Tải bản đầy đủ (.pdf) (47 trang)

Lý thuyết phương thức thanh toán vốn và bài tập (có đáp án)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.41 MB, 47 trang )

1

CHƯƠNG TRÌNH THI TUYỂN NGÂN HÀNG BIG4
BÀI THI TUYỂN DỤNG VỊ TRÍ CÁN BỘ KẾ TỐN/GIAO DỊCH VIÊN
Mơn thi: Kế toán Ngân hàng
Phần thi: Thanh toán vốn
Họ và tên: ...........................................................................................................................
Ngày sinh: ...........................................................................................................................
Điện thoại: ..........................................................................................................................
Email: .................................................................................................................................
Ngày thi: .............................................................................................................................
Hướng dẫn:
1. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm.
2. Mỗi câu chỉ có MỘT đáp án đúng.
3. Trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án Anh/Chị cho là đúng ở Phiếu trả lời trắc nghiệm.

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.


2

Khái niệm: Thanh toán vốn giữa các ngân hàng là nghiệp vụ thanh tốn giữa các ngân hàng khơng có sự
xuất hiện của Tiền mặt bằng cách:


Trích tiền từ tài khoản của người chi trả



Trả vào tài khoản của người hưởng





Thơng qua các tài khoản trung gian

Ý nghĩa:
-

Góp phần quan trọng vào việc đáp ứng tốt các yêu cầu của thanh tốn nền kinh tế: nhanh chóng,

chính xác, thuận tiện và an tồn tài sản.
-

Góp phần tiết kiệm đáng kể chi phí lưu thơng

-

Thanh tốn vốn giữa các ngân hàng góp phần đáng kể vào việc tiết kiệm chi phí trong quá trình

tập trung và phân phối vốn, tạo điều kiện để tổ chức tốt cơng tác điều hịa vốn trong hệ thống ngân hàng.
Phương thức Thanh toán:
-

Thanh toán liên chi nhánh ngân hàng nội bộ trong từng hệ thống (Chuyển tiền Điện tử) (TK

5191.01)
-

Thanh toán bù trừ (gồm cả bù trừ giấy và bù trừ điện tử) (TK 5012)


-

Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước (TK 1113): Các ngân hàng mở tài

khoản tại Ngân hàng nhà nước. Ngân hàng Nhà nước thực hiện vai trị trung gian giúp Ngân hàng chuyển
vốn, bằng cách trích từ tài khoản của Ngân hàng phải trả, chuyển đến tài khoản của Ngân hàng phải thu.
-

Thanh toán điện tử liên Ngân hàng (TK 5192)

-

Thanh toán ủy nhiệm thu/ủy nhiệm chi cho nhau: Là hình thức ngân hàng này uỷ quyền cho ngân

hàng kia chi/thu hộ một số tiền nhất định nếu có các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến việc trả tiền cho
KH hoặc thu tiền của khách hàng. Định kỳ 2 bên thanh toán các khoản thu chi hộ nhau.
-

Thanh toán qua tài khoản tiền gửi ở NHTM khác (TT song phương): Các Ngân hàng mở tài

khoản trực tiếp với nhau, dưới dạng tiền gửi ở ngân hàng khác. Khi có các nghiệp vụ phát sinh liên quan
đến chi hay thu hộ, thì trích tiền từ tài khoản để thanh toán hoặc chuyển tiền vào tài khoản.
PHẦN 1: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ
Phạm vi áp dụng: Giữa các chi nhánh Ngân hàng trong cùng hệ thống
Mơ hình:

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.



3



Để đảm bảo cho việc điều hồ vốn có kết quả, Trung tâm Thanh toán của mỗi Ngân hàng sẽ mở
cho mỗi chi nhánh những TK thích hợp. Các CN khơng được sử dụng vượt hạn mức đã được quy
định.



Nếu chi nhánh có thừa vốn gửi ở TT sẽ được hưởng lãi, nếu thiếu vốn phải nhận vốn điều hoà
phải chịu trả lãi suất cho phần thanh toán vượt.

1. Khái niệm:
Phương thức thanh toán nội bộ giữa các đơn vị chi nhánh ngân hàng trong cùng một hệ thống, sử dụng
công nghệ thông tin hiện đại để chuyển các lệnh chuyển tiền từ Ngân hàng A qua trung tâm thanh tốn
cho Ngân hàng B.
Đây là q trình xử lý một khoản chuyển tiền qua mạnh máy vi tính:


Kể từ khi nhận được một Lệnh chuyển tiền của người phát lệnh đến khi hồn tất việc thanh tốn

cho người thụ hưởng (đối với chuyển tiền Có)


Hoặc, thu nợ từ người nhận lệnh (đối với chuyển tiền Nợ)

Các bên tham gia:
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.



4



Người phát lệnh: Là người gửi lệnh chuyển tiền đến Ngân hàng để thực hiện lệnh chuyển tiền
điện tử (Lệnh chuyển Có hoặc Lệnh chuyển Nợ)



Người nhận lệnh: Là người thụ hưởng (đối với Lệnh chuyển có) hoặc phải trả tiền (đối với Lệnh
chuyển Nợ).



Ngân hàng A (Ngân hàng khởi tạo): Là ngân hàng trực tiếp nhận lệnh từ người phát lệnh. Ngân
hàng A còn được gọi là Ngân hàng gửi lệnh.



Ngân hàng B (Ngân hàng nhận): Là ngân hàng sẽ trả tiền cho người thụ hưởng (nếu là Lệnh
chuyển Có) hoặc sẽ thu nợ từ người chi trả (nếu là Lệnh chuyển Nợ). Ngân hàng B còn được gọi
là Ngân hàng nhận lệnh.

2. Các lệnh chuyển tiền trong chuyển tiền điện tử
-

Lệnh chuyển có (Lệnh chuyển tiền sang Ngân hàng đối phương): Lệnh thanh toán, ngân hàng


nhận yêu cầu của người thanh toán, báo cho chi nhánh tiếp nhận ghi Có vào TK người nhận → coi như
một khoản phải trả của ngân hàng phát lệnh (NH A) đối với Ngân hàng nhận lệnh (NHB).
-

Lệnh chuyển Nợ có ủy quyền (Lệnh đòi tiền từ Ngân hàng đối phương): Lệnh thanh toán,

ngân hàng nhận yêu cầu của người được thanh toán, báo cho chi nhánh tiếp nhận ghi Nợ vào TK người
nhận → coi như một khoản phải thu của ngân hàng phát lệnh (NHA) đối với Ngân hàng nhận lệnh
(NHB)
-

Lệnh hủy lệnh chuyển Nợ: Có giá trị như lệnh chuyển có, do NH phát lệnh (NHA) lập và

chuyển cho NH nhận lệnh (NHB) để hủy một phần hoặc toàn bộ số tiền trên LCN đã gửi trước đây
-

Lệnh hủy lệnh chuyển Có: Do ngân hàng phát lệnh (NHA) lập và chuyển cho NH nhận lệnh

(NHB) yêu cầu hủy lệnh chuyển Có đã gửi, ngân hàng nhận lệnh sẽ thu hồi tiền đã trả cho KH để trả lại
bên ngân hàng phát lệnh, trả lại cho khách hàng. Đây là căn cứ để NH nhận lệnh trước đây lập lệnh
chuyển Có đi, trả lại cho NH gửi trên cơ sở đã thu hồi lại được tiền đã trả.
-

Thứ tự gửi lệnh: Lệnh chuyển tiền có giá trị cao (trên 500.000.000 đ) và lệnh chuyển tiền khẩn

(do khách hàng yêu cầu chuyển khẩn) sẽ được ưu tiên thanh toán trước, các lệnh chuyển tiền có giá trị
thấp sẽ được thanh tốn theo lô.
3. TK sử dụng:
+ TK 5191:
Tài khoản 5191- Điều chuyển vốn


Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.


5

Tài khoản này dùng để hạch toán số vốn điều chuyển đi, điều chuyển đến giữa Hội sở chính của Ngân
hàng với các đơn vị trực thuộc trong cùng hệ thống.
Bên Nợ 5191 ghi:

- Số vốn điều chuyển đi.

Bên Có 5191 ghi: - Số vốn điều chuyển đến.
Số dư Nợ:

- Phản ảnh số chênh lệch số vốn điều chuyển đi lớn hơn số vốn điều chuyển đến.

Số dư Có:

- Phản ảnh số chênh lệch số vốn điều chuyển đến lớn hơn số vốn điều chuyển đi

Lưu ý:


TK 5191.01: Điều chuyển vốn trong kế hoạch



TK 5191.02: Điều chuyển vốn ngồi kế hoạch




TK 5191.08: Điều chuyển vốn chờ thanh tốn

Các Tài khoản này được mở tại Hội sở chính và các chi nhánh NH tham gia
+ TK 4599:
Tài khoản 4599- Các khoản chờ thanh toán khác
Tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản tiền Tổ chức tín dụng đang chờ thanh tốn phát sinh trong
q trình hoạt động ngồi những nội dung đã được hạch tốn vào các tài khoản thích hợp.
Bên Có ghi: - Số tiền chưa được thanh tốn.
Bên Nợ ghi: - Số tiền đã được thanh toán.
Số dư Có:

- Phản ảnh số tiền Tổ chức tín dụng đang chờ thanh tốn.

MỤC 1: MƠ TẢ CHI TIẾT QUY TRÌNH KẾ TOÁN CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ
1. Tại ngân hàng phát lệnh (Ngân hàng A):
+ Lệnh chuyển có:
Ví dụ: KHA đến Agribank chi nhánh A đưa UNC chuyển tiền cho KH B chi nhánh B:
Nợ TK Thích hợp (4211, 1011…)

Số tiền chuyển

Có TK Điều chuyển vốn 5191.01

Số tiền chuyển

+ Lệnh chuyển Nợ có ủy quyền:
Ủy quyền chuyển nợ: Là cam kết giữa hai khách hàng (bên thụ hưởng và bên trả tiền) về việc bên thụ

hưởng được quyền báo Nợ sang đòi tiền bên trả tiền hay ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng được quyền
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.


6

lập Lệnh chuyển Nợ sang ngân hàng phục vụ bên trả tiền để địi tiền nếu bên thụ hưởng có chứng từ
thanh tốn hợp lệ.
Ví dụ: KHA đến Agribank CN A đưa Uỷ nhiệm thu đề nghị thu hộ KH B bên Agribank CN B (có ủy
quyền chuyển Nợ):
Agribank A lập lệnh chuyển Nợ sang Agribank B đồng thời hạch tốn:
Nợ TK Điều chuyển vốn 5191.01

Số tiền

Có TK TT Các khoản chờ thanh toán 4599

Số tiền

Nếu hạch toán vào TK 4599 thì khi nhận được Thơng báo Chấp nhận Lệnh chuyển Nợ của NHB, NHA
sẽ trả tiền cho KH, hạch tốn ghi:
Nợ TK 4599

Số tiền

Có TK khách hàng thích hợp

Số tiền


Xử lý trường hợp do sự cố kỹ thuật hoặc truyền tin


Nếu KH yêu cầu trả lại: NHA trả lại chứng từ chuyển tiền cho khách hàng



Nếu KH khơng u cầu trả lại: NHA ghi nhập “Sổ theo dõi chứng từ chuyển tiền chưa chuyển
đi do sự cố kỹ thuật”. Sang ngày làm việc tiếp theo, khi đã khắc phục được sự cố, truyền được
Lệnh đi, NHA ghi xuất “Sổ theo dõi chứng từ chuyển tiền chưa chuyển đi do sự cố kỹ thuật”



Đối với trường hợp chứng từ chuyển tiền không trả lại được (giấy nộp tiền mặt), Kế toán sẽ theo
dõi vào TK chờ thanh toán khác, và ngày làm việc tiếp theo, khi sự cố được giải quyết sẽ lập lệnh
chuyển tiền đi.

2. Tại ngân hàng nhận lệnh:
+ Lệnh chuyển có:
Ví dụ: KHA đến Agribank chi nhánh A đưa UNC chuyển tiền cho KH B chi nhánh B. Tại chi nhánh B
hạch toán:
Nợ TK Điều chuyển vốn 5191.01

Số tiền

Có TK Thích hợp (4211, 1011…)

Số tiền

+ Lệnh chuyển Nợ có ủy quyền:

Ví dụ: KHA đến Agribank chi nhánh A đưa UNC chuyển tiền cho KH B chi nhánh B (có ủy quyền
chuyển Nợ). Tại chi nhánh B hạch toán:
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.


7

TH1: Nếu TK của người nhận lệnh có đủ tiền thanh tốn, NHB sẽ hạch tốn:
Nợ TK thích hợp người nhận lệnh (người trả tiền)

Số tiền

Có TK Điều chuyển vốn 5191.01

Số tiền

Sau đó gửi thơng báo chấp nhận Lệnh chuyển Nợ cho NHA.
TH2: Nếu TK của người nhận lệnh không đủ khả năng thanh toán, NHB sẽ hạch toán:
Nợ TK Điều chuyển vốn chờ xử lý 5191.08

Số tiền

Có TK Điều chuyển vốn 5191.01
Sau đó, NHB phải thơng báo ngay cho KH nộp tiền:


Nếu trong phạm vi thời hạn chấp nhận quy định (2h làm việc), nếu KH nộp đủ tiền vào tài khoản
để thực hiện Lệnh chuyển Nợ thì NHB hạch tốn bình thường.
Nợ TK thích hợp người nhận lệnh

Có TK Điều chuyển vốn chờ xử lý 5191.08



Nếu hết thời hạn chấp nhận quy định, nếu KH không nộp đủ tiền vào Tài khoản thì NHB lập
Thơng báo từ chối chấp nhận Lệnh chuyển NỢ và lập Lệnh chuyển Nợ gửi trả lại NHA, hạch
toán:
Nợ TK Điều chuyển vốn 5191.01

Số tiền

Có TK Điều chuyển vốn chờ xử lý 5191.08


Tại NHA, khi nhận được thông báo từ chối chấp nhận Lệnh chuyển nợ, thực hiện hạch tốn:
Nợ TK 4599/4211 (giải toả)
Có TK Điều chuyển vốn 5191.01
MỤC 2: ĐIỀU CHỈNH SAI SÓT TRONG CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ

1. Tại ngân hàng phát lệnh (NHA):
a/ Phát sinh sai trong quá trình lập Lệnh chuyển tiền, chưa gửi đi
- Sửa lại lệnh đúng theo nguyên tắc khâu nào sai thì chuyển cho khâu đó sửa
b/ Phát sinh sai sau khi đã chuyển Lệnh đi
TH1: Trường hợp Sai thừa
Sử dụng qua TK 3615: Các khoản phải bồi thường của cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng
+ Lệnh Chuyển có bị sai thừa:
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.



8

Ví dụ: KH A yêu cầu trả cho KH B 50 triệu – NH A đã lập lệnh 60 triệu
B1: Lập “Yêu cầu hủy LCC” gửi NH B yêu cầu huỷ số tiền chuyển thừa
Hạch toán vào TK 3615/Người gây sai sót để hồn trả ngay số tiền chuyển thừa cho Khách hàng
Nợ TK Phải thu 3615/người gây sai sót

Số tiền thừa

Có TK TT KH 4211/KH A
Nhập “Sổ theo dõi Yêu cầu hủy LCC gửi đi”
(Diễn giải: Lúc này, NHA đã thực hiện chuyển LCC giá trị 60 triệu vào tài khoản KHB, tức đã thực hiện
ghi Nợ - ghi giảm TK KHA với số tiền nhiều lớn so với u cầu. Việc hạch tốn qua TK 3615 giúp hồn
trả số tiền chuyển thừa cho KH A – là 10 triệu)
B2: Khi nhận được lệnh chuyển có của NH B trả lại tiền thừa
Xuất “Sổ theo dõi Yêu cầu hủy LCC gửi đi”
Nợ TK Điều chuyển vốn 5191.01

Số tiền thừa

Có TK Phải thu 3615/người gây sai sót
+ Lệnh chuyển Nợ bị sai thừa:
Ví dụ: KH A yêu cầu thu 50 triệu – NH A đã thu 60 triệu
NH A lập Lệnh hủy lệnh chuyển nợ gửi NH B và hạch tốn:
Nợ TK 4599/4211/3615 người sai sót

Số tiền thừa

Có TK Điều chuyển vốn 5191.01
+ Trường hợp Chuyển tiền ngược vế (Lệnh chuyển có ghi thành Lệnh chuyển nợ hoặc ngược lại)

Khi phát hiện, NHA phải xử lý tương tự như chuyển tiền thừa.
TH2: Trường hợp Sai thiếu
Căn cứ biên bản lập Lệnh cùng vế - bổ sung số tiền thiếu.
Trong nội dung ghi rõ “Chuyển bổ sung theo LCC (hoặc Nợ) số…ngày…tháng…năm. Số tiền đã
chuyển…” và gửi đến NHB.
2. Tại ngân hàng nhận lệnh (NHB):
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.


9

TH1: Trường hợp Sai thừa
Phát hiện trước khi thanh toán với khách hàng:
Chi trả theo số tiền đúng, số tiền thừa đưa vào TK Điều chuyển vốn chờ xử lý 5191.08
+ Nếu là LCC:
Ví dụ: KH A yêu cầu trả cho KH B 50 triệu – NH A đã lập lệnh 60 triệu, NHB đã nhận lệch nhưng chưa
thanh toán cho khách hàng.
Nếu tự phát hiện ra:
Nợ TK Điều chuyển vốn 5191.01

Tồn bộ Số tiền

Có TK KH

Số tiền đúng

Có TK Điều chuyển vốn chờ xử lý 5191.08

Số tiền thừa


Nếu nhận yêu cầu hủy LCC đối với số tiền thừa của NHA, NHB lập LCC trả lại NHA số tiền thừa
Nợ TK Điều chuyển vốn chờ xử lý 5191.08

Số tiền thừa

Có TK Điều chuyển vốn 5191.01
+ Nếu là LCN:
Ví dụ: KH A yêu cầu thu của KH B 50 triệu – NH A đã lập lệnh 60 triệu, NHB đã nhận lệch nhưng chưa
thanh toán cho khách hàng.
Nếu tự phát hiện ra:
Nợ TK KH B

Số tiền đúng

Nợ TK Điều chuyển vốn chờ xử lý 5191.08

Số tiền thừa

Có TK Điều chuyển vốn 5191.01

Toàn bộ Số tiền

Khi Nhận lệnh hủy LCN từ NH A, NHB hạch toán tất toán sổ tiền chuyển Nợ thừa trên TK 5191.08
Nợ TK Điều chuyển vốn 5191.01

Số tiền thừa

Có TK Điều chuyển vốn chờ xử lý 5191.08
Phát hiện sau khi đã thanh toán với KH

+ Nếu là LCC:
Nếu TK KH có Đủ số dư, căn cứ vào yêu cầu huỷ LCC nhận được từ NHA, NHB lập LCC trả lại tiền
thừa cho NHA
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.


10

Nợ TK KH B

Số tiền thừa

Có TK Điều chuyển vốn 5191.01
Nếu TK KH không Đủ số dư: NH B ghi Nhập “Sổ theo dõi yêu cầu hủy Lệnh chuyển có chưa thực hiện
được”: Áp dụng biện pháp đòi tiền từ KH, sau đó chuyển trả lại NHA số tiền thừa.
+ Nếu là LCN: Khi nhận được Lệnh huỷ LCN từ NHA, NHB hạch toán trả lại tiền cho KH
Nợ TK Điều chuyển vốn 5191.01

Số tiền thừa

Có TK KH B
TH2: Trường hợp Sai thiếu
PHẦN 2: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN BÙ TRỪ
THANH TOÁN BÙ TRỪ: Áp dụng giữa các TCTD khác hệ thống. Hệ thống này chỉ thực hiện chuyển
lệnh thanh toán cho ngân hàng nhận sau khi đã xử lý quyết toán bù trừ theo phiên, thường là 2-3
phiên/ngày tùy theo từng địa bàn và khối lượng chứng từ phát sinh.
1, Khái niệm: Là phương thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng. Theo đó, các ngân hàng thực hiện thu
hộ/chi hộ và thanh toán ngay số chênh lệch (thu hộ-chi hộ) trong phiên thanh toán bù trừ.
2, Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 5011- Thanh toán bù trừ của Ngân hàng chủ trì
Tài khoản này mở tại Ngân hàng là đơn vị chủ trì thanh tốn bù trừ dùng để hạch toán kết quả thanh toán
bù trừ của Ngân hàng chủ trì đối với các Ngân hàng thành viên tham gia thanh tốn bù trừ.
Bên Có ghi: - Số tiền chênh lệch các Ngân hàng thành viên phải trả trong thanh toán bù trừ.
Bên Nợ ghi: - Số tiền chênh lệch các Ngân hàng thành viên phải thu trong thanh toán bù trừ.
Hạch toán chi tiết: - Mở 1 tài khoản chi tiết.
Tài khoản này sau khi thanh toán xong phải hết số dư.
Tài khoản 5012- Thanh toán bù trừ của Ngân hàng thành viên
Tài khoản này mở tại các Ngân hàng thành viên tham gia thanh toán bù trừ dùng để hạch tốn tồn bộ các
khoản phải thanh tốn bù trừ với các Ngân hàng khác.
Bên Có ghi: - Các khoản phải trả cho Ngân hàng khác.
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.


11

- Số tiền chênh lệch phải thu trong thanh toán bù trừ.
Bên Nợ ghi: - Các khoản phải thu Ngân hàng khác.
- Số tiền chênh lệch phải trả trong thanh tốn bù trừ.
Số dư Có:

- Thể hiện số tiền chênh lệch phải trả trong thanh toán bù trừ chưa thanh toán.

Số dư Nợ:

- Thể hiện số tiền chênh lệch phải thu trong thanh toán bù trừ chưa thanh toán.

Hạch toán chi tiết: - Mở 1 tài khoản chi tiết.
Tài khoản này sau khi kết thúc việc thanh toán bù trừ phải hết số dư:

3, Hạch toán:
Ngân hàng phát lệnh:
-

Lệnh chuyển có:
Nợ TK thích hợp

Số tiền

Có TK TTBT NH thành viên 5012
-

Lệnh chuyển Nợ:
Nợ TK thích hợp

Số tiền

Có TK TTBT NH thành viên 5012
Ngân hàng chủ trì: TT kết quả bù trừ cho từng ngân hàng:
+ NH thành viên có chênh lệch phải trả:
Nợ TK Tiền gửi của NH thành viên phải trả

Số tiền

Có THK TTBT NH chủ trì 5011
+ NH thành viên có chênh lệch được hưởng:
Nợ TK TTBT NH chủ trì 5011

Số tiền


Có TK Tiền gửi của NH thành viên được hưởng
Ngân hàng nhận lệnh:
+ Lệnh chuyển Có:
Nợ TK TTBT NH thành viên 5012

Số tiền

Có TK KH
+ Lệnh chuyển Nợ:
Nợ TK KH

Số tiền

Có TK TTBT NH thành viên 5012
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.


12

+ Thanh tốn kết quả bù trừ:
Nếu ngân hàng có số chênh lệch phải thu:
Nợ TK Tiền gửi tại ngân hàng chủ trì 5011

Số tiền

Có TK TT bù trừ NH thành viên 5012
Nếu ngân hàng có số chênh lệch phải trả:
Nợ TK TT bù trừ NH thành viên 5012


Số tiền

Có TK Tiền gửi tại ngân hàng chủ trì 5011
PHẦN 3: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC - ÁP DỤNG VỚI CÁC NGÂN HÀNG KHÁC
HỆ THỐNG
-

Nguyên tắc:

Các ngân hàng phải mở Tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước
Tài khoản tiền gửi của ngân hàng phải thường xuyên có đủ số dư để thanh toán
-

Tài khoản sử dụng:

+ Tại ngân hàng nhà nước, mở TKTG của các Ngân hàng
+ Tại Ngân hàng thương mai, mở tài khoản Tiền gửi tại NHNN (1113)
-

Hạch toán: Tại ngân hàng thương mại (Xét trường hợp đơn vị xử lý là hội sở chính ngân hàng

thương mại)
+ Ngân hàng phát lệnh:
Lệnh thanh tốn Có:
Nợ TK thích hợp (4211…)

Số tiền

Có TK Tiền gửi tại NHNN 1113

Lệnh thanh tốn Nợ
Nợ TK Tiền gửi tại NHNN 1113

Số tiền

Có TK Chờ thanh toán khác
+ Tại trung tâm thanh toán Quốc gia
Lệnh thanh tốn Có:
Nợ TK TGTT thành viên gửi lệnh TT

Số tiền

Có TK TGTT thành viên nhận lệnh TT
Lệnh thanh toán Nợ
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.


13

Nợ TK TGTT thành viên nhận lệnh TT

Số tiền

Có TK TGTT thành viên gửi lệnh TT
+ Ngân hàng nhận lệnh:
Lệnh thanh tốn Có:
Nợ TK TGTT tại NHNN 1113

Số tiền


Có TK khách hàng
Lệnh thanh tốn Nợ:
Nợ TK khách hàng

Số tiền

Có TK TGTT tại NHNN 1113
Trường hợp đơn vị khởi tạo lệnh là chi nhánh của Ngân hàng, hạch tốn thơng qua tài khoản thu hộ chi
hộ
+ Lệnh chuyển có:
Nợ TK TGKH

Số tiền

Có TK thu hộ chi hộ 5192 (TT với hội sở)
+ Lệnh chuển Nợ:
Nợ TK thu hộ chi hộ (TT với hội sở)

Số tiền

Có TK chờ thanh tốn khác
+ Nhận được tiền:
Nợ TK chờ thanh tốn khác

Số tiền

Có TK TGTT KH
GHI NHỚ:
-


Hai ngân hàng cùng hệ thống: Thanh toán qua tài khoản điều chuyển vốn 5191.01

-

Hai ngân hàng khác hệ thống, cùng địa bàn: Thanh toán bù trừ qua TK TT bù trừ ngân hàng thành

viên 5012
-

Hai ngân hàng khác hệ thống khác địa bàn: Thanh toán với hội sở chính qua TK thu hộ chi hộ

5192, hội sở chính 2 ngân hàng thanh toán qua tk tiền gửi tại NHNN 1113

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.


9/13/21, 2:57 PM

Hệ thống Thi thử trực tuyến - ThiThu.VN

BT trên lớp Chương 6 - Thanh toán vốn

Thời gian: 1:59:59

Câu 1
Chuyển tiền điện tử liên ngân hàng cùng hệ thống được thực hiện
trong phạm vi nào?
Thanh toán giữa các doanh nghiệp có sử dụng vi tính nối mạng với

ngân hàng
Thanh tốn giữa các ngân hàng khác hệ thống có nối mạng vi tính với
nhau và nối mạng vi tính với Ngân hàng Nhà nước
Thanh toán giữa các ngân hàng cùng hệ thống nhưng khác địa phương
có nối mạng vi tính với nhau và với trung tâm thanh toán
Thanh toán giữa các ngân hàng cùng tỉnh, cùng thành phố có nối mạng
vi tính với nhau và với ngân hàng Nhà nước

Câu 2
Trong chuyển tiền điện tử, trung tâm thanh toán đối chiếu với các
ngân hàng nhận lệnh (NHB) bằng loại sổ đối chiếu nào?
Đối chiếu với các ngân hàng B qua mạng vi tính theo sổ đối chiếu liên
hàng khi trung tâm thanh toán truyền lệnh đi ngân hàng B
Đối chiếu với các ngân hàng B sau khi đối chiếu với các ngân hàng A
theo giấy báo chuyển tiền cảu ngân hàng A chuyển tới trung tâm thanh
tốn
Thơng qua việc hạch toán tại trung tâm khi nhận được lệnh đến và
truyền lệnh đi để đối chiếu tự động theo chương trình máy tính
Đối chiếu số liệu ngân hàng A và ngân hàng B theo mẫu số tài khoản kế
toán chuyển tiền
/>
1/10


9/13/21, 2:57 PM

Hệ thống Thi thử trực tuyến - ThiThu.VN

Câu 3
Trong chuyển tiền điện tử, Lệnh chuyển Nợ được hiểu là:

Do NH A lập để báo nợ cho NH B thu tiền từ người nhận lệnh
Một khoản phải thu của NH A với NH B
Lệnh thanh toán
Tất cả đều đúng

Câu 4
Điều chỉnh sai sót trong chuyển tiền điện tử phải đảm bảo
nguyên tắc:
Thống nhất số liệu giữa NH A, Trung tâm Thanh toán và NH B
Sai ở đâu sửa ở đó
Bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trước
Tất cả đều đúng

Câu 5
Nhận được yêu cầu huỷ LCC của một Ngân hàng cùng hệ thống
yêu cầu trả lại tiền thừa 15 triệu đã chuyển trước đây. Ngân hàng
kiểm tra thấy số tiền thừa này đã trả vào tài khoản tiền gửi thanh
tốn Cơng ty Bình Minh, hiện số dư trên tài khoản này là 10 triệu
A. Nợ TK 4211/Bình Minh: 10 triệu / Có TK 5191: 10 triệu
/>
2/10


9/13/21, 2:57 PM

Hệ thống Thi thử trực tuyến - ThiThu.VN

B. Nhập sổ theo dõi yêu cầu huỷ LCC chờ xử lý: 5 triệu
C.Cả A & B
D.Nợ TK 4211/Bình Minh: 15 triệu / Có TK 5191: 15 triệu


Câu 6
Nhận được LCC trước đây từ 1 NH cùng hệ thống chuyển bổ
sung số tiền chuyển LCC trước đây, người thụ hưởng là NM thuốc
lá Thăng Long
Nợ TK 5191: 5 triệu / Có TK 5191.08: 5 triệu
Nợ TK 5191.08: 5 triệu / Có TK 4211/TLTL: 5 triệu
Nợ TK 4211/TLTL: 5 triệu / Có TK 5191: 5 triệu
Nợ TK 5191: 5 triệu / Có TK 4211/TLTL: 5 triệu

Câu 7
Ngân hàng phát hiện sai sót sau khi truyền 1 lệnh chuyển tiền đi
TTTT như sau: Lệnh chuyển nội dung thanh toán UNC 80 triệu,
số tiền trên lệnh chuyển tiền là 30 triệu, UNC do công ty Hồ
Phát nộp vào vay ngân hàng thanh tốn cho người bán có tài
khoản tại NH khác cùng hệ thống
Nợ TK 5191: 50 triệu Có TK / Cho vay/Hồ Phát: 50 triệu
Nợ TK Cho vay/Hồ Phát: 50 triệu / Có TK 5191: 50 triệu
Nợ TK 4211/ Hoà Phát: 50 triệu / Có TK 5191: 50 triệu
/>
3/10


9/13/21, 2:57 PM

Hệ thống Thi thử trực tuyến - ThiThu.VN

Nợ TK Cho vay/Hồ Phát: 50 triệu / Có TK 4211/Hồ Phát: 50 triệu

Câu 8

Nhận thông báo từ chối chấp nhận LCN kèm LCN 30 triệu từ 1
NH khác cùng hệ thống, trước đây do NH lập với nội dung thanh
toán UNT do người thụ hưởng là công ty A nộp vào:
Nợ TK 4599/A: 30 triệu / Có TK 5191: 30 triệu
Nợ TK 5191: 30 triệu / Có TK 4599/A: 30 triệu
Nợ TK 4211/A: 30 triệu / Có TK 5191: 30 triệu
Nợ TK 5191: 30 triệu / Có TK 4211/A: 30 triệu

Câu 9
Nhận được yêu cầu huỷ LCC của một NH cùng hệ thống, yêu cầu
trả lại số tiền trước đây. NH kiểm tra thấy số tiền thừa này chưa
trả cho KH.
Nợ TK 5191: 10 triệu / Có TK 5191.08: 10 triệu
Nợ TK 4599: 10 triệu / Có TK 5191: 10 triệu
Nợ TK 5191.08: 10 triệu / Có TK 5191: 10 triệu
Nợ TK 5191: 10 triệu / Có TK 4599: 10 triệu

Câu 10
/>
4/10


9/13/21, 2:57 PM

Hệ thống Thi thử trực tuyến - ThiThu.VN

Phương thức kiểm soát & đối chiếu trong chuyển tiền điện tử là
phương thức nào?
Kiểm soát tập trung, đối chiếu tập trung
Kiểm soát tập trung, đối chiếu phân tán

Kiểm soát phân tán, đối chiếu tập trung
Kiểm soát phân tán, đối chiếu phân tán

Câu 11
Nhận được LCC 25 triệu, nội dung thanh tốn UNT, UNT này
trước đây do Cơng ty Điện lực nộp vào với số tiền 15 triệu. NH
phát hiện sai sót trước khi hạch tốn vào tài khoản của khách
hàng:
A. Nợ TK 5191: 25 triệu
     Có TK 4211/Điện lực: 25 triệu
B. Nợ TK 5191: 25 triệu
     Có TK 4599: 10 triệu
     Có TK 4211/Điện lực: 15 triệu
C. Nợ TK 5191.08: 10 triệu
     Nợ TK 4211/Điện lực: 15 triệu
     Có TK 5191: 25 triệu
D. Nợ TK 5191: 25 triệu
     Có TK 5191.08: 10 triệu
     Có TK 4211/Điện lực: 15 triệu
A
/>
5/10


9/13/21, 2:57 PM

Hệ thống Thi thử trực tuyến - ThiThu.VN

B
C

D

Câu 12
Thanh toán vốn giữa các Ngân hàng phát sinh trên cơ sở nào?
A.Các chứng từ thanh tốn khơng dùng tiền mặt ở phạm vi khác Ngân
hàng
B.Các nghiệp vụ nội bộ của NH
C.A & B
D.Tất cả đều sai

Câu 13
Tổ thanh toán bù trừ của Ngân hàng Ngoại thương Đống Đa
mang về bộ UNT kèm theo bảng kê thanh toán bù trừ số tiền 22
triệu đồng. Đơn vị trả tiền là Công ty Mai Anh, đơn vị thụ hưởng là
Công ty Bách Hóa B. Ngân hàng sẽ:
NH tiến hành kiểm tra xem bộ UNT có hợp lệ hay khơng
Nợ TK Tiền gửi thanh tốn Cơng ty Mai Anh: 22 triệu đồng / Có TK
Thanh tốn bù trừ: 22 triệu đồng
NH gửi báo nợ cho Cơng ty Mai Anh
Nợ TK Thanh tốn bù trừ: 22 triệu đồng / Có TK Tiền gửi thanh tốn
Cơng ty bách hóa B: 22 triệu đồng
/>
6/10


9/13/21, 2:57 PM

Hệ thống Thi thử trực tuyến - ThiThu.VN

Câu 14

Thanh toán bù trừ là:
Thanh toán tiếp giữa 2 ngân hàng
Thanh toán giữa nhiều Ngân hàng
Thanh toán vốn giữa các Ngân hàng dưới sự chủ trì của Ngân hàng Nhà
nước

Câu 15
Thanh toán kết quả thanh toán bù trừ tại Chi nhánh:
Qua tài khoản tiền gửi của Chi nhánh tại NHNN tỉnh, thành phố
Qua tài khoản tiền gửi của Chi nhánh tại Sở giao dịch NHNN TW
Qua tài khoản tiền gửi của Hội sở tại Sở giao dịch NHNN TW

Câu 16
Qua phiên thanh toán bù trừ, NHTM A nhận được bộ UNT từ
NHTM H, số tiền 14 triệu đồng. Bộ UNT do Nhà máy 3 lập địi
tiền hàng hố đã cung cấp cho Cơng ty A. NHTM A hạch tốn:
Nợ TK Tiền gửi thanh tốn (Cơng ty A) Có TK Tiền gửi thanh toán (NM
3)
Nợ TK Tiền gửi thanh toán (NM 3) / Có TK Tiền gửi thanh tốn (Cơng ty
A)
/>
7/10


9/13/21, 2:57 PM

Hệ thống Thi thử trực tuyến - ThiThu.VN

Nợ TK Tiền gửi thanh tốn (Cơng ty A) / Có TK Thanh toán bù trừ
Nợ TK Thanh toán bù trừ / Có TK Tiền gửi thanh tốn (NM 3)


Câu 17
Nhận được bảng kết quả thanh toán bù trừ từ chi nhánh NHNN
tỉnh NH có số tiền phải trả là 300 triệu.
Nợ TK 1112: 300 triệu / Có TK 5012: 300 triệu
Nợ TK 5012: 300 triệu / Có TK 4599: 300 triệu
Nợ TK 5012: 300 triệu / Có TK 1113: 300 triệu
Nợ TK vay NHNN: 300 triệu / Có TK 5012: 300 triệu

Câu 18
Nhận được LCN 21 triệu trong thanh toán bù trừ điện tử, nội dung
thanh toán Séc, ký phát là NM Dệt 8/3:
Nợ TK 4599/NM Dệt: 21 triệu / Có TK 4211/NM Dệt: 21 triệu
Nợ TK 4211/NM Dệt: 21 triệu / Có TK 1113: 21 triệu
Nợ TK 5012: 21 triệu / Có TK 4211/NM Dệt: 21 triệu
Nợ TK 4211/NM Dệt: 21 triệu / Có TK 5012: 21 triệu

Câu 19
/>
8/10


9/13/21, 2:57 PM

Hệ thống Thi thử trực tuyến - ThiThu.VN

Hình thức thanh toán nào sau đây được xem là thanh toán liên
Ngân hàng:
CITAD, Bù trừ, thanh toán từng lần qua Tài khoản tiền gửi tại NHNN
Ủy nhiệm thu - Ủy nhiệm chi

Thanh tốn bằng séc
Tất cả các hình thức trên

Câu 20
Khách hàng yêu cầu chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán
tại ngân hàng cho người thụ hưởng nhận bằng tiền mặt tại TCTD
khác. Ngân hàng thực hiện chuyển tiền theo kênh thanh toán
điện tử qua tài khoản tiền gửi thanh toán tại Bút toán hạch toán:
Nợ TK Tiền gửi khách hàng / Có TK Tiền mặt
Nợ TK Tiền gửi khách hàng / Có TK Tiền gửi tại NHNN
Nợ TK tiền gửi tại NHNN / Có TK tiền mặt
Nợ TK Tiền gửi tại NHNN / Có TK Tiền gửi khách hàng

Câu 21
Kênh thanh tốn nào khơng có sự tham gia của NHNN?
Thanh toán điện tử
Thanh toán liên ngân hàng
/>
9/10


9/13/21, 2:57 PM

Hệ thống Thi thử trực tuyến - ThiThu.VN

Không có kênh nào
Chuyển tiền song phương

Câu 22
Ngân hàng B nhận được báo có từ NHNN 600 triệu, nội dung

thanh tốn UNC cho người thụ hưởng là XN lắp máy.
Nợ TK 1113: 600 triệu / Có TK 4211/XN lắp máy: 600 triệu
Nợ TK 4211/XN lắp máy: 600 triệu / Có TK 1113: 600 triệu
Nợ TK 5012: 600 triệu / Có TK 4211/XN lắp máy: 600 triệu
Nợ TK 4211/XN lắp máy: 600 triệu / Có TK 5012: 600 triệu

Chấm điểm

/>
10/10


1

CHƯƠNG TRÌNH THI TUYỂN NGÂN HÀNG BIG4
BÀI THI TUYỂN DỤNG VỊ TRÍ CÁN BỘ KẾ TỐN/GIAO DỊCH VIÊN
Mơn thi: Kế toán Ngân hàng
Phần thi: Thanh toán vốn
Họ và tên: ...........................................................................................................................
Ngày sinh: ...........................................................................................................................
Điện thoại: ..........................................................................................................................
Email: .................................................................................................................................
Ngày thi: .............................................................................................................................
Hướng dẫn:
1. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm.
2. Mỗi câu chỉ có MỘT đáp án đúng.
3. Trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án Anh/Chị cho là đúng ở Phiếu trả lời trắc nghiệm.

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.



2

Khái niệm: Thanh toán vốn giữa các ngân hàng là nghiệp vụ thanh tốn giữa các ngân hàng khơng có sự
xuất hiện của Tiền mặt bằng cách:


Trích tiền từ tài khoản của người chi trả



Trả vào tài khoản của người hưởng



Thơng qua các tài khoản trung gian

Ý nghĩa:
-

Góp phần quan trọng vào việc đáp ứng tốt các yêu cầu của thanh tốn nền kinh tế: nhanh chóng,

chính xác, thuận tiện và an tồn tài sản.
-

Góp phần tiết kiệm đáng kể chi phí lưu thơng

-


Thanh tốn vốn giữa các ngân hàng góp phần đáng kể vào việc tiết kiệm chi phí trong quá trình

tập trung và phân phối vốn, tạo điều kiện để tổ chức tốt cơng tác điều hịa vốn trong hệ thống ngân hàng.
Phương thức Thanh toán:
-

Thanh toán liên chi nhánh ngân hàng nội bộ trong từng hệ thống (Chuyển tiền Điện tử) (TK

5191.01)
-

Thanh toán bù trừ (gồm cả bù trừ giấy và bù trừ điện tử) (TK 5012)

-

Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước (TK 1113): Các ngân hàng mở tài

khoản tại Ngân hàng nhà nước. Ngân hàng Nhà nước thực hiện vai trị trung gian giúp Ngân hàng chuyển
vốn, bằng cách trích từ tài khoản của Ngân hàng phải trả, chuyển đến tài khoản của Ngân hàng phải thu.
-

Thanh toán điện tử liên Ngân hàng (TK 5192)

-

Thanh toán ủy nhiệm thu/ủy nhiệm chi cho nhau: Là hình thức ngân hàng này uỷ quyền cho ngân

hàng kia chi/thu hộ một số tiền nhất định nếu có các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến việc trả tiền cho
KH hoặc thu tiền của khách hàng. Định kỳ 2 bên thanh toán các khoản thu chi hộ nhau.
-


Thanh toán qua tài khoản tiền gửi ở NHTM khác (TT song phương): Các Ngân hàng mở tài

khoản trực tiếp với nhau, dưới dạng tiền gửi ở ngân hàng khác. Khi có các nghiệp vụ phát sinh liên quan
đến chi hay thu hộ, thì trích tiền từ tài khoản để thanh toán hoặc chuyển tiền vào tài khoản.
PHẦN 1: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ
Phạm vi áp dụng: Giữa các chi nhánh Ngân hàng trong cùng hệ thống
Mơ hình:

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy.
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.


×