BẢO LÃNH
1.1.Khái niệm bảo lãnh
_Là một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ dân sự được quy định tại khoản 1 điều 318 bộ
luật dân sự năm 2005. Cụ thể điều 361 bộ luật dân sự
năm 2005 quy định :’’ Bảo lãnh là việc người thứ 3 ( gọi
là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền ( gọi là bên
nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có
nghĩa vụ ( gọi là bên được bảo lãnh). Nếu khi đến thời
hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa
vụ các bên cũng có thể thỏa thuận về việc bảo lãnh chỉ
phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh khơng có
khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình’’.
2.1.Các loại bảo lãnh
2.1.1.Phân theo mục đích bảo lãnh
2.1.1.1.Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
_Là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng
phát hành cho bên nhận bảo lãnh bảo đảm việc thực
hiện đúng , đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng với bên
nhận bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết . Trong trường
hợp khách hàng không thực hiện đúng và đầy đủ các
nghĩa vụ trong hợp đồng ,tổ chức tín dụng thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết.
_Đây là loại bảo lãnh được dùng phổ biến nhất và
có thể khơng phải u cầu một loại bảo lãnh nào khác
ngồi nó trong q trình mua bán hàng hóa hoặc dự thầu
xây dựng.
2.1.1.2. Bảo lãnh dự thầu
_ Bảo lãnh dự thầu là cam kết của ngân hàng với
bên mời thầu bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu mà
khong nộp hoặc nộp không đủ tiền phạt cho bên mời
thầu thì tổ chức tín dụng theo nghĩa vụ đã cam kết .
Thực chất mục đích của bảo lãnh dự thầu là bảo đảm
việc người dự thầu không rút lui, không ký hợp đồng
hoặc thay đổi ý định khi đã trúng thầu.
2.1.1.3.Bảo lãnh thanh toán
_Được sử dụng trong các hợp đồng mua bán thiết bị
hàng hóa trả chậm .Quan hệ giữa người bán và người
mua thực chát là quan hệ tín dụng thương mại, theo đó
người mua chấp nhận trả tiền hàng hóa theo kỳ hạn nợ
cụ thể.Trong trường hợp người mua ko thanh toán hoặc
thanh toán ko đủ số tiền theo hợp đồng thì ngân hàng
bảo lãnh chịu trách nhiệm trả thay cho người mua như
cam kết.
2.1.1.4.Bảo đảm chất lượng sản phẩm theo hợp
đồng
_Loại bảo lãnh được sử dụng như trong lĩnh vực
xây lắp để bao hành cho các cơng trình hoặc hoặc các
hợp đồng nhận thiết bị tồn bộ để bảo lãnh chất lượng
máy móc thiết bị.
2.1.1.5.Bảo lãnh hồn lại thanh tốn
_Do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận bảo
lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước
của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận
bảo lãnh . Trong trường hợp khách hàng vi phạm các
cam kết với bên nhận bảo lãnh và phải hoàn trả số tiền
cung ứng trước cho bên nhận bảo lãnh thì tổ chức tín
dụng sẽ hồn trả tiền ứng trước cho bên nhận bảo lãnh.
2.1.2.Phân theo phương thức phát hành bảo lãnh
2.1.2.1.Bảo lãnh trực tiếp
_Đây là loại bảo lãnh đơn giản nhất được thực
hiệndựa trên mối quan hệ giữa 3 bên trong quan hệ bảo
lãnh ,trong đó ngân hàng bảo lãnh cam kết thanh tốn
trực tiếp với người hưởng thụ khơng cần phải qua một
ngân hàng trung nào cả .Sau khi ngân hàng đã bồi
thường cho người thụ hưởng bảo lãnh, ngân hàng có thể
trực tiếp truy địi bồi hồn từ người được bảo lãnh
_Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp:
NH phát hành
Người được bảo lãnh
Người thụ hưởng bảo lãnh
(1)Hợp đồng chính ký kết giữa người được bảo lãnh và
người thụ hưởng bảo lãnh.
(2)Khách hàng yêu cầu phát hành bảo lãnh
*Ngân hàng phát hành thư bảo lãnh và chuyển trực tiếp
cho người thụ hưởng ( sau khi xét duyệt và chấp nhận )
2.1.2.2.Bảo lãnh gián tiếp
_Là loại bảo lãnh trong đó người bảo lãnh sẽ yêu cầu
ngân hàng thứ nhất ( gọi là ngân hàng chỉ thị) đề nghị ngân
hàng thứ 2 ( ngân hàng phát hành) đưa ra cam kết bảo lahx
chuyển cho người thụ hưởng. Trong loại bảo lãnh này , người
được bảo lãnh ko trực tiếp bồi hoàn cho ngân hàng phát hành
bảo lãnh mà chính ngân hàng chỉ thị sẽ chịu trách nhiệm bồi
hồn cho ngân hàng phát hành, thơng qua 1 cam kết gọi là đối
ứng do chính ngân hàng này đưa ra.
_Bảo lãnh đối ứng cũng có nội dung và điều khoản quy
định như trong bảo lãnh chính. Sau khi đã bồi hồn cho ngân
hàng phát hành bảo lãnh chính , đến lượt mình ngân hàng chỉ
thị lại có thể truy đổi từ người được bảo lãnh . Như vậy, trong
bảo lãnh gián tiếp có ít nhất 4 thành phần tham gia là : ngân
hàng phát hành bảo lãnh , ngân hàng chỉ thị, người được bảo
lãnh và người hưởng thụ bảo lãnh.
_Bảo lãnh gián tiếp được sử dụng chủ yếu trong trường
hợp người thụ hưởng là người nước ngoài và ngân hàng phát
hành ở ngay tại quốc gia của người thụ hưởng . Do vậy, quyền
lợi của người thụ hưởng được bảo vệ chắc hơn.
_Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp:
Ngân hàng phát hành
Ngân hàng chỉ thị
( ngân hàng thứ 2)
( ngân hàng thứ 1)
Người thụ hưởng
bảo lãnh
Người được bảo lãnh
1.Hợp đồng gốc
2.Khách hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình ra chỉ thị
cho ngân hàng chính phát hành bảo lãnh
1.Ngân hàng thứ nhất chỉ thị cho ngân hàng thứ 2 hành
bảo lãnh , đồng thời cam kết bồi thường bảo lãnh đối ứng
2.Ngân hàng thứ 2 phát hành bảo lãnh có thể chuyển trực
tiếp cho người thụ hưởng
2.1.3.Phân loại theo đối tượng bảo lãnh
2.1.3.1.Bảo lãnh trong nước
_Là loại bảo lãnh mà người yêu cầu bảo lãnh , người
được bảo lãnh và ngân hàng bảo lãnh ở trong phạm vi quốc
gia.Các hình thức áp dụng cho loại bảo lãnh này là : bảo lãnh
dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng , bảo lãnh tiền ứng
trước…được thực hiện thông qua ngân hàng phát hành thư bảo
lãnh.
2.1.3.2.Bảo lãnh trong nước
_ Là loại hình bảo lãnh mà trong đó chỉ có 1 bên trong
nước , cịn bên kia ở nước ngồi loại hình này thường được sử
dụng 1 trong các hình thức bảo lãnh sau:
+ Mở thư tín dụng mua hàng trả chậm
+ Ký bảo lãnh trên hối phiếu nhận nợ với nước ngoài
+ Phát hành thư bảo lãnh
+ Lập giấy chứng nhận kỳ hạn nợ
2.1.4.Phân loại theo hình thức sử dụng
2.1.4.1.Bảo lãnh vơ điều kiện ( BL theo yêu cầu )
_Là loại bảo lãnh mà trong đó việc thanh tốn sẽ được
thực hiện ngay sau khi ngân hàng nhận được yêu cầu đầu tiên
của người thụ hưởng mà ko cần bất cứ 1 chứng từ hay tờ giấy
nào kèm theo. Ngân hàng xem đó như 1 lệnh thanh tốn ko thể
từ chối. Điều đó thể hiện loại bảo lãnh này có tính độc lập rất
cao. Nó được sử dụng khá phổ biến vì nó có lợi cho người thụ
hưởng bảo lãnh.
_ Tuy nhiên , lại có nhược điểm là mang tính chủ quan
trong việc địi bồi thường, do đó có thể xảy ra lừa đảo, gian
lận nếu người thụ hưởng ko trung thực. Vì vậy, khi sử dụng
loại bảo lãnh này các bên đối tác phải có độ tin cậy cao .
2.1.4.2.Bảo lãnh có điều kiện
_ Bảo lãnh có điều kiện là loại bảo lãnh mà khi người thụ
hưởng muốn được trả tiền phải xuất trình chứng từ hoặc giấy
tờ chứng minh sự vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng đối tác.
Loại bảo lãnh này có nhược điểm là người thụ hưởng phải
chịu sự chậm trễ trong thanh tốn bồi thường, và nó có thể gây
ra tranh chấp giữa các đối tác. Với các điều kiện về chứng từ
như thế thì đấy là 1 loại bảo lãnh kém linhh hoạt nên ít được
sử dụng trong các dịch vụ của ngân hàng thương mại.
GIAO DỊCH KỲ HẠN
1.1.Định nghĩa giao dịch có kỳ hạn
_ Giao dịch có kỳ hạn là 1 giao dịch trong đó có 2 bên
cam kết sẽ mua bán với nhau một số lượng công cụ TC bằng
ngoại tệ theo 1 tỷ giá xác định tại 1 thời điểm sau đó hay sau 1
thời hạn xác định từ ngày ký kết giao dịch.
_Hình thức thực hiện: reuters, phone, fax,…
1.2.Các đối tượng dùng trong giao dịch có kỳ hạn
_Các cơng cụ TC có lãi suất : tiền gửi Eurodolla, tiền gửi
bằng đồng Euro, tiền gửi bảng Anh,…
_Các trái khoản: trái phiếu chính phủ Anh , Mỹ
_ Tiền tệ có khả năng chuyển đổi
1.3.Tỷ giá có kỳ hạn
_Là tỷ giá được thỏa thuận hôm nay làm cơ sở cho việc
trao đổi tiền tệ tại 1 ngày xác định trong tương lai
_ Công thức: F = S + P
Trong đó :
F là tỷ giá kỳ hạn ( forward rate)
S là tỷ giá giao ngay (spot rate)
P là điểm kỳ hạn ( forward points )
1.4. Điểm kỳ hạn
_ Là chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay
P=F–S
_Điểm kỳ hạn có thể âm hoặc dương
1.5.Niêm yết tỷ giá có kỳ hạn
_Theo phương pháp trực tiếp ( outright price)theo giá
trọn gói là giá thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng ngay
tại thời điểm ký hợp đồng
_Theo phương pháp gián tiếp ( kiểu swap)
2.1.Hợp đồng kỳ hạn
_ Là thỏa thuận để mua hoặc bán 1 số lượng công cụ TC
nhất định, tại 1 tỷ giá nhất định , tại 1 thời điểm xác định trong
tương lai
_ Gồm 2 loại: hợp đồng outright và hợp đồng swap
_ Thường kết hợp hợp đồng kỳ hạn với hợp đồng bù trừ
để tránh rủi ro.
2.2.Thời hạn hợp đồng
_Đa dạng, thơng thường là1,2,3,6,9,12 tháng
_Các hợp đồng có thời hạn trên 1 năm là hợp đồng kỳ
hạn dài hạn, chỉ có thể là cho các đồng tiền giao dịch phổ biến
nhất trên thị trường .
_Ngày giao dịch: ngày 2 bên xác nhận giao dịch thành
công
_Ngày giá trị giao dịch giao ngay cùng thời điểm
2.3.Ưu điểm & nhược điểm
* Ưu điểm
_Phịng chống rủi ro tỷ giá hối đối vào thời điểm kết
thúc thời hạn hợp đồng
_Đáp ứng nhu cầu mua bán ngoại tệ thanh toán xuất nhập
khẩu, chuyển tiền ra nước ngồi hoặc đầu tư
_Khách hàng và ngân hàng có thể tự tính được chi phí
kinh doanh được thu nhập, đảm bảo được khả năng thanh tốn
*Nhược điểm
_Mất chi phí hoặc phải ký quỹ. Để thực hiện theo tỷ giá
kỳ hạn, ngân hàng thường yêu cầu khách ký quỹ hay đặt cọc
trong phạm vi tối thiểu hoặc thế chấp tài sản.
_Tạo điều kiện cho việc đầu cơ thao túng thị trường
_Khó tính tốn tỷ giá trong TH tỷ giá nhiều biến động
_ Đến ngày đáo hạn dù bất lợi cho 2 bên vẫn phải thực
hiện hợp đồng
_Chỉ đáp ứng được nhu cầu khi nào khách hàng chỉ cần
mua hoặc bán ngoại tệ trong tương laicòn ở hiện tại ko có như
cầu mua hoặc bán ngoại tệ.
2.4.Cách tính tỷ giá kỳ hạn
_ Dựa trên cơ sở lý thuyết cân bằng lãi suất
F = S × ((1 + rd )) / (( 1 + ry))
F tỷ giá kỳ hạn
S tỷ giá giao ngay
Rd lãi suất của đông tiền tỷ giá
Ry lãi suất của đồng tiền yết giá
*Dựa vào mức swap
_Tỷ giá kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay ± Mức swap
_Nếu tỷ giá swap bán ra > giá swap mua vào ,ta sử dụng
dấu (+)
_Nếu tỷ giá swap bán ra < giá swap mua vào , ta sử dụng
dấu (-)
3.1.Quyền chọn mua
_Quyền chọn mua là hợp đồng giữa nhà mơi giới hoặc
cơng ty chứng khốn và người mua chứng khoán cho phép
người mua được quyền mua cổ phiếu vào 1 thời điểm tương
lai trong giới hạn thời gian thỏa thuận.
_Quyền chọn mua là 1 loại hợp đồng trong đó người nắm
giữ quyền chọn có quyền ( nhưng ko bị bắt buộc) mua 1 loại
tài sản nào đó ( tài sản có thể là cổ phiếu), trái phiếu hoặc 1
món hàng hóa nào đó) với 1 giá đã được định trước trong 1
thời gian đã định
_Trong giao dịch này có 2 phía: người mua, quyền chọn
mua, hay cịn được gọi là người nắm giữ quyền chọn và người
bán quyền chọn mua. Người mua quyền chọn phải trả cho
người bán quyền 1 khoản phí giao dịch.Người nắm giữ quyền
chọn mua sẽ quyết định thực hiện quyền của mình khi thấy có
lợi nhuận và người bán quyền chọn mua nghĩa vụ phải bán tài
sản đó cho người nắm giữa quyền chọn mua. Trong trường
hợp cảm thấy ko có lợi vì lý do nào đó ( giá trên thị trường
giảm), người nắm giữ quyền chọn có thể ko thực hiện quyền
( hủy hợp đồng )
3.2.Quyền chọn bán
_Quyền chọn bán là hợp đồng giữa nhà môi giới hoặc
công ty chứng khoán và người mua chứng khoán cho phép
người mua quyền chọn bán một số cổ phiếu nhất định với với
giá định trong tương lai. Người mua được hưởng quyền chọn
này vì đã trả hoa hồng để mua hợp đồng quyền chọn.
_Quyền chọn bán là 1 loại hợp đồng trong đó người nắm
giữ quyền chọn có quyền ( nhưng ko bị bắt buộc ) bán 1 loại
tài sản nào đó ( tài sản có thể là cổ phiếu , trái phiếu, hoặc là 1
món hàng hóa nào đó ) với 1 giá đã được định trước trong 1
thời gian đã định.
_Trong giao dịch này có 2 phía: người mua quyền chọn
bán, hay còn được gọi là người nắm giữ quyền chọn,người bán
quyền chọn bán. Người giữ quyền chọn bán phải trả cho người
bán quyền chọn bán 1 khoản phí giao dịch . Người nắm giữ
quyền chọn bán sẽ quyết định thực hiện quyền của mình khi
thấy có lợi nhuận và người bán quyền chọn bán có nghĩa vụ
phải mua tài sản đó từ người nắm giữ quyền chọn bán. Trong
trường hợp cảm thấy ko có lợi vì lý do nào đó ( giá trên thị
trường tăng) người nắm giữ quyền chọn có thể ko thực hiện
quyền ( hủy hợp đồng).
TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU
1.Khái niệm
_ Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng thương
mại là hình thức tài trợ thuong mại, kỳ hạn gắn liền với thời
gian thực hiện thương vụ, đối tượng tài trợ là các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc ủy thác. Giá trị tài trợ
thường ở mức vừa và lớn.
2.Vai trò
_Là 1 yêu cầu khách quan gắn liền các quan hệ ngoại
thương giữa các nước với nhau .Vai trò quan trọng của tín
dụng tài trợ xuất nhập khẩu đối với sự tồn tại và phát triển của
ngoại thương cũng như đối với sự phát triển kinh tế của đất
nước được thể hiện qua các mặt sau.
2.1.Đối với doanh nghiệp
_Ngân hàng cho các doanh nghiệp vay để nhập khẩu máy
móc thiết bị hiện đại đổi mới trong thiết bị kỹ thuật, dây
chuyền sản xuất , chế biến hàng xuất khẩu với công nghệ tiên
tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, hạ giá
thành sản phẩm, tạo khả năng cạnh tranh với hàng ngoại nhập
và kinh doanh có lãi.
_Đáp ứng nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, giúp doanh
nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trong thị trường, mở rộng
sản xuất kinh doanh , tạo công ăn việc làm cho người lao
động,giảm tỷ lệ thất nghiệp, đông thời hoàn thành nghĩa vụ
nộp thuế cho ngân sách Nhà Nước.
_Tạo điều kiện phát triển các sản phẩm xuất khẩu như
may mặc , giày dép, dệt, sơn mài, gốm sứ, mỹ nghệ, sản xuất
chế biến sản phẩm xuất khẩu,…đa dạng hóa mặt hàng xuất
khẩu .
2.2.Đối với nền kinh tế
_Góp phần nhập khẩu các hàng hóa tiêu dùng cần thiết
cho đời sống sinh hoạt của nhân dân, góp phần phục vụ
chương trình mục tiêu phát triển kinh tế đất nước, mở rộng
quan hệ đối ngoại với các nước trên thế giới.
3.Các hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
3.1.Tài trợ nhập khẩu
_Nhằm hỗ trợ cho nhà nhập khẩu trong vấn đề tài chính
hoặc uy tính để họ có thể nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ từ nước
ngồi 1 cách thuận tiện và nhanh chóng.
3.1.1.Cho vay theo phương thức nhờ thu
_Chỉ xảy ra trong trường hợp người mua và người bán
hồn tồn tín nhiệm lẫn nhau. Hai hình thức:
+Nhờ thu trơn
+Nhờ thu kèm chứng từ :
*Nhờ thu kèm điều kiện D/P: ngân hàng chỉ giao bộ
chứng từ cho nhà nhập khẩu sau khi họ đã nộp đủ tiền hàng và
phí dịch bụ chuyển tiền thanh toán cho nhà xuất khẩu.
*Nhờ thu kèm điều kiện D/A: ngân hàng chỉ giao bộ
chứng từ cho nhà nhập khẩu sau khi họ ký tên , đóng dấu
trên hối phiếu, chấp nhận trả tiền cho nhà xuất khẩu.
_Trong cả 2 trường hợp nếu nhà nhập khẩu ko đủ điều
kiện thanh tốn thì ngân hàng có thể cho vay trên ocw
sở bộ chứng từ nhờ thu.
3.1.2.Cho vay thanh toán L/C
_Để thuyết phục nhà xuất khẩu tin tưởng thực hiện
giao hàng nhà nhập khẩu phải tìm kiếm 1 giải pháp
nâng cao uy tín và khả năng thanh tốn của mình 1
cách chắc chắn trước những địi hỏi của nhà xuất khẩu
về các thông tin cần thiết .
_ Mọi L/C đều do ngân hàng mở theo đề nghị của nhà
nhập khẩu khi đã mở L/C thì ngân hàng phải ganh chịu
mọi rủi ro khi nhà nhập khẩu ko có khả năng thanh
tốn hoặc ko muốn thanh tốn, khi L/C đến hạn trả
tiền, bởi vì L/C thể hiện sự đảm bảo thanh toán của
ngân hàng đối với người được hưởng.
_Khi đến hạn thanh tốn L/C với phía đối tác mà nhà
nhập khẩu vẫn khơng đủ tiền để thanh tốn thì họ phải
nhận nợ với ngân hàng và phải chịu lãi suất phạt lớn
hơn lãi suất cho vay thông thường. Thơng thường
khoản cho vay này có thời hạn rất ngắn ko quá 30 ngày
kể từ ngày ngân hàng cho vay thanh toán bắt buộc.
3.1.3.Cho vay trên cơ sở hối phiếu tự nhận nộp
_Là 1 dạng hối phiếu do người mua phát hành nhận nợ
với người bán. Thơng qua hói phiếu này ngân hàng cấp
1 khoản tín dụng đặc biệt là tín dụng hối phiếu tự nhận
nợ . Phát triển rộng rãi trong hoạt động ngoại thương,
phục vụ cho những điều kiện thanh toán đơn giản
3.1.4.Cho vay theo phương thức chuyển tiền
_Nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu ký 1 hợp đồng mua
bán hàng hóa với điều kiện thanh tốn theo phương thức
chuyển tiền đến hạn thanh tốn nhầ nhập khẩu ko có tiền họ có
thể u cầu ngân hàng phục vụ mình vay theo phương thức
chuyển tiền . Phương thức này ít được sử dụng trong mậu dịch
quốc tế thường áp dụng trong các trường hợp như tiền đặt cọc,
tiền ứng trước, bồi thường hàng hóa, trả lại tiền dư thừa.
3.1.5.Tín dụng ứng trước đối với nhà nhập khẩu
_Trong trường hợp nhà nhập khẩu phải thanh tốn tồn
bộ các chứng từ hàng hóa trước khi hàng cập bến và sau đó
nhà nhập khẩu phải giải phóng hàng hóa để thu hồi vốn thì nhà
nhập khẩu cũng có nhu cầu được ngân hàng tài trợ vù đây là
khoản thời gian khá dài.Khoản tài trơj này được gọi là tín
dụng ứng trước.
_Trong tín dụng ứng trước ngân hàng quan tâm đến vật
tư đảm bảo hịa vốn vay đặc biệt là những chứng từ có giá
theo lệnh phải có mệnh đề chuyển nhượng khống hoặc chuyển
nhượng cho ngân hàng cấp tín dụng ứng trước , vì nó thể hiện
quyền sở hữu đối với hàng hóa.
3.1.6.Tín dụng chấp nhận hối phiếu
_Là khoản tín dụng mà ngân hàng ký chấp nhận hối
phiếu. Người vay khoản tín dụng này chính là nhà nhập khẩu
và khoản vay là 1 hình thức. Một sự đảm bảo về mặt tài chính,
thực chất ngân hàng chưa phải xuất tiền thật sự cho người vay.
Tuy nhiên , khi đến hạn, nếu nhà nhập khẩu chưa có khả năng
thanh tốn thì ngân hàng là người đứng ra chấp nhận hói phiếu
phải trả nợ thay
3.2.Tài trợ xuất khẩu
3.2.1.Tài trợ trên cơ sở hối phiếu
_Tín dụng chiết khấu hối phiếu là tín dụng của ngân hàng
cấp cho khách hàng dưới hình thức mua lãi hối phiếu trước khi
đến hạn thanh tốn. Tín dụng chiết khấu trong việc tái đầu tư
với khoản tín dụng cung ứng đã cấp cho nhà nhập khẩu.
_ Tỷ lệ chiết khấu hối phiếu cao hay thấp phụ thuộc vào
các . Khả năng truy hoàn nhà xuất khẩu khả năng thanh toán
của nhà nhập khẩu , ngân hàng nhà nhập khẩu cũng như nước
nhà nhập khẩu , thời gian chờ thanh tốn , giá trị hối phiếu,
hình thức hối phiếu.
3.2.2.Tài trợ trên cơ sở L/C trong thanh toán hàng
xuất
+Cho vay hàng xuất theo L/C đã mở
_ Đáp ứng nhu cầu vốn cho nhà xuất khẩu để thu mua
nguyên vật liệu phải trang trải các chi phí cần thiết hay thu
gom hàng hóa nhằm có được sản phẩm hàng hóa giao hàng
đúng thời hạn. Sau khi được ngân hàng nhà nhập khẩu thanh
tốn thì ngân hàng nhà xuất khẩu sẽ gửi lại số tiền bằng khoản
cho nhà xuất khẩu vay cộng với lãi vay , số còn lại trả cho nhà
xuất khẩu.
_Cho vay chiết khấu hay ứng trước chứng từ hàng xuất
khẩu là hình thức ngân hàng tài trợ cho nhà xuất khẩu thông
qua việc mua lại hoặc cho vay trên cơ sở giá trị bộ chứng từ
xuất khẩu hồn hảo được xuất trình . Có 2 hình thức: chiết
khấu miễn truy địi hoặc chiết khấu có truy địi.
3.2.3.Bao thanh tốn
_Là hình thức tài trợ đặc biệt dành cho nhà xuất khẩu
trong đó ngân hàng sẽ mua lại các chứng từ thanh toán các
khoản nợ chưa đến hạn thanh toán để trở thành chủ nợ trực
tiếp đứng ra đòi nợ nhập khẩu ở nước ngoài.
_Tổ chức tài trợ thực hiện tối thiểu 2 trong số các chức
năng sau đây:
+Tài trợ bên cung ứng gồm có cho vay và ứng tiền trước
+Quản lý sổ sách liên quan đến các khoản phải thu
+Thu nợ các khoản phải thu
+Bảo đảm rủi ro ko thanh toán của con nợ
_Chức năng TC: factoring là việc mua bán các khoản
thanh toán như việc thỏa thuận mua và thanh toán tại 2 thời
điểm khác nhau . Chức năng tại TC tín dụng cung ứng cho nhà
xuất khẩu thơng qua 2 nghiệp vụ: nghiệp vụ ứng trước TC và
nghiệp cụ chiết khấu.
3.2.4.Tài trợ thơng qua bảo lãnh
_Là 1 hình thức tín dụng bằng chữ ký của ngân hàng để
bảo lãnh trài trợ cho khách hàng trong nghiệp vụ này, ngân
hàng ko thật sự phải xuất quỹ mà chỉ bảo lãnh trả tiền khi
khách hàng ko trả được.
_Các hình thức: mở thư tín dụng trả chậm, ký bảo lãnh
hay ký chấp nhận trên các hối phiếu, phát hành thư bảo lãnh,
lập giấy cam kết trả nợ nước ngồi.
CHO TH TÀI CHÍNH
A.Giới thiệu chung về cho thuê tài chính
1.Khái niệm
_Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn, thông qua việc
cho thuê máy móc thiết bị , phương tiện vận chuyển và các
động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê.
2.Các chủ thể tham gia
+ Bên cho thuê:
_Các công ty cho thuê tài chính
_Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
_NHTM được NHNN cấp giấy phép về hoạt đọng cho
thuê tài chính
_Sử dụng nguồn vốn để mua… theo yêu cầu của bên thuê
và chuyển giao cho bên thuê sử dụng trong thời gian nhất định
+Bên thuê:
_Các tổ chức hoạt động tại VN, cá nhân sinh sống và làm
việc tại VN
_Trực tiếp sử dungj tài sản thuê cho mục đích sản xuất
kinh doanh
+Nhà cung cấp:
_Đơn vị sản xuất kinh doanh những tài sản, thiết bị máy
móc cho bên thuê cần sử dụng
_Có nghĩa vụ chuyển giao, lắp đặt theo các điều khoản đã
thỏa thuận trong hợp đồng
3.Đặc điểm
_Phương thức cấp tín dụng mà đối tượng là 1 tài sản cụ
thể do bên cho thuê mua hoặc sản xuất ra
_Hình thức cho thuê mà hầu hết các quyền năng của bên
cho thuê được chuyển giao cho bên thuê
_Hai bên ko có quyền hủy ngang hợp đồng thuê
_Khi hết hạn thuê, có sự chuyển quyền sở hữutừ người
cho thuê sang người thuê
4.Lợi ích & hạn chế
* Lợi ích
_Đối với người thuê:
+Tăng năng lực , hoạt động hóa sản xuất trong nguồn vốn
đầu tư bị hạn chế
+Ko gây ảnh hưởng bất lợi các hệ số kinh doanh của bên
thuê
+Những doanh nghiệp ko thỏa mãn yêu cầu yêu vốn
NHTM cũng có thể nhận được vốn tài trợ qua cho thuê tài
chính
+Giúp doanh nghiệp ko bị đọng vốn trong tài sản cố định
+Rút ngắn thời gian triển khai đầu tư
+Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
_Đối với nền kinh tế:
+Thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế
+Thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị , cải tiến khoa học
kỹ thuật
_Đối với cơng ty cho th:
+Loại hình tín dụng ít rủi ro hơn vay trung và dài hạn
NHTM
+Giúp người cho thuê linh hoạt trong kinh doanh
*Hạn chế
_Chi phí thuê mua ( lãi suất cho thuê tài chính) cao hơn
lãi suất vay vốn cùng loiạ NHTM
_Ở giai đoạn cuối của thời hạn cho thuê, dù đã trả gần đủ
số tiền thuê, người thuê chưa được quyền sử dụng tài sản vào
mục đích khác
_Nghiệp vụ mới, cần nhiều kiến thức nghiệp vụ khác
B.Các hình thức cho thuê tài chính
1.Thuê mua thương mại
_Cho thuê tài chính 2 bên
_Bên cho th dùng tài sản của mình để cho thuê
_Chi phí bao gồm 2 bên: cho thuê và bên thuê
2. Thuê mua thuần
_Cho thuê tài chính 3 bên
_Ngân hàng mua tài sản cho thuê lại
_Hình thức cho thuê phổ biến nhất
_Bên cho thuê đi mua tài sản thuê mua nhà cung cấp mà
bên thuê cần thuê
3.Tái thuê mua
_Ngân hàng mua tài sản của người đi thuê và cho thuê lại
_Bên đi thuê bán tài sản của mình cho bên cho thuê đồng
thời ký hợp đồng thuê tài sản đó để duy trì quyền sử dụng
4.Cho thuê hợp tác
_Bên cho thuê được sự hợp tác của tổ chức tín dụng để
tài trợ thuê mua đơn vị bên đi thuê
5.Cho thuê giáp lưng
_Bên cho thuê đồng ý để bên đi thuê thứ nhất cho bên đi
thuê thứ 2 th lại tài sản đó
C.Quy trình tài trợ cho thuê tài chính
1.Tài sản cho thuê
*Hồ sơ đề nghị tài trợ phải ghi rõ:
_Mô tả chi tiết các thông số kỹ thuật của tài sản thuê
_Giá của tài sản
_Phương pháp chuyển giao tài sản của các bên liên quan
*Bên cho thuê phải thẩm định kỹ các nội dung trên, trong
đó chú ý:
_Giá cả của tài sản
_Trình độ của máy móc, thiết bị
_Trách nhiệm lắp đặt, chạy thử , bảo hành và bảo dưỡng
tài sản
2.Bảo đảm trong các giao dịch cho thuê
_Nguyên tắc chung: cho thuê tài chính ko cần có bảo đảm
cho các giao dịch cho thuê
_Trường hợp đặc biệt: bên cho thuê có thể yêu cầu bên đi
thuê có biện pháp bảo đảm thích hợp
3.Nhà cung cấp
_Bên đi thuê lựa chọn nhà cung cấp
_Bên cho thuê thẩm định năng lực của nhà cung cấp
_Nếu xét thấy nhà cung cấp ko có đủ năng lực thì bên
cho th có thể yêu cầu thay đổi nhà cung cấp khác có năng
lực tốt hơn
4.Giám sát việc sử dụng và quản lý tài sản
+Nội dung giám sát:
_Quy trình bảo dưỡng tài sản và việc đóng bảo hiểm tài
sản th của bên đi th
_Mơi trường vận hành và tình trạng hoạt động của tài sản
_Cường độ sử dụng tài sản
+Phương thức giám sát
_Giám sát theo định kỳ
_Giám sát đột xuất
5.Các phương pháp xử lý tài sản khi chấm dứt hợp đồng
cho thuê
_Bên đi thuê được chuyển giao quyền sở hữu tài sản thuê
_Bên đi thuê mua lại tài sản thuê
_Cho thuê tiếp
_Bên đi thuê trả lại tài sản cho bên cho thuê
_Bên đi thuê được ủy quyền bán tài sản cho người khác
D.Kỹ thuật tài trợ trong cho thuê tài chính
1.Xác định tỏng số tiền tài trợ
_100% giá trị tài sản cho th gịm
+Chi phí mua tài sản
+Vận chuyển
+Chi phí lắp đặt, chạy thử
+Chi phí khác có liên quan
2.Thời hạn tài trợ
*Thời hạn cơ bản ( thời hạn sơ cấp)
_Ghi trên hợp đồng cho thuê tài chính
_Trong thời gian này 2 bên ko được đơn phương hủy bỏ
hợp đồng
*Thời hạn gia hạn (thời hạn thứ cấp)
_Trong thời gian này 2 bên ko được đơn phương hủy hợp
đồng