1
Kiến thức nghiệp vụ
CHƯƠNG TRÌNH THI TUYỂN NGÂN HÀNG BIG4
BÀI THI TUYỂN DỤNG VỊ TRÍ CHUN VIÊN KẾ TỐN/GIAO DỊCH VIÊN
Mơn thi: Kế tốn Ngân hàng
Phần thi: Nghiệp vụ Ngân quỹ
Họ và tên: ...........................................................................................................................
Ngày sinh: ...........................................................................................................................
Điện thoại: ..........................................................................................................................
Email: .................................................................................................................................
Ngày thi: .............................................................................................................................
Hướng dẫn:
1. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm.
2. Mỗi câu chỉ có MỘT đáp án đúng.
3. Trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án Anh/Chị cho là đúng ở Phiếu trả lời trắc nghiệm.
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
2
Kiến thức nghiệp vụ
Hoạt động thanh tốn bao gồm:
•
Thanh tốn qua Ngân hàng bằng tiền mặt (Hoạt động Ngân quỹ)
•
Thanh tốn khơng dùng tiền mặt (Thanh tốn chuyển khoản)
TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ NGÂN QUỸ
1.
Một số quy định về vận chuyển và bảo quản tiền (PHỎNG VẤN)
2.
Xử lý thừa - thiếu quỹ tiền mặt
3.
Hạch toán tiền đang vận chuyển
4.
Xử lý tiền giả, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông (TEST/ PHỎNG VẤN)
Những vấn đề chung về nghiệp vụ ngân quỹ
•
Tiền mặt tại quỹ là tài sản có tính thanh khoản cao nhất nhưng lại là Tài sản Có khơng sinh lời
nên luôn cần phải xác định mức tồn quỹ hợp lý
•
Khi TTCK phát triển các NHTM có thể duy trì tiền mặt ở mức thấp, phần còn lại đầu tư vào tài
sản có sinh lời có thanh khoản cao
•
Quỹ tiền mặt do bộ phận ngân quỹ quản lý
•
Trường hợp thực hiện mơ hình giao dịch một cửa thì quỹ tiền mặt còn bao gồm cả quỹ do các
nhân viên giao dịch (Tellers) trực tiếp thu, chi tiền mặt theo hạn mức quy định
Tài khoản - chứng từ và sổ sách sử dụng:
Chứng từ, sổ sách sử dụng
•
Chứng từ kế tốn tiền mặt: Chứng từ thu TM, chứng từ chi TM
•
Sổ sách kế toán tiền mặt
n
Nhật ký quỹ
n
Sổ tài khoản chi tiết tiền mặt
n
Sổ quỹ
n
Các loại sổ khác
Tài khoản sử dụng
Tài khoản tiền mặt tại quỹ 1011/1031:
Nội dung: Sử dụng để hạch toán số TM thuộc quỹ nghiệp vụ
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
3
Kiến thức nghiệp vụ
Tài khoản tiền mặt đang trên đường vận chuyển 1019/1039 (Chỉ sử dụng đề điều chuyển tiền)
Nội dung: Phản ánh số TM xuất khỏi quỹ nghiệp vụ của đơn vị để chuyển cho đơn vị khác
Tài khoản Tham ô, thiếu mất tiền, TS chờ xử lý - 3614:
Nội dung: Phản ánh các khoản phải thu phát sinh trong nội bộ TCTD
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
4
Kiến thức nghiệp vụ
Tài khoản Thừa quỹ, TS thừa chờ xử lý - 461:
Nội dung: Phản ánh các khoản phải trả phát sinh trong nội bộ TCTD
PHẦN 1: QUY ĐỊNH VỀ VẬN CHUYỂN & BẢO QUẢN TIỀN
1.
Kiến thức Luật – Thông tư 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014
Quy định về Giao nhận, Bảo quản, Vận chuyển tiền mặt, Tài sản quý, GTCG
Hiệu lực: Từ 20/2/2014
2.
Nghị định 40/2012/NĐ-CP ngày 02/05/2012
Phát hành Tiền; Bảo quản, vận chuyển Tài sản quý và GTCG trong hệ thống NHNN, TCTD và chi nhánh
NH nước ngồi
Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 26/6/2012.
PHẦN 2: KẾ TOÁN THU & CHI TIỀN MẶT
Nguyên tắc ghi sổ:
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
5
Kiến thức nghiệp vụ
-
Thu tiền: Thu tiền trước, ghi sổ sau
Khách hàng lập giấy nộp tiền và nộp tiền mặt cho thủ quỹ Ngân hàng để kiểm đếm (Mơ hình giao dịch
nhiều cửa) hoặc nộp trực tiếp cho Giao dịch viên (Mơ hình giao dịch một cửa)
Nợ TK 1011
Có TK thích hợp
-
Chi tiền: Ghi sổ trước, chi tiền sau
Nợ TK thích hợp
Có TK 1011
Ví dụ 1: Tại Ngân hàng MB Chi nhánh Điện Biên Phủ, ngày 20/03/2018, công ty Sao Việt nộp giấy nộp
tiền mặt 50 triệu vào Tài khoản Tiền gửi thanh tốn. Thủ quỹ kiểm đếm chỉ có 49 triệu.
PHẦN 3: KẾ TOÁN ĐIỀU CHUYỂN TIỀN MẶT
Nguyên tắc: Chỉ điều chuyển giữa các đơn vị trong cùng hệ thống Ngân hàng (giữa các chi nhánh
NHTM với Hội sở chính, hoặc giữa các chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước với nhau), khi có sự cho
phép của Ngân hàng cấp chủ quản.
Đơn vị điều chuyển tiền mặt được nhận phí và đơn vị nhận tiền mặt phải trả phí.
Tài khoản sử dụng:
•
TK 1019 – Tiền mặt đang chuyển
•
TK 5191: Điều chuyển vốn (Thanh toán vốn)
Ngân hàng điều chuyển tiền mặt đi
Cách 1
Ngân hàng nhận tiền mặt đến
Ngân hàng nhận tiền cử người và phương tiện đến nhận tiền trực tiếp tại Ngân hàng điều
chuyển tiền
ð
Cách 2
Thời điểm xuất quỹ trùng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu
Nợ TK 5191.01/NH nhận tiền
Nợ TK 1011
Có TK 1011
Có TK 5191.01/NH chuyển tiền
Ngân hàng điều chuyển tiền cử người đại diện mang tiền đến giao cho Ngân hàng nhận
tiền
ð
Thời điểm xuất quỹ tiền mặt ra thì tiền chưa vào quỹ của NH đối phương
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
6
Kiến thức nghiệp vụ
ð
Thời điểm xuất quỹ khác thời điểm chuyển giao quyền sở hữu
-
Xuất quỹ tiền mặt điều chuyển tiền đi
-
Nhận được tiền chuyển tới
(1) Nợ TK Tiền mặt đang chuyển (1019)
(2) Nợ TK 1011
Có TK 1011
Có TK 5191.01/NH chuyển tiền
-
NH đối phương xác nhận đã nhận
tiền
(3) Nợ TK 5191.01/NH nhận tiền
Có TK tiền mặt đang chuyển (1019)
Ví dụ 2: Ngày 15/04/2018, Ngân hàng Nhà nước Hà Nam điều chuyển tiền mặt theo lệnh của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam 100 triệu đến Ngân hàng Nhà nước Nam Định. Xử lý nghiệp vụ phát sinh tại 2 Ngân
hàng trong trường hợp sau:
-
TH1: NHNN Nam Định đến nhận tiền tại NHNN Hà Nam
-
TH2: NHNN Hà Nam vận chuyển tiền và giao nhận tại NHNN Nam Định
PHẦN 4: KẾ TOÁN ĐỐI CHIẾU TIỀN MẶT CUỐI NGÀY
Theo quy định, hàng ngày kết thúc giờ giao dịch với khách hàng, bộ phận quỹ tiến hành khoá sổ quỹ, bộ
phận kế toán khoá Sổ nhật ký quỹ, cộng số phát sinh và rút số dư trên sổ kế toán chi tiết tiền mặt, rồi đối
chiếu số liệu tiền mặt với nhau.
-
Trình tự: Thủ quỹ đọc số liệu trước, kế toán đối chiếu theo sau
Nội dung: Bộ phận Quỹ và bộ phận Kế toán thực hiện đối chiếu với nhau để đảm bảo
-
Đối chiếu cần đảm bảo:
•
Tổng thu = Tổng phát sinh Nợ Tài khoản Tiền mặt
•
Tổng chi = Tổng phát sinh Có Tài khoản Tiền mặt
•
Tồn quỹ thực tế = Số dư nợ Tài khoản Tiền mặt
-
Tài khoản sử dụng:
•
TK 461: Thừa quỹ, Tài sản thừa chờ xử lý
•
TK 3614: Tham ơ, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý
•
TK 3615: Các khoản phải bồi thường của cán bộ, nhân viên TCTD
•
TK 79: Thu nhập khác
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
7
Kiến thức nghiệp vụ
•
TK 89: Chi phí khác
Thừa quỹ (Tồn quỹ thực tế > Dư nợ TK Tiền mặt)
-
Số tiền thừa chưa xác minh được nguyên nhân
Thiếu quỹ (Tồn quỹ thực tế < Dư nợ TK Tiền mặt)
-
Số tiền thiếu chưa xác định được nguyên nhân
Nợ TK 1011: Số tiền thừa
Nợ TK 3614/GDV: Số tiền thiếu
Có TK 461: Số tiền thừa
Có TK 1011: Số tiền thiếu
-
-
Định kỳ lập Hội đồng xử lý Tài sản thừa tìm
nguyên nhân để chuyển vào TK thích hợp, cuối kỳ chưa
Định kỳ lập Hội đồng xử lý Tài sản thiếu tìm
nguyên nhân và quy trách nhiệm
biết nguyên nhân thì ghi nhận thu nhập bất thường
Nợ TK 461
Nợ TK 3615/CBNV
Có TK 79
Có TK 3614/GDV
-
Nếu xác định được nguyên nhân, trả lại cho khách
hàng
-
Nếu không xác định được nguyên nhân, ghi
nhận chi phí bất thường
Nợ TK 461
Nợ TK 89
Có TK 4211/1011/KH
Có TK 3614
Ví dụ: Tại Ngân hàng VietinBank CN Hồn Kiếm có các nghiệp vụ kinh tế như sau:
1.
Ngày 21/1, Ngân hàng kiểm đếm quỹ cuối ngày thiếu 2 triệu, chưa định nguyên nhân. Sau đó
ngày 25/1, Ngân hàng lập hội đồng xử lý và xác định nguyên nhân thiếu:
-
TH1: Do thủ quỹ bất cẩn trong khi kiểm đếm tiền thu của khách hàng, Hội đồng quyết định thủ
quỹ A phải bồi thường bằng tiền mặt, trong ngày đó đã nhận được tiền bồi thường.
-
TH2: Khơng xác định được nguyên nhân thiếu, hội đồng xử lý quyết định hạch tốn số tiền thiếu
vào chi phí khác.
2.
Ngày 27/3, Ngân hàng kiểm đếm quỹ cuối ngày và phát hiện thừa 1.5 triệu
-
TH1: Nguyên nhân là do thu thừa từ tài khoản tiền gửi của khách hàng B
-
TH2: Cuối kỳ chưa xác định được nguyên nhân và quyết định hạch toán số tiền thừa là thu nhập
khác.
PHẦN 5: XỬ LÝ TIỀN GIẢ, TIỀN KHÔNG ĐỦ TIÊU CHUẨN LƯU THÔNG
Văn bản điều chỉnh:
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
8
Kiến thức nghiệp vụ
• Thơng tư 28/2013/TT-NHNN ngày 05/12/2013: Quy định về xử lý tiền giả, tiền nghi giả trong ngành
ngân hàng
• Thơng tư 25/2013/TT-NHNN ngày 02/12/2013: Quy định về việc thu, đổi tiền khơng đủ tiêu chuẩn
lưu thơng
• Tham khảo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước
1. Tài khoản sử dụng với Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông:
Tài khoản 1013- Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý (như tiền rách, nát hư hỏng...).
Tài khoản này đối ứng với Tài khoản 4523- Thanh toán với khách hàng về tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý.
Bên Nợ ghi:
- Số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thơng chờ xử lý Ngân hàng thu vào.
Bên Có ghi:
- Số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông đã được xử lý.
Số dư Nợ:
- Phản ảnh số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chưa xử lý hiện có ở các Ngân hàng.
Hạch tốn chi tiết:
- Mở 1 tài khoản chi tiết.
Tài khoản 4523- Thanh toán với khách hàng về tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý mà Tổ chức tín dụng cần phải thanh tốn
với khách hàng.
Tài khoản này hạch toán đối ứng với tài khoản 1013- "Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý"
Bên Có ghi:
- Số tiền mặt khơng đủ tiêu chuẩn lưu hành Ngân hàng chưa thanh toán cho khách hàng.
Bên Nợ ghi:
- Số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thơng đã được Ngân hàng thanh tốn với khách hàng.
Số dư Có:
- Phản ánh số tiền mặt khơng đủ tiêu chuẩn lưu thơng Ngân hàng chưa thanh tốn cho khách hàng.
Hạch toán chi tiết:
- Mở tài khoản chi tiết cho từng khách hàng có tiền khơng đủ tiêu chuẩn lưu thông.
2. Tài khoản sử dụng với Tiền giả:
Tài khoản 9019 - Tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý173
Tài khoản này dùng để hạch toán các loại tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý, đang bảo quản ở các tổ chức tín
dụng.
Bên Nợ ghi:
- Số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại nhập kho chờ xử lý.
Bên Có ghi:
- Số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại đã được xử lý.
Số dư Nợ:
- Phản ánh số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý, đang bảo quản trong kho của tổ chức tín dụng.
Hạch toán chi tiết:
- Mở tài khoản chi tiết theo từng loại tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại và người chịu trách nhiệm bảo quản.
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
9
Kiến thức nghiệp vụ
1.
Kế tốn tiền khơng đủ tiêu chuẩn lưu thông
(1)
Khi thu tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
Nợ TK 1013
Có TK 4523
(2)
Khi xử lý tiền khơng đủ tiêu chuẩn lưu thơng
Thanh tốn cho Khách hàng
Nợ TK 4523
Có TK 4211/1011
2.
Kế toán với trường hợp Khách hàng nộp tiền giả
Khi thu giữ tiền giả: Nợ TK 9019: Tiền khơng có giá trị lưu hành
Khi xử lý xong: Có TK 9019
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
1
Kiến thức nghiệp vụ
CHƯƠNG TRÌNH THI TUYỂN NGÂN HÀNG BIG4
BÀI THI TUYỂN DỤNG VỊ TRÍ CHUN VIÊN KẾ TỐN/GIAO DỊCH VIÊN
Mơn thi: Kế tốn Ngân hàng
Phần thi: Nghiệp vụ Thanh tốn khơng dùng tiền mặt
Họ và tên: ...........................................................................................................................
Ngày sinh: ...........................................................................................................................
Điện thoại: ..........................................................................................................................
Email: .................................................................................................................................
Ngày thi: .............................................................................................................................
Hướng dẫn:
1. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm.
2. Mỗi câu chỉ có MỘT đáp án đúng.
3. Trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án Anh/Chị cho là đúng ở Phiếu trả lời trắc nghiệm.
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
2
Kiến thức nghiệp vụ
Kế toán Nghiệp vụ Thanh toán:
-
-
Thanh toán tiền mặt (Ngân quỹ)
•
Tiền thật, tiền giả
•
Tiền khơng đủ tiêu chuẩn lưu thơng
•
Điều chuyển tiền giữa các chi nhánh trong hệ thống
•
Thừa quỹ/ Thiếu quỹ (Lệch quỹ)
Thanh tốn khơng dùng tiền mặt
•
Uỷ nhiệm chi
•
Uỷ nhiệm thu: Khơng có Uỷ quyền chuyển nợ/ Có Uỷ quyền chuyển nợ
•
Séc: Séc thường (Khơng có UQCN & Có UQCN) & Séc bảo chi
•
Thẻ (Thẻ ghi nợ & Thẻ tín dụng): Đọc thêm
•
Thanh tốn quốc tế: L/C & Nhờ thu: Đọc thêm
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TỐN KHƠNG DÙNG TIỀN MẶT
Văn bản điều chỉnh:
-
Thơng tư 46/2014/TT-NHNN về hướng dẫn Thanh tốn khơng dùng tiền mặt
-
Thơng tư 22/2015/TT-NHNN quy định hoạt động cung ứng và sử dụng Séc (Trắc nghiệm Séc)
-
Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định hoạt động Thẻ ngân hàng
Khái niệm:
-
Là cách thức thanh toán tiền hàng hố dịch vụ khơng có sự xuất hiện của tiền mặt, mà được tiến
hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản của người thụ
hưởng, hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thơng qua vai trị trung gian của các tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh tốn.
Ngun tắc trong Thanh tốn khơng dùng tiền mặt:
-
Các chủ thể tham gia phải mở tài khoản tại Ngân hàng
-
Ngân hàng chỉ trích tiền từ TK của người chi trả để trả vào TK của người thụ hưởng khi có lệnh
của người chi trả hoặc có ủy nhiệm thu lệnh của tòa kinh tế.
-
Ghi nợ trước – có sau tức là ghi giảm Tài khoản của bên trả tiền trước khi tăng tài khoản của bên
thụ hưởng hoặc chỉ ghi Có khi biết chắc chắn có khả năng ghi nợ.
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
3
Kiến thức nghiệp vụ
Những hình thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt:
-
UNC - Lệnh chi
-
UNT – Thu hộ
-
Séc gồm: Séc thường & Séc bảo chi
-
Thẻ thanh tốn
-
Thẻ tín dụng
Phân loại:
-
Thanh toán trong nước
-
Thanh toán quốc tế
PHẦN 1: UỶ NHIỆM CHI
Ủy nhiệm chi (Lệnh chi) => Bên mua trả tiền cho bên Bán
Về bản chất: Uỷ nhiệm chi ó Uỷ nhiệm cho Ngân hàng chi hộ
Khái niệm: Là việc Ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định từ Tài khoản
của người trả tiền để trả cho bên thụ hưởng.
Phân loại:
•
Ủy nhiệm chi cùng Ngân hàng
•
Ủy nhiệm chi khác Ngân hàng
a.
Ủy nhiệm chi cùng Ngân hàng
Điều kiện: Bên mua và bên bán cùng mở TKTT tại cùng 1 đơn vị Ngân hàng (cùng chi nhánh).
Ví dụ: Vietcombank Đống Đa
Hạch tốn:
Nợ TK 4211/ Bên trả tiền: Số tiền UNC
Có TK 4211/ Bên thụ hưởng: Số tiền UNC
Quy trình:
1)
Bên mua và bên bán sau khi ký kết hợp đồng kinh tế với nhau, bên bán sẽ giao hàng cho bên mua.
2)
Bên mua sau khi nhận được hàng sẽ gửi Ủy nhiệm chi tới Ngân hàng phục vụ 2 bên yêu cầu Ngân
hàng trích tiền từ TKTT của mình để trả cho bên thụ hưởng.
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
4
3)
Kiến thức nghiệp vụ
Khi Ngân hàng nhận được ủy nhiệm chi sẽ kiểm tra tính hợp lý của ủy nhiệm chi. Nếu UNC hợp
lệ: Trích tiền từ TK của người trả tiền (ghi Nợ TK của bên mua) chuyển tiền vào TK của bên thụ hưởng
(báo Có cho bên thụ hưởng)
b.
Ủy nhiệm chi khác Ngân hàng
Khác ngân hàng được hiểu là:
2 chi nhánh thuộc cùng 1 ngân hàng (Agribank Bến Tre & Agribank Bạc Liêu)
2 ngân hàng khác nhau (Agribank & BIDV)
Các bên tham gia:
-
Bên mua (Bên A): Người trả tiền
-
Bên bán (Bên B): Người thụ hưởng
-
Ngân hàng A: Ngân hàng phục vụ người trả tiền
-
Ngân hàng B: Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng
Định khoản:
(1)
Tại NH A, nhận được UNC, lập Lệnh chuyển Có đến Ngân hàng B (qua việc ghi Có vào TK
Thanh tốn vốn):
Nợ TK 4211/Người trả tiền
Có TK 5191.01 (nếu NH A và NH B là các chi nhánh thuộc cùng 1 NH)
Hoặc Có TK 5012 (cùng địa bàn tỉnh thành; hoặc khác địa bàn; hoặc giá trị thấp < 500 triệu)
Hoặc Có TK 5192 (giá trị cao, thanh toán khẩn)
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
5
Kiến thức nghiệp vụ
(2)
Tại NH B, báo Có cho người thụ hưởng
Nợ TK Thanh tốn vốn
Có TK 4211
Quy trình:
1)
Bên bán giao hàng cho bên mua, bên mua là người trả tiền sau khi nhận được hàng hóa, sẽ gửi
UNC tới ngân hàng A.
2)
Ngân hàng A nhận được UNC sẽ trích tiền từ TK của người trả tiền (báo Nợ cho bên trả tiền)
chuyển số tiền này cho bên thụ hưởng, nhưng bên thụ hưởng khơng có Tài khoản Tiền gửi tại NHA nên
NHA khơng thể ghi Có vào Tài khoản Tiền gửi của bên thụ hưởng.
3)
Lúc này, phải dùng TK Thanh tốn vốn, tức là chuyển món tiền này sang Ngân hàng phục vụ
người thụ hưởng (NHB), khi chuyển tiền sang NH đối phương thì mình sẽ gửi đi một Lệnh chuyển có
(Có Tài khoản Thanh tốn vốn)
Nợ TK 4211/Bên trả tiền (Hải)
Có TK Thanh tốn vốn
(*) Lệnh chuyển Có: Khi Ngân hàng A (Agribank Tây Ninh) ghi Nợ TK người chi trả (Mr Hải), sẽ thực
hiện phát lệnh chuyển Có, đề nghị Ngân hàng B (BIDV Hà Nội) ghi Có TK người thụ hưởng (Mr
Phong).
Về bản chất, Lệnh chuyển Có là Lệnh đề nghị Ngân hàng ghi Có vào Tài khoản người thụ hưởng.
4)
Tại NHB, nhận được Lệnh chuyển Có gửi đến, ghi tăng Tài khoản Tiền gửi và báo Có cho bên
thụ hưởng.
Nợ TK Thanh tốn vốn
Có TK 4211/ Bên thụ hưởng
(*) Tài khoản Thanh tốn vốn:
•
TK 5191.01 - Điều chuyển vốn (nếu NH A và NH B là các chi nhánh thuộc cùng 1 NH –
Agribank Bạc Liêu & Agribank Phú yên; Agribank Bạc Liêu & Agribank Hà Nội). Phương thức thanh
tốn chuyển tiền điện tử
•
TK 5012 (khác ngân hàng; giá trị thấp < 500 triệu). Ví dụ: Agribank sang BIDV. Phương thức
thanh toán bù trừ
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
6
Kiến thức nghiệp vụ
•
TK 5192 (khác ngân hàng; giá trị cao, thanh toán khẩn; >= 500 triệu). Phương thức thanh tốn
điện tử liên ngân hàng
•
TK 1113 (Thanh tốn qua tài khoản mở tại Ngân hàng nhà nước)
UNC cùng Ngân hàng
UNC khác ngân hàng
(1)
Người bán (bên thụ hưởng) gia hàng hóa cho người mua (Bên trả tiền) theo Hợp đồng
(2)
Người mua (bên trả tiền) lập UNC gửi vào Ngân hàng phục vụ mình.
(3)
NH trích TK tiền gửi của bên trả tiền
(3) NH trích TK tiền gửi của bên trả tiền, báo Nợ
chuyển cho bên thụ hưởng, báo Nợ cho bên trả
cho bên trả tiền, đồng thời lập Lệnh chuyển có gửi
tiền, báo Có cho bên thụ hưởng
sang NH đối phương
Nợ TK 4211/ Bên trả tiền: Số tiền UNC
Nợ TK 4211/Bên trả tiền: Số tiền UNC
Có TK 4211/ Bên thụ hưởng: Số tiền UNC
Có TK Thanh tốn vốn: Số tiền UNC
(4) NH phục vụ bên thụ hưởng nhận được Lệnh
chuyển có, ghi tăng TK Tiền gửi và báo Có cho
bên thụ hưởng.
Nợ TK Thanh tốn vốn: Số tiền UNC
Có TK 4211/Bên thụ hưởng: Số tiền UNC
BÀI TẬP BỔ TRỢ
1.
Ngày 20/02/2018, tại VietinBank CN Đống Đa, Công ty Bảo Long nộp vào các chứng từ sau:
a.
UNC trích TK tiền gửi thanh tốn 130 triệu trả tiền hàng đã nhận cho công ty gang thép Thái
Nguyên, có TK tại VietinBank Thái Nguyên
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
7
b.
Kiến thức nghiệp vụ
UNC, số tiền 150 triệu trả tiền hàng đã giao cho cơng ty Hồng Gia có tài khoản tại VietinBank
Đống Đa.
2. Ngày 20/02/2018, tại VietinBank CN Đống Đa, nhận được các lệnh chuyển tiền trong thanh toán
chuyển tiền điện tử như sau:
LCC thanh toán UNC, người thụ hưởng là công ty An Phát, số tiền 50 triệu, NH thực hiện thu nợ luôn.
PHẦN 2: UỶ NHIỆM THU
Ủy nhiệm thu (Lệnh thu) (là bên Bán yêu cầu bên Mua trả tiền)
Về bản chất: Uỷ nhiệm thu ó Uỷ nhiệm cho Ngân hàng thu hộ
Khái niệm: Là việc NH phục vụ người thụ hưởng thực hiện theo đề nghị của người thụ hưởng trích một
số tiền nhất định trên TK của người chi trả, để trả tiền cho bên thụ hưởng trên cơ sở có thỏa thuận
bằng Văn bản về UNT giữa người thụ hưởng và người trả tiền.
Phân loại:
•
Ủy nhiệm thu cùng Ngân hàng
•
Ủy nhiệm thu khác Ngân hàng KHƠNG CĨ ủy quyền chuyển nợ
•
Ủy nhiệm thu khác Ngân hàng CÓ ủy quyền Chuyển nợ
a.
Ủy nhiệm thu cùng Ngân hàng
Cùng Ngân hàng: Cùng 1 chi nhánh trong Ngân hàng (Agribank Phú yên)
Định khoản:
Nợ TK 4211/ Bên trả tiền
Có TK 4211/ Bên thụ hưởng
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
8
Kiến thức nghiệp vụ
1)
Người bán giao hàng hóa cho người mua theo Hợp đồng
2)
Người bán lập UNT kèm hóa đơn bán hàng vào Ngân hàng nhờ thu hộ
3)
Ngân hàng kiểm tra UNT, nếu hợp lệ thì trích Tài khoản Tiền gửi của bên trả tiền (báo Nợ)
chuyển cho bên thụ hưởng (báo Có)
Nợ TK 4211/ Bên trả tiền
Có TK 4211/ Bên thụ hưởng
b.
Ủy nhiệm thu khác Ngân hàng
Khác Ngân hàng:
•
2 chi nhánh trong cùng hệ thống (Agribank Bạc Liêu & Agribank Phú yên)
•
2 Ngân hàng khác nhau (Agribank và BIDV)
TH1: Khơng có ủy quyền chuyển nợ (Xuất hiện Lệnh chuyển có)
Định khoản:
B1: Tại NH A (BIDV Hà Nội), nhận được UNT => Chuyển UNT sang NH B (Agribank Tây Ninh)
CHÚ Ý: Trong bước này, BIDV Hà Nội chỉ thực hiện vai trị ln chuyển chứng từ, mà KHƠNG có bút
tốn Định khoản ở đây.
B2: Tại NH B (Agribank Phú yên), kiểm tra UNT và tài khoản KH (Ms Yến) => Lập Lệnh chuyển Có
sang NH A (BIDV Hà Nội).
Nợ TK 4211/Người trả tiền (Ms Yến)
Có TK Thanh tốn vốn (5191.01, 5012, 5192)
B3: Tại NH A (BIDV Hà Nội, nhận được Lệnh chuyện Có, báo Có cho KH
Nợ TK Thanh tốn vốn
Có TK 4211/Người thụ hưởng (Mr Phong)
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
9
Kiến thức nghiệp vụ
(1)
Người bán giao hàng hóa cho người mua theo Hợp đồng
(2)
Người bán lập UNT kèm hóa đơn bán hàng vào NH phục vụ mình nhờ thu hộ
(3)
NH phục vụ người bán chuyển UNT sang NH đối phương phục vụ người mua để ghi Nợ trước.
Nhập sổ theo dõi “UNT gửi đi”
(4)
NH phục vụ người mua (bên trả tiền)) kiểm tra UNT, nếu hợp lệ thì trích Tài khoản tiền gửi và
báo Nợ cho bên trả tiền, đồng thời lập Lệnh chuyển Có gửi sang NH đối phương
Nợ TK 4211/Bên trả tiền
Có TK Thanh tốn vốn
(5)
NH phục vụ người bán (bên thụ hưởng) nhận được LCC, báo Có cho bên thụ hưởng
Nợ TK Thanh tốn vốn
Có TK 4211/Bên thụ hưởng
CHÚ Ý:
•
Khi Ngân hàng phục vụ người bán nhân được UNT (Tại bước 2 sang bước 3), Ngân hàng phục vụ
người bán chỉ thực hiện LUÂN CHUYỂN chứng từ, khơng có bút tốn định khoản.
•
Chỉ áp dụng Lệnh chuyển Có với UNT khơng có UQCN (với UNT có UQCN thì áp dụng Lệnh
chuyển Nợ)
TH2: Có ủy quyền chuyển nợ (Lệnh chuyển nợ & Thông báo chấp nhận Lệnh chuyển nợ)
Ủy quyền chuyển nợ là cam kết giữa bên thụ hưởng và bên trả tiền về việc Ngân hàng phục vụ người thụ
hưởng được phép lập lệnh chuyển nợ gửi sang NH phục vụ bên trả tiền để đòi tiền nếu bên thụ hưởng có
chứng từ thanh tốn hợp lệ.
Định khoản:
Tại NH A, khi nhận UNT có UQCN, lập Lệnh chuyển nợ gửi sang NH B, báo Có trên TK chờ thanh tốn
của KH
Nợ TK Thanh tốn vốn
Có TK 4599/Người thụ hưởng
Tại NH B, khi nhận LCN, kiểm tra UNT & số dư TK của KH => Thông báo chấp nhận LCN.
Nợ TK 4211/Người trả tiền
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
10
Kiến thức nghiệp vụ
Có TK Thanh tốn vốn
Tại NH A, nhận được thơng báo chấp nhận LCN, báo Có cho người thụ hưởng (tiền lúc này đang treo tại
TK 4599)
Nợ TK 4599
Có TK 4211
Quy trình chi tiết:
(1)
Người bán giao hàng hóa cho người mua theo Hợp đồng
(2)
Người bán lập UNT (có UQCN) kèm hóa đơn bán hàng vào NH phục vụ mình nhờ thu hộ
(3)
NH phục vụ người bán theo UQCN, lập Lệnh chuyển Nợ gửi sang NH đối phương phục vụ
người mua.
Tuy nhiên, trong khoảng thời gian chờ đợi bên trả tiền chấp nhận thanh toán, NH thu hộ không trả tiền
ngay cho bên thụ hưởng, mà phải tạm giữ vào TK 4599 – Các khoản chờ thanh toán khác. Hoặc, nếu
trả vào TK tiền gửi (TK 4211) của bên thụ hưởng thì phải phong tỏa số tiền đó chưa cho bên thụ hưởng
sử dụng.
Chỉ khi nhận được thông báo “Chấp nhận Lệnh chuyển Nợ” từ NH thanh toán, NH thu hộ (BIDV Hà
Nội) mới hạch toán trả tiền cho người thụ hưởng.
Nợ TK Thanh tốn vốn
Có TK 4599/Bên thụ hưởng (hoặc Có TK 4211 – phong tỏa tài khoản)
(4)
NH phục vụ người mua nhận được LCN, kiểm tra UNT, nếu hợp lệ thì trích TKTG và báo Nợ cho
bên trả tiền đồng thời gửi thông báo chấp nhận LCN sang NH đối phương
Nợ TK 4211/Bên trả tiền
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
11
Kiến thức nghiệp vụ
Có TK Thanh tốn vốn
(5)
NH phục vụ bên thụ hưởng nhận được thông báo chấp nhận LCN, báo Có cho bên thụ hưởng
Nợ TK 4599/Bên thụ hưởng
Có TK 4211/Bên thụ hưởng
(Hoặc giải tỏa TK 4211)
CHÚ Ý: Uỷ nhiệm Thu KHƠNG THỰC HIỆN thanh tốn từng phần
•
Trong trường hợp UNT gửi đến yêu cầu thanh toán, mà trong tài khoản của người chi trả khơng
đủ số dư thì NH phục vụ người chi trả sẽ thoog báo cho người chi trả và NH đối phương, đồng thời nhập
“sổ theo dõi UNT gửi đến chờ Thanh toán” (Xử lý qua Tài khoản 5191.08 – Nội dung sẽ được học ở
Nghiệp vụ Thanh tốn vốn)
•
Khi TK của người chi trả đủ số dư, NH thực hiện thanh toán cho NH đối phương số tiền = số tiền
UNT + Tiền phạt chậm trả
Tiền phạt chậm trả = Số tiền UNT * Số ngày trả chậm * Lãi suất nợ quá hạn
BÀI TẬP BỔ TRỢ
Ngày 20/3/2018 tại VietinBank Hà Nam có các nghiệp vụ sau:
a.
Cơng ty Bảo Sơn nộp UNT và hóa đơn bán hàng số tiền 60 triệu đòi tiền hàng đã giao cho người
mua có tài khoản tại VietinBank Nghệ An, ủy nhiệm thu này có ủy quyền đối với lệnh chuyển nợ.
b.
Cơng ty Tín Phát nộp vào các liên UNT yêu cầu NH thu hộ tiền dịch vụ đã cung cấp cho KH có
tài khoản tại BIDV Hà Nam, số tiền 15 triệu.
c.
Nhận được bộ chứng từ UNT từ Agribank Hà Nam chuyển sang, số tiền 30 triệu, nội dung người
bán địi tiền hàng đã giao cho cơng ty Gia Minh có tài khoản tại Ngân hàng.
d.
Nhận được lệnh chuyển có từ BIDV Hà Nam, nội dung thanh tốn UNT do công ty Hoa Lâm trả
40 triệu tiền hàng cho cơng ty Bình Minh.
e.
Nhận được thơng báo chấp nhận lệnh chuyển nợ trong thanh toán bù trừ với BIDV Hà Nam về
thanh toán UNT số tiền 70 triệu do cơng ty Anh Đạt địi tiền cơng ty Phú Cường.
f.
Nhận được lệnh chuyển Có từ VietinBank Ba Đình, thanh tốn UNT, số tiền 35 triệu. UNT này
trước đây do công ty Phú Hưng nộp vào.
g.
Nhận được lệnh chuyển nợ từ VietinBank Ninh Bình, nội dung địi tiền hàng hóa theo UNT, số
tiền 80 triệu từ công ty Sao Vàng (UNT này trước đây đã có HĐ ủy quyền chuyển nợ).
Yêu cầu: Xử lý và hạch toán các nghiệp vụ trên
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
12
Kiến thức nghiệp vụ
PHẦN 3: SÉC THƯỜNG
Luật điều chỉnh: Thông tư 22/2015/TT-NHNN quy định về hoạt động Cung ứng & sử dụng Séc
Séc (Rất giống với Ủy nhiệm thu) -> Người bán yêu cầu Người mua trả tiền
Khái niệm: Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng được
phép trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh tốn cho người thụ hưởng.
Chủ thể tham gia:
-
Người ký phát: là người lập và ký phát Séc (Bên mua)
-
Người thụ hưởng (Bên bán)
-
Ngân hàng thanh toán chính là Người bị ký phát (là Ngân hàng mở TK thanh tốn cho người ký
phát, có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên Séc theo lệnh của người ký phát) – Ngân hàng phục vụ
Bên mua
-
Ngân hàng thu hộ là Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng - Ngân hàng phục vụ bên bán
Quy định về thời hạn của Séc:
•
Thời hạn xuất trình: 30 ngày kể từ ngày ký phát
•
Tờ séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình, chưa quá 6 tháng kể từ ngày ký phát, thì người bị
ký phát (Ngân hàng) vẫn có thể thanh tốn, nếu người bị ký phát khơng nhận được thơng báo đình chỉ
thanh tốn
•
Đình chỉ thanh tốn: Sau thời hạn xuất trình, người ký phát (Mr Phong) có quyền gửi thơng báo
u cầu đình chỉ thanh tốn séc mà mình đã ký phát.
Sự giống và khác nhau giữa Séc & UNT
Giống nhau:
•
Séc thường (giống với UNT thơng thường)
•
Séc có UQCN (giống với UNT có UQCN)
Khác nhau:
•
UNC và UNT khơng được phép thanh toán từng phần: Khi kiểm tra TK của người trả tiền, nếu
TK của KH không đủ số dư => Lập lệnh trả lại vào TK 5191.08.
•
Séc được phép thanh toán một phần
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
13
Kiến thức nghiệp vụ
Phân loại Séc:
-
Séc thường
+ Cùng Ngân hàng
+ Khác Ngân hàng khơng có UQCN
+ Khác Ngân hàng có UQCN
a.
Séc bảo chi
Séc thường (giống với UNT thông thường)
TH1 : Thanh toán Séc cùng Ngân hàng (cùng chi nhánh trong cùng hệ thống – Agribank Phú yên)
TH2: Thanh toán Séc khác Ngân hàng, khơng có UQCN (Lệnh chuyển có)
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
14
Kiến thức nghiệp vụ
TH3: Thanh toán Séc khác Ngân hàng có UQCN (Lệnh chuyển nợ & Thơng báo chấp nhận Lệnh chuyển
nợ)
Thanh toán Séc cùng NH
Thanh toán Séc giữa 2 NH
Séc khơng có UQCN
Séc có UQCN
(1)
Người bán (người thụ hưởng) giao hàng hóa cho người mua
(2)
Người mua (người ký phát) giao Séc cho người bán
(3)
Người thụ hưởng nộp Séc & bản kê nộp Séc (BKNS) đến NH phục vụ mình trong thời gian hiệu lực
(4) Ngân hàng kiểm tra Séc, nếu
(4) NH phục vụ người thụ hưởng
(4) NH phục vụ người thụ hưởng theo
hợp lệ sẽ trích TK của người ký
chuyển Séc + BKNS sang NH
UQCN, lập Lệnh chuyển Nợ sang NH
phát, chuyển tiền cho người thụ
đối phương phục vụ người ký
đối phương phục vụ người ký phát
hưởng rồi báo Nợ cho người ký
phát để ghi Nợ trước
Nợ TK Thanh tốn vốn
phát, báo Có cho người thụ
Có TK 4599/Người thụ hưởng (hoặc
hưởng.
TK 4211 – Phong tỏa)
Nợ TK 4211/ Người ký phát
Có TK 4211/Người thụ hưởng
(5) NH phục vụ người ký phát
(5) NH phục vụ người ký phát nhận
kiểm tra Séc, nếu hợp lệ sẽ trích
được LCN, kiểm tra nếu hợp lệ, sẽ
TK của người ký phát, đồng thời
trích TK người ký phát đồng thời gửi
lập Lệnh chuyển Có sang NH đối thông báo chấp nhận LCN sang NH
phương
đối phương
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
15
Kiến thức nghiệp vụ
Nợ TK 4211/Người ký phát
Nợ TK 4211/Người ký phát
Có TK Thanh tóan vốn
Có TK Thanh tốn vốn: Số trên Séc
(6) NH phục vụ người thụ hưởng
(6) NH phục vụ người thụ hưởng nhận
nhận LCC, ghi tăng TK và báo
được thơng báo chấp nhận LCN, báo
Có cho người thụ hưởng
Có cho người thụ hưởng
Nợ TK Thanh tốn vốn
Nợ TK 4599/Người thụ hưởng
Có TK 4211/Người thụ hưởng
Có TK 4211/Người thụ hưởng
(Hoặc bỏ TK 4211 – Phong tỏa)
Ví dụ: Trong mọi trường hợp, nếu tờ Séc đến NH thanh toán mà tài khoản của người ký phát khơng có
đủ khả năng thanh tốn, thì người ký phát sẽ bị phạt trả chậm. Đúng/Sai?
Giải thích: Sai
Tờ Séc được xuất trình trong thời hạn thanh toán, nhưng khoản tiền mà người ký phát được sử dụng để
ký phát séc tại Ngân hàng bị ký phát khơng đủ để chi trả tồn bộ số tiền trên tờ Séc, thì được coi là ký
phát Séc khơng đủ khả năng thanh tốn.
Cách thức xử lý: Người thụ hưởng có quyền yêu cầu tiến hành một trong hai cách sau:
1.
Yêu cầu Ngân hàng bị ký phát lập giấy xác nhận từ chối thanh toán đối với toàn bộ số tiền ghi
trên Séc và trả lại tờ Séc cho mình.
2.
Thanh tốn 1 phần, tối đa bằng khoản tiền người ký phát được sử dụng trong tài khoản Ngân hàng
bị ký phát và lập giấy xác nhận từ chối thanh tốn đối với phần tiền cịn lại chưa thanh toán trên Séc
PHẦN 4: SÉC BẢO CHI
Séc bảo chi (Séc bảo đảm khả năng chi trả)
CHÚ Ý: Séc bảo chi KHƠNG CĨ KHÁI NIỆM ủy quyền chuyển nợ
Khái niệm: Séc bảo chi là séc đã được Ngân hàng xác nhận khả năng thanh toán trước khi người chi trả
trao Séc cho người thụ hưởng để nhận hàng hoá và dịch vụ.
Như vậy, Séc bảo chi là tờ Séc đã được đảm bảo khả năng chi trả, do đó nó được dùng trong trường hợp
2 bên mua, bán khơng tín nhiệm nhau về thanh toán.
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
16
Kiến thức nghiệp vụ
/>Chú ý:
(1) Séc bảo chi: Séc được đảm bảo khả năng thanh tốn
(2)
Là loại Séc có ký hiệu mã hóa, chỉ có các Ngân hàng trong cùng hệ thống mới mã hóa được.
ð
Séc bảo chi chỉ có giá trị tại các Ngân hàng cùng hệ thống (các chi nhánh trong cùng 1 ngân
hàng).
ð
Với các Ngân hàng ngoài hệ thống, họ sẽ coi Séc bảo chi như loại Séc thơng thường (khơng có
UQCN).
Ví dụ: Séc bảo chi áp dụng cho MB Thăng Long và MB Ba Đình
(3) Khi xuất trình Séc bảo chi, người bán sẽ được nhận tiền ngay (áp dụng cho cả trường hợp cùng 1 chi
nhánh hoặc 2 chi nhánh cùng hệ thống). Tức ghi Có TK 4211. Đây là trường hợp duy nhất ghi Có
trước – ghi Nợ sau.
Giai đoạn
Thanh tốn Séc bảo chi cùng
chi nhánh trong 1 ngân hàng
Bảo chi Séc
-
Thanh toán Séc bảo chi giữa 2 NH
2 NH cùng hệ thống
2 NH khác hệ thống
Bảo chi bằng ký quỹ
Nợ TK 4211/ Người ký phát
Có TK ký quỹ đảm bảo thanh tốn Séc (4271)/ SBC / Người ký phát
-
Bảo chi bằng phong tỏa TK: Phong tỏa TK 4211/ Người ký phát
Thanh toán
(1)
Người ký phát đề nghị NH phục vụ mình làm thủ tục bảo chi Séc
Séc bảo chi
(2)
Người bán (người thụ hưởng) giao hàng cho người mua
(3)
Người mua (Người ký phát) giao SBC cho người bán
(4)
Người thụ hưởng nộp SBC + BKNS đến NH phục vụ mình trong thời gian hiệu lực
(5)
NH kiểm tra Séc, nếu
(5) NH phục vụ người thụ hưởng kiểm
Khác hệ thống NH,
hợp lệ sẽ trích TK của người
tra Séc, đọc ký hiệu mật, nếu hợp lệ sẽ
không thể giải mã được
ký phát, chuyển cho người thụ
lập LCN sang NH đối phương và báo
ký hiệu mật, NH thu hộ
hưởng rồi báo Nợ cho người
Có cho người thụ hưởng
phải theo nguyên tắc ghi
ký phát, báo Có cho người thụ
Nợ TK 5191.01 (Chỉ áp dụng với các
Nợ trước – Có sau, thực
hưởng
NH trong cùng hệ thống)
hiện quy trình như thanh
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.