+ Dược phẩm: Một số bộ phận của
động vật làm thuốc có giá trị
(xương, mật, ...)
+ Trong nơng nghiệp: Cung cấp
phân bón, sức kéo.
+ Giá trị khác: Làm cảnh, đồ mĩ
nghệ, làm giống.
+Giá trị xuất khẩu mang lại lợi
nhuận cao và uy tín trên thị trường
thế giới. VD: Cá Basa, tôm hùm,
tôm càng xanh, …
- GV thông báo thêm:
+ Đa dạng sinh học là điều kiện
đảm bảo phát triển ổn định tính bền
vững của mơi trường, hình thành
khu du lịch.
+ Cơ sở hình thành các hệ sinh thái,
đảm bảo sự chu chuyển oxi, giảm
xói mịn.
+ Tạo cơ sở vật chất để khai thác
ngun liệu.
ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
Học sinh tự sửa chữa nếu cần.
- Cá nhân tự đọc thông tin
trong SGK tr.190 ghi nhớ kiến
thức. Trao đổi ,
- Đại diện HS trình bày đáp
án, HS khác bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày đáp
án, nhóm khác nhận xét bổ
sung.
- Một vài HS trả lời, HS khác
bổ sung.
Học sinh tự sửa chữa nếu cần.
8
2.2. Những lợi ích của đa
dạng sinh học
Sự đa dạng sinh học mang lại
giá trị kinh tế lớn cho đất nước:
+ Cung cấp thực phẩm: Nguồn
dinh dưỡng chủ yếu của con
người.
+ Dược phẩm: Một số bộ phận
của động vật làm thuốc có giá
trị (xương, mật, ...)
+ Trong nơng nghiệp: Cung cấp
phân bón, sức kéo.
+ Giá trị khác: Làm cảnh, đồ mĩ
nghệ, làm giống.
SINH HỌC 7
ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
- GV đánh giá ý kiến của các nhóm.
- GV thơng báo đáp án đúng.
Hoạt động 3. III. Tìm hiểu Về Biện Pháp Đấu Tranh sinh Học
Mục tiêu
- Kiến thức: - Học sinh nêu được khái niệm đấu tranh sinh học. Thấy được các biện pháp chính
trong đấu tranh sinh học là sử dụng các loại thiên địch.
- Kĩ năng:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu khái niệm về đấu tranh
sinh học cũng như những ưu điểm, hạn ché của biện pháp đấu tranh sinh học
- Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực.
Phương thức: Trực quan, Thảo luận nhóm, Vấn đap-tìm tịi.
Các bước của hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
3.1. Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh - Cá nhân tự đọc thông tin 3.1. Thế nào là biện
học?
trong SGK, thảo luận nhóm pháp đấu tranh sinh
- GV cho HS nghiên cứu SGK, thảo luận
học?
Đấu tranh sinh học là
nhóm,trả lời câu hỏi:
- Đại diện nhóm trả lời, các
+Thế nào đấu tranh sinh học? Cho ví dụ về nhóm, khác nhận xét bổ biện pháp sử dụng sinh
đấu tranh sinh học.
vật hoặc sản phẩm của
sung.
+Giải thích thiên địch là gì?
chúng nhằm ngăn chặn
* Dự kiến sản phẩm:
hoặc giảm bớt thiệt hại
+Dùng sinh vật tiêu diệt sinh vật gây hại.
do các sinh vật hại gây
Ví dụ: Mèo diệt chuột
ra.
+ Sinh vật tiêu diệt sinh vật có hại gọi là
-Học sinh tự sửa chữa nếu
thiên địch.
cần.
- GV thông báo đáp án đúng.
3.2. Những biện pháp đấu tranh sinh học - Cá nhân tự đọc thông tin
3.2. Những biện pháp
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát trong SGK tr.192, 193 để ghi đấu tranh sinh học
H59.1 và trao đổi nhóm, hồn thành phiếu
nhớ kiến thức. Trao đổi
- Hồn thành phiếu học
học tập.
nhóm hồn thành phiếu học tập
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng
tập.
- GV gọi các nhóm lên viết kết quả trên
-Đại diện nhóm ghi kết quả
bảng.
của nhóm.
* Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu:
+ Thiên địch tiêu diệt sinh vật có hại là phổ - Nhóm khác bổ sung ý kiến.
biến.
Có 3 biện pháp đấu tranh
+ Thiên địch gián tiếp để ấu trùng tiêu diệt
sinh học:
trứng.
+ Sử dụng thiên địch.
+ Gây bệnh cho sinh vật để tiêu diệt.
+ Sử dụng vi khuẩn gây
- GV ghi ý kiến bổ sung của nhóm để học
- Các nhóm tự sửa chữa
bệnh truyền nhiễm cho
sinh so sánh kết quả và lựa chọn phương án phiếu nếu cần.
sinh vật gây hại.
đúng.
+ Gây vô sinh diệt động
9
SINH HỌC 7
ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
- GV thơng báo kết quả đúng của các nhóm
và u cầu HS theo dõi phiếu kiến thức
chuẩn.
- GV yêu cầu HS: Giải thích biện pháp gây
vơ sinh để diệt sinh vật gây hại?
* Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu nêu được:
+ Ruồi làm loét da trâu bò → giết chết trâu
bò.
+ Ruồi khó tiêu diệt.
+ Tuyệt sản ở ruồi đực thì ruồi cái có giao
phối trứng khơng được thụ tinh → lồi ruồi
tự bị tiêu diệt.
- GV thông báo thêm một số thơng tin: Ở
Hawai:
+ Cây cảnh Lantana phát triển nhiều thì có
hại. Người ta nhập về 8 loại sâu bọ tiêu diệt
Lantana. Khi Lantana bị tiêu diệt ảnh
hưởng tới chim sáo ăn quả cây này. Chim
sáo ăn sâu Cirphis gây hại cho đồng cỏ,
ruộng lúa lại phát triển.
Biện pháp
Tên thiên địch
Loài sinh vật bị tiêu
diệt
vật gây hại.
- Cá nhân suy nghĩ, trả lời
- Một vài HS trả lời, các HS
khác bổ sung.
- HS theo dõi và ghi nhớ.
Phiếu học tập
Thiên địch tiêu diệt
Thiên địch đẻ trứng
sinh vật gây hại
kí sinh vào sinh vật
gây hại hay trứng sâu
hại
- Mèo (1)
- Ong mắt đỏ (1)
- Cá cờ (2)
- Ấu trùng của bướm
- Sáo (3)
đêm (2)
- Kiến vống (4)
- Bọ rùa (5)
- Diều hâu (6)
- Chuột (1)
- Trứng sâu xám (1)
- Bọ gậy, ấu trùng sâu - Xương rồng (2)
bọ (2)
- Sâu bọ ban ngày (3)
- Sâu hại cam (4)
- Rệp sáp (5)
- Chuột ban ngày (6)
3.3. Những ưu điểm và hạn chế
của biện pháp đấu tranh sinh
Sử dụng vi khuẩn
gây bệnh truyền
nhiễm diệt sinh vật
gây hại
- Vi khuẩn Myoma và
Calixi.
- Nấm bạch dương và
nấm lục cương (2)
- Thỏ (!)
- Bọ xít (2)
3.3. Những ưu điểm và hạn chế
của biện pháp đấu tranh sinh
10
SINH HỌC 7
học
- GV cho HS nghiên cứu SGK,
trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi:
- Đấu tranh sinh học có những ưu
điểm gì? Cho ví dụ.
-Hạn chế của biện pháp đấu tranh
sinh học là gì? Cho ví dụ
* Dự kiến sản phẩm:
- Đấu tranh sinh học không gây ô
nhiễm môi trường và tránh hiện
tượng kháng thuốc.
+ Ưu điểm của biện pháp đấu
tranh sinh học: Tiêu diệt nhiều
sinh vật gây hại, tránh ô nhiễm
môi trường.
+ Nhược điểm:
++ Đấu tranh sinh học chỉ có
hiệu quả ở nơi có khí hậu ổn
định.
++Thiên địch không diệt được
triệt để sinh vật gây hại.
- Hạn chế: Mất cân bằng trong
quần xã, thiên địch khơng quen
khí hậu sẽ không phát huy tác
dụng động vật ăn sâu hại cây ăn
ln hạt của cây.
- HS lấy ví dụ.
- GV ghi tóm tắt ý kiến của các
nhóm và nếu ý kiến chưa thống
nhất thì tiếp tục thảo luận.
- GV tổng kết ý kiến đúng của
các nhóm và cho HS rút ra kết
luận.
GV lồng ghép :Đấu tranh sinh học
có vai trị tiêu diệt nhiều sinh vật
gây hại, tránh ô nhiễm môi trường
→ HS có ý thức áp dụng biện pháp
đấu tranh sinh học vào thực tiển
cuộc sống.
ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
- Mỗi cá nhân tự thu thập kiến
thức ở thơng tin trong SGK
tr.194. Trao đổi nhóm
-Đại diện nhóm ghi kết quả của
nhóm.
- Nhóm khác bổ sung ý kiến.
- Các nhóm tự sửa chữa nếu cần.
- HS rút ra kết luận
-HS có ý thức áp dụng biện pháp
đấu tranh sinh học vào thực tiển
cuộc sống.
3.3. Hoạt động luyện tập
*Mục tiêu:
- Kiến thức:
11
học
- Ưu điểm của biện pháp đấu
tranh sinh học: Tiêu diệt nhiều
sinh vật gây hại, tránh ô nhiễm
môi trường.
- Nhược điểm:
+ Đấu tranh sinh học chỉ có hiệu
quả ở nơi có khí hậu ổn định.
+ Thiên địch khơng diệt được
triệt để sinh vật gây hại.
SINH HỌC 7
ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
+ Củng cố lại caùc kiến thức đã học
+ Áp dụng được kiến thức bài học làm bài tập trắc nghiệm
- Kĩ năng: HS có khả năng diễn đạt đúng kiến thức bằng ngơn ngữ theo cách của riêng mình.
* Phương thức: Hoạt động cá nhân, làm bài tập trắc nghiệm
* Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Trắc nghiệm kiến thức
Câu 1: Biện pháp nào dưới đây không phải biện pháp đấu tranh sinh học:
A. dùng mèo bắt chuột
B. nuôi chim để bắt sâu
C. chong đèn bắt bướm
D. nuôi vịt để tiêu diệt ốc bươu vàng
Câu 2: Những động vật ở hoang mạc đới nóng có đặc điểm thích nghi là ?
A. Sống theo đàn
B. Bộ lông màu nhạt C. Hoạt động chủ yếu về đêm
D. Cả câu b và
c
Câu 3: Cấp độ rất nguy cấp đe dọa tuyệt chủng của động vật quý hiếm được biểu thị viết tắt là:
A. VU
B. EN
C. LR
D. CR
Câu 4 Chuột nhảy ở hoang mạc đới nóng có chân dài để:
A. Đào bới thức ăn
B.Tìm nguồn nước
C. Cơ thể cao so với mặt cát nóng và nhảy xa.
D. Chạy nhanh
Câu 5: Đa dạng sinh học ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng rất
thấp vì:
A. ĐV ngủ đông dài
B.Sinh sản ít
C. Khí hậu rất khắc nghiệt.
D. Sống theo đàn
Dự kiến sản phẩm
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
B
D
D
C
D
2. Tự luận kiến thức
Câu 1. Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học? Kể tên các biện pháp đấu tranh sinh học. Cho ví
dụ. Nêu ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đấu tranh sinh học?
Câu 1. Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học? Kể tên các biện pháp đấu tranh sinh học. Cho ví
dụ. - Biện pháp đấu tranh sinh học là biện pháp sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng nhằm ngăn
chặn hoặc giảm bớt thiệt hại do các sinh vật hại gây ra.
Biện pháp đấu tranh sinh học là sử dụng các thiên địch, gây bệnh truyền nhiễm và gây vô sinh ở
động vật gây hại, nhằm hạn chế tác động của sinh vật gây hại.
* Có 3 biện pháp đấu tranh sinh học:
- Sử dụng thiên địch:
+ Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại. VD: cá ăn bọ gậy và ăn ấu trùng sâu bọ
+ Sử dụng thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng của sâu hại. VD: Ong mắt đỏ
đẻ trứng nên trứng sâu xám ấu trùng nở ra đục và ăn trứng sâu xám.
- Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại. VD: Dùng vi khuẩn Myoma gây
bệnh cho thỏ
12
SINH HỌC 7
ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
- Gây vô sinh diệt động vật gây hại. VD: Để diệt lồi ruồi gây lt da ở bị, người ta đã làm tuyệt
sản ruồi đực
*Nhận xét, đánh giá sản phẩm:
3.4. Hoạt động vận dụng
Mục tiêu:
- Kiến thức: Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tiễn.
- Kĩ năng: HS có khả năng diễn đạt đúng kiến thức bằng ngơn ngữ theo cách của riêng mình, phát
hiện được vấn đề nảy sinh và tự đề xuất giải pháp.
Phương thức: Hoạt động cá nhân + Hoạt động với cộng đồng + Giải quyết tình huống.
* Yêu cầu HS thực hiện các câu hỏi sau:
1/Phải bảo vệ động vật quý hiếm như thế nào?
2/ Nêu ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đấu tranh sinh học?
Dự kiến sản phẩm:
1. - Tuyên truyền giá trị của các động vật quý hiếm.
- Bảo vệ môi trường sống của chúng.
- Cấm săn bắn, buôn bán, cất giữ trái phép.
- Chăn ni, chăm sóc đầy đủ.
- Xây dựng khu dự trữ thiên nhiên.
2/Ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học:
+ Ưu điểm: - Tiêu diệt nhiều sinh vật gây hại.
- Tránh ô nhiễm môi trường
+ Hạn chế: - Chỉ có hiệu quả ở nơi có khí hậu ổn định
- Thiên địch khơng diệt được triệt để sinh vật gây hại
- Sự tiêu diệt loài sinh vật có hại này lại tạo điều kiện cho lồi sinh vật khác phát triển
* Nhận xét, đánh giá sản phẩm
3.5. Hoạt động tìm tịi mở rộng
Mục tiêu:
- Kiến thức:
− Vai trò của động vật trong đời sống con người: nguồn thực phẩm, dược liệu, …
− Thông qua thực tiễn tìm hiểu các lồi vật ni có tầm quan trọng với nền kinh tế của địa phương
- Kĩ năng: Thu thập và xử lí thơng tin, giao tiếp với bạn bè và cộng đồng.
Phương thức: Nghiên cứu tài liệu, trãi nghiệm thực tế.
Dự kiến sản phẩm:
Tìm hiểu tư liệu từ nguồn sách thư viện, internet,..
Chia sẻ nhau các clip, video
- Tìm hiểu thêm về động vật quý hiếm
Viết báo cáo về những điều em đã tìm hiểu được
* Nhận xét, đánh giá sản phẩm
13