Tải bản đầy đủ (.docx) (46 trang)

GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (357.99 KB, 46 trang )

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠNG NGHỆ THỦ ĐỨC
KHOA TÀI CHÍNH KẾ TỐN



BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
Chuyên đề: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH
TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT-CN DĨ AN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 4 Năm 2021

MỤC LỤC



DANH MỤC VIẾT TẮT
ALCO: Quản lý Tài sản nợ-Tài sản có
ATM: Máy rút tiền tự động ( Automatic Teller machine)
ĐVCNT: Đơn vị chấp nhận thẻ
HĐQT: Hội đồng Quản trị
LienVietPostBank: Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTT: Ngân hàng thanh toán
NHPH: Ngân hàng phát hành
POS: Máy chấp nhận thanh toán thẻ (Point of Sale/Service)
TTT: Trung tâm thẻ
TMCP: Thương mại cổ phần


3


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Danh mục sơ đồ:
Sơ đồ 1: Quy trình thanh tốn thẻ ngân hàng
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt-Chi nhánh Dĩ An
Danh mục bảng biểu
Bảng 1: Số lượng thẻ phát hành qua các năm 2013-2015
Bảng 2: Doanh số thanh toán thẻ giai đoạn 2013-2015
Bảng 3: Doanh thu dịch vụ thẻ năm 2013-2015
Danh mục ảnh
Ảnh 1: Mơ hình tổ chức Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt

4


LỜI MỞ ĐẦU
Thẻ Ngân hàng là một sản phẩm dịch vụ Ngân hàng độc đáo, hiện đại ra đời
và phát triển trên cơ sở khoa học kỹ thuật. Thanh toán thẻ đã làm tăng lượng tiền nằm
trong hệ thống Ngân hàng, giảm khối lượng tiền mặt trong nền kinh tế, góp phần tăng
tốc độ luân chuyển vốn của xã hội, thúc đẩy sản xuất hàng hóa và lưu chuyển tiền tệ,
đồng thời cũng mang đến cho Ngân hàng một nguồn thu nhập đáng kể. Khơng những
thế, với tính bảo mật cao và những tiện ích đem lại cho khách hàng sử dụng, thẻ Ngân
hàng đã tạo ra một cuộc cách mạng trong thanh toán của hệ thống Ngân hàng và được
xem là phương tiện thanh toán hàng đầu thay thế cho tiền mặt trong giao dịch tiêu
dùng của nền kinh tế. Mặc dù đòi hỏi phải đầu tư lớn song phát triển và mở rộng
nghiệp vụ thẻ là yêu cầu tất yếu trong quá trình hội nhập của Ngân hàng.
Và trong bối cảnh hiện nay, có thể nói dịch vụ thẻ đã và đang được các Ngân
hàng thương mại nhìn nhận như một mũi nhọn trong chiến lược hiện đại hóa , đa dạng

hóa các loại hình dịch vụ ngân hàng và là một lợi thế cạnh tranh hết sức quan trọng
trong cuộc đua nhắm tới thị trường ngân hàng bán lẻ. Điều này nhằm tạo điều kiện cho
hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, đây cũng là thách
thức và sức ép khá lớn đối với Ngân hàng thương mại , đòi hỏi các Ngân hàng phải có
những giải pháp kinh doanh phù hợp.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt – CN Dĩ An cũng khơng
nằm ngồi thách thức đó. Với mạng lưới ngân hàng dày đặc hiện nay, thì sự cạnh tranh
trong hoạt động kinh doanh nói chung và dịch vụ thẻ nói riêng ngày càng gay gắt.
LienVietPostBank cần có những giải pháp chiến lược để có thẻ phát triển rộng rãi dịch
vụ thẻ ra thị trường.
Xuất phát từ thực tiễn đó, em đã chọn đề tài “ Giải pháp nhằm hồn thiện và
rộng dịch vụ thanh tốn thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên
Việt – CN Dĩ An” làm chuyên đề khóa luận tốt nghiệp với mong muốn được đóng góp
một phần nhỏ vào việc phất triển và nâng cao hiệu quả thanh toán thẻ tại Chi nhánh.
Nội dung của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
- Chương 1: Những vấn đề cơ bảnvè thanh toán thẻ ngân hàng.
- Chương 2:Thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại chi nhánh Ngân hàng

TMCP Bưu điện Liên Việt.
- Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và mở rộng dịch
vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt.
5


CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ THANH TOÁN THẺ
NGÂN HÀNG
1. Tổng quan về thẻ ngân hàng
1.1. Những vấn đề chung về thẻ ngân hàng
1.1.1. Khái niệm thẻ ngân hàng và một số khái niệm có liên quan
Theo điều lệ 24 thể lệ thanh tốn khơng dùng tiền mặt ban hành theo Quyết

định 22-QĐ/NH1ra ngày 21/02/1994 thì thẻ ngân hàng là một phương tiện thanh tốn
khơng dùng tiền mặt do Ngân hàng phát hành cho khách hàng, theo đó người sử dụng
thẻ có thể dùng để thanh tốn tiền hàng hóa, dịch vụ tại các điểm rút tiền mặt tại các
ngân hàng đại lý thanh toán thẻ hoặc tại các máy rút tiền tự động ATM.
Và sau đây là một số khái niệm thường thấy của hoạt động phát hành và thanh
toán thẻ nhằm phục vụ sự an toàn và hiệu quả trong giao dịch thẻ.
- PIN: mã số mật mã cá nhân do ngân hàng phát hành ấn định cho mỗi thẻ và
được sử dụng trong một số loại hình giao dịch thẻ.
- Warning bulletin: danh sách những thẻ khơng được thanh tốn do lộ số PIN,
thẻ giả , thẻ bị mất cắp hoặc bị thất lạc,….
- Máy rút tiền tự động ATM: là thiết bị mà chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền
mặt hoặc tiếp nhận một số dịch vụ khác do ngân hàng cung cấp.
1.1.2. Đặc điểm cấu tạo thẻ
Kể từ khi ra đời cho đến nay , thẻ ngân hàng đã có sự thay đổi khá lớn về nội
dụng và hình thức nhằm tăng độ an tồn và tính tiện dụng cho khách hàng. Nguyên tắc
của việc chế tạo và sử dụng thẻ dựa trên một loạt những thành tựu của ngành công
nghệ thông tin, đặc biệt là kỹ thuật mã hóa từ tính và hiện đại nhất là cơng nghệ sử
dụng các vi mạch điện tử.
Hầu hết các loại thẻ hiện nay đề được làm bằng Plastic với 3 lớp ép sát, lõi thẻ
được làm bằng nhựa trắng cứng nằm giữa hai lớp tráng mỏng. Màu sắc của thẻ thay
đổi tùy theo ngân hàng phát hành và tùy theo quy định thống nhất của mỗi tổ chức thẻ.
Thẻ có kích thước chung theo tiêu chuẩn quốc tế là 85mm * 55mm * 0,76mm, có 4
góc trịn. Thẻ bao gồm hai mặt , mỗi mặt của thẻ chứa đựng những thông tin và ký
hiệu khác nhau, cụ thể là :
Mặt trước của thẻ có các yếu tố sau:
- Số thẻ: được in rõ ràng cách đều nhau, chia thành các nhóm cách biệt,khơng

mờ nhạt hoặc có dấu vết của thẻ bị in nổi lại.
- Họ tên của chủ thẻ được dập nổi
6



- Tên ngân hàng phát hành thẻ
- Biểu tượng và thương hiệu của thẻ : dùng để phân biệt với các thẻ khác và

chống giả mạo
- Ngày hiệu lực : là thời hạn thẻ được lưu hành
Mặt sau của thẻ có
- Dải băng từ chứa đựng các yếu tố bảo mật như số thẻ , tên chủ thẻ, thời hạn

hiệu lực, mã số bí mật , hạn mức tín dụng,…Dải băng từ này có hai hoặc ba
rãnh được đọc bởi các thiết bị chuyên dùng như POS, Veri phone…rãnh thứ
ba được sử dụng cho máy ATM để khách hàng rút tiền mặt qua PIN.
- Trên thẻ cịn có số điện thoại dịch vụ giải đáp thắc mắc của khách hàng và
băng chữ ký trên đó có tên loại thẻ được in nghiêng trái 45º trên nền trắng.
Băng chữ ký được làm từ một chất liệu đặc biệt nếu cố tình cạo, sửa đổi
phần ô chữ ký hoặc chữ ký gốc thì trên ơ chữ ký sẽ xuất hiện ra chữ
“VOID”.
1.1.3. Phân loại thẻ
Theo các cách tiếp cận và nhìn nhận khác nhau về thẻ người ta có các cách
phân loại khác nhau , tựu chung lại có các cách sau.
Theo chủ thể phát hành:
- Thẻ do Ngân hàng phát hành ( BankCard ): là loại thẻ mà ngân hàng phát

hành cho khách hàng của mình để họ có thể sử dụng linh hoạt số tiền sẵn có
trong tài khoản của họ tại ngân hàng hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng
cấp tín dụng.
- Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành ( Non- BankCard): thẻ được các tổ
chức phi ngân hàng phát hành với qui trình và phạm vi thanh toán tương tự
như thẻ do ngân hàng phát hành.

Theo hạn mức tín dụng:
- Thẻ vàng: thẻ phát hành cho những khách hàng có uy tín, có khả năng tài

chính lành mạnh, có nhu cầu chi tiêu lớn. Ở Việt Nam hạn mức này từ 50
triệu đến 100 triệu đồng.
- Thẻ chuẩn: hạn mức thẻ thấp hơn so với thẻ vàng, ở Việt Nam hạn mức này từ
10 triệu đến dưới 50 triệu đồng.
Theo phạm vi sử dụng:
- Thẻ nội địa: thẻ do ngân hàng phát hành thẻ trong nước phát hành và được sử

dụng thanh toán ở trong nước,giao dịch bằng đồng nội tệ.
7


- Thẻ quốc tế: thẻ do ngân hàng phát hành thẻ trong nước phát hành, được sử

dụng thanh toán trong và ngồi lãnh thổ nước đó hoặc thẻ được phát hành ở
nước ngồi nhưng sử dụng thanh tốn trong nước. Thẻ được thanh tốn bằng
đồng ngoại tệ mạnh.
Theo cơng nghệ làm thẻ:
- Thẻ khắc chữ nổi: thẻ được làm dựa trên kỹ thuật khắc chữ nổi, các thông tin

cần thiết đều được khắc nổi trên thẻ , lưu giữ được ít thông tin và thẻ dễ bị
làm giả. Hiện nay, nhữnglaoị thẻ này khơng cịn được sử dụng nữa.
- Thẻ băng từ ( Magnetic Stripe): thẻ có băng từ lưu giữ thơng tin . Nhược điểm
của nó là chứa đụng ít thông tin, chỉ mang được những thông tin cố
định,thông tin chưa được mã hóa do vậy kém an tồn và dễ làm giả.
- Thẻ thông minh (Smart Card): thẻ có gắn chíp điện tử để lưu giữ thơng tin , có
thể lưu giữ chi tiết tối đa 200 giao dịch gần nhất. Thẻ có nhiều thơng tin
hơn, thơng tin được mã hóa do vậy độ an tồn cao hơn khó làm giả.

Theo tính chất thanh tốn:
- Thẻ tín dụng (Credit Card ):còn gọi là thẻ ghi nợ chậm trả trong đó chủ thẻ sử

dụng thẻ để thanh tốn tiền hàng hóa dịch vụ, rút tiền mặt trong hạn mức tín
dụng được ngân hàng phát hành thẻ chấp nhận theo hợp đồng.
- Thẻ ghi nợ ( Debit Card): thẻ này có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài
khoản tiền gửi hoặc tài khoản check. Khi sử dụng thẻ để mua hàng hóa dịch
vụ,giá trị giao dịch sẽ được nợ vào ngay tài khoản của chủ thẻ, ghi có cho tài
khoản. Khách hàng có thể thỏa thuận với ngân hàng để được thấu chi. Thẻ
ghi nợ gồm hai loại :
+ Thẻ online: giá trị giao dịch được khấu trừ ngay vào tài khoản chủ thẻ.
+ Thẻ offline: giá trị giao dịch được khấu trừ vào tài khoản chủ thẻ sau ngày
giao dịch vài ngày.
- Thẻ rút tiền mặt tự động ( ATM Card): thẻ ghi nợ cho phép chủ thẻ sử dụng
thẻ rút tiền mặt từ tài khoản của chủ thẻ tại các máy rút tiền tự động ATM
hoặc sử dụng các dịch vụ khác do máy ATM cung ứng.
Theo đối tượng chịu trách nhiệm thanh toán:
- Thẻ cá nhân: thẻ phát hành cho cá nhân có nhu cầu và đáp ứng đủ mọi điều

kiện phát hành. Chủ thẻ thẻ cá nhân có thể phát hành thêm thẻ phụ. Hạn
mức thẻ phụ cũng giống như thẻ chính khác là mọi giao dịch trên thẻ phụ do

8


chủ thẻ chính thanh tốn và chủ thẻ chính mới có thể thay đổi hạn mức,
ngừng sử dụng thẻ …
- Thẻ cá nhân do công ty ủy quyền sử dụng: thẻ phát hành cho cá nhân thuộc tổ
chức, công ty đứng tên xin phát hành thẻ và ủy quyền cho cá nhân đó sử
dụng thẻ. Tổ chức,cơng ty xin phát hành chịu trách nhiệm thanh toán các

khoản chi tiêu trên thẻ bằng nguồn tiền của tổ chức, cơng ty đó.
Và dù theo cách phân loại nào thì thẻ vẫn mang những chức năng và tiện ích
vốn có của thẻ ngân hàng mà khách hàng cần.
1.2. Quy trình dịch vụ thanh tốn thẻ ngân hàng
1.2.1.Các chủ thể tham gia quy trình thanh toán thẻ
Hoạt động phát hành, sử dụng và thanh tốn thẻ ngân hàng có sự tham gia chặt
chẽ của 4 chủ thể là : ngân hàng phát hành thẻ, ngân hàng thanh toán thẻ, chủ thẻ và
đơn vị chấp nhận thẻ.
- Ngân hàng phát hành thẻ : là ngân hàng thực hiện nhiệm vụ phát hành cấp thẻ

cho các chủ thẻ sử dụng, chịu trách nhiệm thanh toán và cung cấp các dịch
vụ liên quan đến thẻ đó.
- Ngân hàng thanh toán thẻ : là ngân hàng được ngân hàng phát hành thẻ ủy
quyền thanh toán dịch vụ thanh tốn thẻ theo hợp đồng hoặc là thành viên
chính thức hoặc là thành viên liên kết với tổ chức thẻ quốc tế thực hiện dịch
vụ thanh toán theo thỏa ước kí kết với tổ chức thẻ quốc tế đó.
- Chủ thẻ : là cá nhân hoặc người được ủy quyền ( nếu là thẻ do công ty ủy

quyền sử dụng) được ngân hàng phát hành thẻ, có tên in nổi trên thẻ và sử
dụng thẻ theo những điều khoản trong hợp đồng đã kí kết với ngân hàng
phát hành.
Chủ thẻ bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ. Chủ thẻ chính là người đứng
tên xin được cấp thẻ để sử dụng,có tên trên thẻ. Mỗi chủ thẻ chính chỉ được
cấp tối đa hai thẻ phụ. Chủ thẻ phụ là người được cấp thẻ theo đề nghị của
chủ thẻ chính.
- Đơn vị chấp nhận thẻ: tổ chức, cá nhân chấp nhận thanh tốn hàng hóa, dịch

vụ bằng thẻ theo hợp đồng ký kết với ngân hàng thanh tốn thẻ.
Ngồi ra để phát hành thẻ thanh tốn quốc tế, thì Ngân hàng phải tham gia vào
Tổ chức thẻ quốc tế: là tổ chức đứng ra liên kết các thành viên , đưa ra quy định

buộc các thành viên phải áp dụng và tuân theo thống nhất thành một hệ thống
toàn cầu. Tổ chức này chỉ là trung tâm xử lý cung cấp thông tin phục vụ cho
9


q trình phát hành và thanh tốn thẻ ở các ngân hàng thành viên khơng có
quan hệ trực tiếp với chủ thẻ.
1.2.2.Quy trình dịch vụ thanh tốn thẻ ngân hàng
Nhìn chung, hoạt động phát hành và thanh toán thẻ của bất kì ngân hàng nào
cũng thường tuân theo lần lượt các bước của một quy trình cụ thể như sau:
Bước 1: Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ bao gồm đơn yêu cầu
phát hành thẻ ,các giấy tờ tùy thân như chứng minh thư hoặc hộ chiếu, tình hình tài
chính thu nhập …nếu là khách hàng cá nhân hoặc giấy phép thành lập , giấy phép đăng
kí kinh doanh, báo cáo tài chính, chữ kí giám đốc và kế tốn trưởng…nếu là khách
hàng doanh nghiệp.
Sau đó ngân hàng phát hành thẩm định hồ sơ, phân loại khách hàng rồi gửi hồ
sơ về trung tâm phát hành thẻ. Tại trung tâm, các thông tin về khách hàng sẽ được cá
nhân hóa, sau đó gửi kèm theo số PIN cho chủ thẻ thông qua ngân hàng phát hành.
Bước 2: Ngân hàng phát hành giao thẻ và số PIN cho khách hàng. Sau đó ngân
hàng phát hành phải thơng báo, kết nối thẻ này với tổ chức thẻ quốc tế (đối với thẻ
quốc tế ). Việc này được thực hiện nhanh chóng qua hệ thơng kết nối trực tuyến.
Bước 3: Chủ thẻ dùng thẻ thanh tốn hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt
Bước 4: ĐVCT kiểm tra xác định tính chân thực của thẻ ,xin cấp phép với
những giao dịch vượt quá hạn mức. ĐVCNT lập hóa đơn thanh tốn và u cầu khách
hàng kí. Hóa đơn được lập thành 3 liên rồi giao dịch vụ cho chủ thẻ kèm 1 liên hóa
đơn, ĐVCNT giữ 1 liên, 1 liên nộp cho NHTT .
Bước 5: ĐVCNT lập bảng kê theo từng loại thẻ gửi kèm hóa đơn đến NHTT
Bước 6: NHTT kiểm tra hóa đơn rồi thanh tốn tạm ứng cho ĐVCNT. Nếu
ĐVCNT và NHTT khơng có quan hệ đại lý với nhau thì quy trình trong bước 5,6 phải
thực hiện thông qua ngân hàng đại lý.

Bước7: NHTT tổng hợp dữ liệu , gửi giấy báo nợ đến trung tâm thẻ .
Bước 8: Trung tâm thẻ báo có cho NHTT.
Bước 9: Trung tâm thẻ báo nợ cho NHPH
Bước 10: NHPH báo có cho trung tâm thẻ
Bước 11: Hàng tháng ngay sau ngày sao kê, NHPH sẽ gửi bảng sao kê tới chủ
thẻ để làm căn cứ trả nợ. Sao kê bảng chi tiết các khoản chi tiêu và trả nợ của chủ thẻ
cùng lãi và phí phát sinh trong một chu kì sử dụng thẻ.
10


Bước 12: Định kì khách hàng thanh tốn sao kê cho ngân hàng

Sơ đồ 1: Quy trình thanh tốn thẻ
KHÁCH HÀNG

(10)

(1) , (12)
NHPH

(9)

(2) , (11)

(3)

TTT

(4)


(7)

(8)

(5)
ĐVCNT

NHTT

(6)

Trên đây là quy trình phát hành và thanh toán thẻ chung của ngân hàng. Tuy
nhiên , đây chỉ là những bước khái quát và thực tế thì các ngân hàng cũng có thể có
những điều chỉnh riêng phù hợp với điều kiện riêng.

1.3.Những tiện ích và rủi ro trong dịch vụ thanh toán thẻ
1.3.1.Những tiện ích của thẻ
1.3.1.1. Đối với ngân hàng
Trước hết đây là một kênh huy động vốn giá rẻ. Ngân hàng luôn có một nguồn
tiền gửi rất lớn từ tài khoản giao dịch của khách hàng mà phải trả lãi rất thấp. Tài
khoản giao dịch phát triển cho phép mở rộng thanh tốn khơng dùng tiền mặt và là
điều kiện để tạo tiền ghi sổ, chức năng tạo tiền của ngân hàng được thực hiện. Cũng
qua tài khoản này, ngân hàng có thể cấp tín dụng cho khách hàng dưới hình thức thấu
chi dựa trên cầm cố tài sản, thế chấp hoặc tín chấp.những khách hàng sử dụng thẻ tín
dụng được ngân hàng cấp cho một khoản tín dụng theo đó khách hàng được chi tiêu ,
thanh tốn hàng hóa dịch vụ trong hạn mức tín dụng được cấp. Hạn mức tín dụng là
11


hạn mức tuần hồn do đó khách hàng đã thanh tốn thì hạn mức tín dụng sẽ tự động

tăng lên, điều này đồng nghĩa với việc khách hàng được ngân hàng cấp một khoản vay
mới. Phương thức này vừa đơn giản vừa an toàn , giúp ngân hàng mở rộng tín dụng,
mở rộng thị trường.bằng việc gia tăng các tiện ích của thẻ nói riêng và nâng cao chất
lượng các dịch vụ ngân hàng nói chung, ngân hàng khơng chỉ duy trì mối quan hệ với
khách hàng cũ mà cịn thu hút thêm khách hàng mới. Điều này góp phần giúp ngân
hàng phân tán rủi ro, tăng tính cạnh tranh và tăng lợi nhuận. Thu nhập có từ việc cung
cấp các dịch vụ hiện tại chưa chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập nhưng trong
tương lai đây là nguồn thu nhập đáng kể của ngân hàng . Thêm vào đó phát triển loại
hình dịch vụ này cịn tạo cơ hội cho ngân hàng mở rộng quan hệ với các ngân hàng các
tổ chức tài chính trên thế giới học hỏi kinh nghiệm và tiếp thu những thành tựu khoa
học kỹ thuật, cải thiện vị thế của ngân hàng trên thị trường. Điều này đặc biệt có ý
nghĩa trong điều kiện kinh tế tồn cầu hóa và hội nhập quốc tế như hiện nay.
1.3.1.2.Đối với khách hàng
Thứ nhất, dịch vụ thẻ này đem lại sự thuận tiện, vì khách hàng có thể dễ
dàng mua hàng hóa và dịch vụ thơng qua mạng lưới rộng khắp các ĐVCNT, thông qua
điện thoại hoặc internet…Bên cạnh đó, với thẻ tín dụng chủ thẻ cịn có một khoản tín
tín dụng tuần hồn mà khơng phải đến ngân hàng xin vay với thủ tục phức tạp do đó
tiết kiệm rất nhiều thời gian và chi phí, và với những khoản thanh tốn vượt q số dư
của mình họ vẫn có thể thực hiện được mà khơng phải lo lắng vì khơng đủ tiền. Đây
chính là đặc điểm chi tiêu trước trả tiền sau, chủ thẻ tín dụng vẫn có thể mở rộng các
giao dịch tài chính trong điều kiện nguồn tài chính hạn hẹp mà không cần phải trả lãi
(trong khoảng thời gian nhất định theo quy định của ngân hàng). Hơn nữa, những
khách hàng có năng lực tài chính lành mạnh và uy tín có thể được ngân hàng xem xét
một hạn mức thấu chi . Bằng dịch vụ này khách hàng cịn có thể dùng thẻ để thanh
toán tiền điện, nước, điện thoại, internet, phí bảo hiểm hoặc nhận lương hàng tháng…
Ngồi ra, thông qua dịch vụ sao kê, vấn tin, xem số dư tài khoản chủ thẻ sẽ kiểm soát
được chi tiêu hàng tháng từ đó lên kế hoạch chi tiêu hợp lí.
Thứ hai, thanh tốn thẻ là phương thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt
tương đối an tồn và hiệu quả. Khách hàng khơng cần phải mang theo bên mình một
lượng tiền mặt lớn bên mình hay cất trữ tại nhà… Điều này giúp họ tránh được tối đa

nguy cơ mất cắp hay tiền giả. Trong trường hợp bị mất thẻ hoặc bị lộ mã số cá nhân thì
12


chủ thẻ vẫn có thể khơng bị mất tiền nếu kịp thời thơng báo cho ngân hàng để khóa
thẻ. Thêm vào đó với kỹ thuật làm thẻ ngày càng tinh vi, hiện đại ,hệ thống bảo mật tốt
và sự liên kết giữa các ngân hàng tính an tồn của thẻ sẽ được nâng cao hơn nữa.
Thứ ba, với việc sử dụng thẻ của mình khách hàng dễ dàng tiếp cận với
nhiều loại dịch vụ khác của ngân hàng và được cung cấp một dịch vụ khác như dịch vụ
khách hàng 24/24, dịch vụ tư vấn, bảo hiểm y tế,bảo hiểm mất hàng hóa…Với thẻ
quốc tế chủ thẻ có thể chi tiêu ở bất cứ quốc gia nào , không bị trở ngại về mặt thời
gian hay loại tiền tệ. Hơn nữa khách hàng luôn giữ thế chủ động chọn cách thức thanh
toán như ghi nợ trực tiếp vào tài khoản hay rút tiền mặt để thanh tốn.
Ngồi ra, chủ thẻ còn được hưởng lãi trên tài khoản vãng lai mặc dù lãi
không cao. Trường hợp chủ thẻ cầm cố sổ tiết kiệm để phát hành thẻ tín dụng thì sổ
tiết kiệm vẫn được hưởng lãi như bình thường.
1.3.1.3. Đối với các đơn vị chấp nhận thẻ
Trước hết thanh toán thẻ giúp các ĐVCNT giảm được chi phí kiểm đếm vận
chuyển, bảo quản tiền mặt , giảm rủi ro do tiền giả và tình trạng thanh tốn chậm của
khách hàng . Đồng thời việc đa dạng hóa các phương thức thanh tốn các điểm cung
ứng hàng hóa dịch vụ sẽ có thể tăng tính cạnh tranh, thu hút được nhiều khách hàng
nhờ đó tăng doanh số bán hàng, mở rộng thị trường. Thẻ là phương tiện thanh tốn
hiện đại, xóa nhịa giới hạn về khơng gian và thời gian. Chính lợi thế này tạo cho các
ĐVCNT có thể tiếp cận với nhiều hình thức bán hàng hiện đại như bán hàng qua điện
thoại, internet… thu hút khách hàng trong và ngoài nước, mở rộng thị trường mà chi
phí thấp. Các ĐVCNT cũng thu được lợi do việc giảm chi phí nhân công , trụ sở trong
khi vẫn đảm bảo thu đủ nhanh chóng, an tồn. Hiệu quả kinh tế đồng vốn tăng, lợi
nhuận tăng. Thêm vào đó các đơn vị này cịn được hưởng lợi từ chính sách khách hàng
của ngân hàng , có cơ hội được giới thiệu với cơng chúng bằng hình thức quảng cáo
mới trên máy ATM…Ngồi ra các ĐVCNT còn được ngân hàng trang bị cho các thiết

bị hiện đại, đòa tạo nhân viên phục vụ cho hoạt động thanh toán thẻ.
1.3.1.4. Đối với xã hội
Việc sử dụng và phát triển các loại thẻ giảm một khối lượng tiền mặt đáng kể
trong lưu thơng do đó giảm được chi phí xã hội như chi phí bảo hiểm, in ấn tiền, chi
phí nhân cơng, chi phí quản lý…hạn chế rủi ro mất cắp, tiền giả, tiền xấu,thiệt hại do
cháy…Ngân hàng là một kênh dẫn vốn của nền kinh tế . Do đó khi khối lượng giao
dịch qua ngân hàng tăng dẫn vốn của nền kinh tế dẫn đến luồng vốn được khơi thông,
13


tốc độ chu chuyển vốn tăng sẽ làm tăng hiệu quả đồng vốn. Khi đó nền kinh tế sẽ vận
động thuận lợi và tăng trưởng tốt. Ngồi ra thanh tốn thẻ giúp kiểm soát khối lượng
giao dịch của dân cư cũng như toàn nền kinh tế, hạn chế những hoạt động kinh tế
ngầm, tăng trưởng sự quản lý của nhà nước, chống thất thu thuế.Kiểm soát được lượng
tiền giao dịch cũng có nghĩa là kiểm sốt được lượng tiền cung ứng và đảm bảo thực
chi có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia. Thanh toán thẻ cũng thể hiện lối sống văn
minh hiện đại, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xãhội. Ngày nay, khi khoa học kỹ
thuật phát triển thì thực hiện thanh tốn thẻ khơng chỉ đơn thuần là phục vụ nhu cầu
của khách hàng trong một phạm vi địa lý giới hạn mà còn là một sản phẩm cần thiết
cho quá trình hội nhập quốc tế.
1.3.2.Những rủi ro trong dịch vụ thanh toán thẻ
1.3.2.1.Rủi ro trong hoạt động phát hành
Đơn vị phát hành thẻ với các thông tin giả mạo: đơn xin phát hành thẻ của
khách hàng có các thơng tin giả mạo hoặc không đầy đủ, khi thẩm định ngân hàng
không phát hiện ra dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
Thẻ giả: những thẻ này được làm căn cứ vào các thơng tin có được từ các chứng
từ giao dịch thẻ , từ thẻ bị mất cắp thất lạc. Đây là loại rủi ro nguy hiểm nhất, gây tổn
thất cho ngân hàng phát hành thẻ vì theo tổ chức thẻ quốc tế ngân hàng phát hành thẻ
phải chịu trách nhiệm với mọi giao dịch mang mã số ngân hàng phát hành thẻ.
Chủ thẻ không nhận được thẻ do ngân hàng phát hành thẻ gửi: Ngân hàng thẻ

đã gửi thẻ cho chủ thẻ qua đường bưu điện nhưng thẻ bị đánh cắp trên đường đi.
Rủi ro tín dụng: là rủi ro xảy ra khi chủ thẻ khơng có khả năng thanh tốn hoặc
khơng thanh tốn đầy đủ các khoản chi tiêu bằng thẻ tín dụng .
1.3.2.2.Rủi ro trong hoạt động thanh tốn
Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng : Ngân hàng phát hành thẻ nhận được thông
báo thay đổi địa chỉ của chủ thẻ và được yêu cầu gửi thẻ mới về địa chỉ này. Rủi ro xảy
ra khi thẻ bị sử dụng trong khi chủ thẻ đích thực khơng biết.
Thanh tốn hàng hóa dịch vụ bằng thẻ qua thư, điện thoại: rủi ro xảy ra khi
ĐVCNT cung cấp hàng hóa dịch vụ theo yêu cầu qua thư điện thoại, internet, fax…
dựa trên các thơng tin giả mạo khi đó NHTTsẽ từ chối thanh toán cho những giao dịch
giả mạo.

14


Nhân viên ĐVCNT cố tình in nhiều hóa đơn thanh tốn nhưng chỉ đưa một hóa
đơn cho chủ thẻ ký. Sau đó nhân viên này giả mạo chữ lý của chủ thẻ và nộp những
hóa đơn đó cho NHTT để đòi tiền.
Sao chép, tạo băng từ giả: các tổ chức tội phạm lấy cắp thông tin trên băng từ
của thẻ thật được sử dụng tại các ĐVCNT và mã hóa tạo ra các thẻ giả. Hình thức này
khó phát hiện và gây nên tổn thất cho ngân hàng phát hành.
Ngoài những rủi ro trên cịn có rủi ro do PIN, sử dụng thẻ đã báo mất cắp, hệ
thống móc thiết bị trục trặc, ĐVCNT vơ tình hay cố tình chấp nhận thẻ giả, ĐVCNT
thanh toán vượt hạn mức giaodịch mà không xin cấp phép, không cung cấpkịp thời
danh sách Bulletin…
1.4.Những nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng
1.4.1.Những nhân tố khách quan
1.4.1.1.Môi trường pháp lý
Đây được xem là yếu tố quan trọng quyết định đến sự hình thành và phát triển
dịch vụ thẻ. Vì nó qui định các chủ thể tham gia, lĩnh vực hoạt động và điều chỉnh các

mối quan hệ pháp lý không đồng bộ và đầy đủ sẽ không đảm bảo được lợi ích của các
bên tham gia, sẽ không khuyến khích hoạt động này phát triển.
Thanh toán thẻ ở Việt Nam vẫn là hoạt động nhiều mới mẻ và một trong những
lý do mà hoạt động này chưa phát triển là văn bản pháp luật nước ta hiện nay chưa có
qui định hạn chế việc thanh toán bằng tiền mặt nên chưa thay đổi được thói quen dùng
tiền mặt cuả người dân.
1.4.1.2. Sự phát triển của khoa học công nghệ
Nghiệp vụ thẻ khơng thể phát triển nếu khơng có khoa họcvà cơng nghệ,chính
khoa học và cơng nghệ đã đem lại những tiện ích diệu kì cho thẻ. Bởi vì, trong quá
trình phát hành và thanh tốn thẻ địi hỏi phải có những máy móc hiện đại được kết nối
với nhau thì khi đó khả năng thanh tốn,tốc độ thanh tốn mới đáp ứng được nhu cầu
của khách hàng. Đồng thời, khoa học cộng nghệ cao đảm bào cho thẻ vận hành một
cách an toàn và bảo mật. Một thực tế chứng minh rằng, sự phát triển của khoa học,
công nghệ thông tin là tiền đề nâng cao tính hiệu quả và tiện ích của thẻ cũng như phát
triển số lượng thẻ trong thị trường.
1.4.1.3. Tâm lý, thói quen tiêu dùng, nhận thức và thu nhập của người dân
Một trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của hoạt động thẻ
là thói quen tiêu dùng của người dân. Ở nước ta, việc thanh toán bằng tiền mặt đã trở
15


thành thói quen, để phát triển nghiệp vụ thẻ trước hết phải bắt đầu từ việc that đổi thói
quen đó. Bên cạnh đó, thu nhập của người dân cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động này.Nếu thu nhập của người dân cịn thấp, họ sẽ muốn thanh tốn bằng tiền mạt
hơn là sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng với việc trả phí cho dịch vụ đó…
Nhưng khi thu nhập của người dân tăng lên nhu cầu về các dịch vụ ngân hàng đặc biệt
này cũng tăng theo. Nhu cầu mới phát sinh thúc đẩy ngân hàng đưa ra nhiều tính năng
hấp dẫn hơn nhờ đó mà dịch vụ này có điều kiện phát huy những tiện ích của nó.
Thẻ là phương tiện thanh tốn hiện đại thể hiện trình độ văn minh và trình độ
phát triển của nền kinh tế đồng thời nó là sản phẩm của khoa học kỹ thuật hiện đại. bởi

vậy sự phát triển của thẻ chịu ảnh hưởng của trình độ dân trí. Trình độ dân trí ở đây
được hiêu là khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ về thẻ của người dân. Khi trình độ
của người dân tăng thì khả năng tiếp cận và sử dụng thẻ cũng tăng.
Tâm lý, lứa tuổi cũng là một yếu tố quan trọng. Những người lớn tuổi thường ít
chấp nhận rủi ro và ít dùng thẻ. Trong khi đó những người từ độ tuổi từ 18-45 rất dễ
dàng chấp nhận mở tài khoản vì ở độ tuổi này họ khá “nhạy” đối với những việcthay
đổi của công nghệ mới phục vụ cho cuộc sống của mình. Các ngân hàng cần chủ động
tiếp cận với đối tượng này sẽ có nhiều cơ hội trong việc phát hành thẻ.
1.4.1.4.Đối thủ cạnh tranh
Dịch vụ thẻ còn là một lĩnh vực kinh doanh khá mới mẻ của các ngân hàng ở
nước ta. Nếu cho ra đời một loại thẻ hồn tồn mới thì ngân hàng sẽ gặp trở ngại vì
thiếu kinh nghiệm. Ngược lại việc cho ra đời thẻ sau đối thủ cạnh tranh sẽ giúp ngân
hàng tận dụng được lợi thế của người đi sau nhưng thị trường thì bị chia sẻ. Vì vậy
ngân hàng phải tính tốn và xem xét đối thủ cạnh tranh của mình để có chiến lược cụ
thể phát hành thẻ ln đảm bảo tính cạnh tranh của sản phẩm và lợi nhuận của ngân
hàng . Cạnh tranh là yếu tố thúc đẩy ngân hàng nghiên cứu cho ra đời sản phẩm mới
cũng như ngày càng hồn thiện để sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao hơn. Nhưng
đồng thời cũng là yếu tố cản trở ngân hàng gia nhập và hoạt động trên thị trường này.
Tóm lại thị trường cạnh tranh hồn hảo sẽ đem lại cho ngân hàng sự cơng bằng
và cơ hội phát triển nhiều hơn. Ngoài những nhân tố trên , nghiệp vụ phát hành và
thanh toán thẻ còn chịu ảnh hưởng bởi số lượng các ĐVCNT, điều kiện kinh tế như sự
tăng trưởng kinh tế, sự ổn định tiền tệ, các điều kiện chính trị xã hội…
16


1.4.2.Những nhân tố chủ quan
1.4.2.1.Vốn, qui mô và phạm vi của ngân hàng cung ứng dịch vụ
Trước hết, thẻ là phương tiện thanh toán ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học cơng
nghệ và máy móc hiện đại nên ngân hàng cần một lượng vốn rất lớn để cung ứng dịch
vụ. Muốn là thành viên của Tổ chức thẻ quốc tế để được phát hành và thanh toán thẻ,

ngân hàng phải có tiềm lực tài chính đủ mạnh. Nếu ngân hàng cịn hạn chế vè tài
chính thì khơng thể đáp ứng được vì chi phí trang bị,vận hành , bảo dưỡng máy ATM,
máy cà thẻ …khá lớn trong khi với sự tiến bộ khoa học kĩ thuật các thiết bị này cũng
dễ bị lạc hậu.
Qui mô và phạm vi hoạt động của ngân hàng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động
phát hành và thanh tốn thẻ. Một ngân hàng có qui mơ lớn, phạm vi hoạt động rộng, có
uy tín sẽ dễ dàng đầu tư, phát triển sản phẩm mới, trang bị công nghệ tiên tiến tiếp cận
với các sản phẩm của ngân hàng hiện đại. Nhìn chung chỉ có hoạt động kinh doanh thẻ
tín dụng của những ngân hàng lớn mới đem lại lợi nhuận do đạt được hiệu ứng kinh tế
nhờ qui mơ.
1.4.2.2.Trình độ năng lực của nhân viên
Thẻ thanh tốn là sản phẩm của cơng nghệ được chuẩn hóa cao, ứng dụng kỹ
thuật hiện đại. Do vậy, để thực hiện được nghiệp vụ thẻ, ngân hàng phải có đội ngũ
nhân lực có khả năng tiếp cận và vận hành được máy móc thiết bị, thực hiện được qui
trình nghiệp vụ địi hỏi phải có năng lực,giỏi chun mơn nghiệp vụ và giỏi kỹ năng
giao tiếp, marketinhg,…Vì thẻ là sản phẩm dịch vụ nên sự phát triển của nó phụ thuộc
vào mối quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng. Mà nhân viên ngân hàng chính là đối
tượng đầu tiên khách hàng tiếp xúc trước khi đến với sản phẩm.
1.4.2.3.Tiện ích của thẻ
Với đặc trưng là loại cơng nghệ mới, những ngân hàng phát hành và cấp thẻ có
càng nhiều tiện ích thì càng có khả năng thu hút sự quan tâm sử dụng của khách hàng.
Ngoài những chức năng thường có đối với thẻ ATM như gửi tiền, rút tiền, chuyển
khoản, thấu chi…một số thẻ hiện nay còn mở rộng các tiện ích thơng qua việc thanh
tốn tiền hàng hóa, thanh tốn tiền điện, nước, bảo hiểm, chi lương…tạo ra nhiều
thuận tiện hơn cho người sử dụng. Những tiện ích của thẻ khơng chỉ tạo ra bởi duy
nhất ngân hàng phát hành thẻ mà còn phụ thuộc rất nhiều vào việc ngân hàng đó có
tham gia vào các liên minh thẻ hay khơng, điều đó cho phép một người nắm giữ thẻ
của ngân hàng này cũng có thể rút và thanh tốn tiền thơng qua máy của ngân hàng
17



khsc. Như vậy, tiện ích mà nó tạo ra ảnh hưởng lớn đến quyết định dùng thẻ nào của
ngân hàng nào của khách hàng.
1.4.2.4.Khả năng marketing của ngân hàng
Là sản phẩm của cơng nghệ mới, vai trị marketing và truyền thơng về cơng
dụng, tính an tồn, tiện ích và sự phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế rất quan
trọng, giúp cho người dân am hiểu và sử dụng dịch vụ này. Để đưa mạng lưới đến gần
công chúng và thay đổi thói quen dùng tiền mặt của người dân, nhiều ngân hàng cấp
thẻ đã thành lập luôn dịch vụ tư vấn và làm thủ túc phát hành thẻ ATM tại các máy
ATM đặt nơi công cộng hoặc nơi làm việc đã tạo điều kiện cho khách hàng làm thẻ.
Những chính sách như cho đăng kí sử dụng ATM tại các quầy dịch vụ tại nơi công
cộng , miễn phí mở thẻ, hướng dẫn và cho giao dịch thử đã củng cố lòng tin, sự trung
thành cũng khẳng định được thương hiệu của chính ngân hàng đó với người sử dụng.
Nếu ngân hàng có chính sách markettinh phù hợp và đúng đắn, dịch vụ này sẽ rất phát
triển và phù hợp xu thế thời đại mới trong tương lai gần.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT-CN DĨ AN
2.1.Khái quát về Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
2.1.1.Hình thành và phát triển
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) tiền
thân là Ngân hàng Liên Việt (LienVietBank) được thành lập theo Giấy phép thành lập
và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam. Với việc Tổng Cơng ty Bưu chính Việt Nam góp vốn vào LienVietBank
bằng giá trị Cơng ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện (VPSC) và bằng tiền mặt. Ngân hàng
Liên Việt đã được Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
cho phép đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt. Cùng với
việc đổi tên này, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam chính thức trở thành cổ đơng lớn
nhất của LienVietPostBank. Cổ đông sáng lập của LienVietPostBank là Công ty Cổ
phần Him Lam, Tổng Công ty Thương mại Sài Gịn (SATRA) và Cơng ty dịch vụ
Hàng khơng sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO). Hiện nay, với số vốn điều lệ 6010 tỷ

đồng, LienVietPostBank hiện là 1 trong 10 Ngân hàng Thương mại Cổ phần lớn nhất
tại Việt Nam.
Các cổ đông và đối tác chiến lược của LienVietPostBank là các tổ chức Tài
chính – Ngân hàng lớn đang hoạt động tại Việt Nam và nước ngoài như Ngân hàng
18


Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Wells Fargo
(Mỹ), Ngân hàng Credit Suisse (Thụy Sỹ), Công ty Oracle Financial Services Software
Limited…
LienVietPostBank định hướng xây dựng thương hiệu mạnh trên cơ sở phát huy
nội lực, hoạt động minh bạch, gắn xã hội trong kinh doanh.
LienVietPostBank được thành lập và hoạt động trong bối cảnh nền kinh tế trong
nước đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức: Cuộc khủng hoảng tài chính
tồn cầu bắt nguồn từ Mỹ, lan tỏa ra toàn cầu đã tác động trực tiếp đến Việt Nam, tốc
độ tăng trưởng suy giảm, kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn;Thị trường tài chính,
thị trường tiền tệ có nhiều diễn biến phức tạp, không ổn định. Tuy vậy “Lửa thử vàng,
gian nan thử sức”, nhận thức được những thuận lợi, khó khăn trong năm 2008, tập thể
Hội đồng Quản trị, Ban điều hành, các Đơn vị kinh doanh và toàn thể cán bộ nhân viên
LienVietPostBank đã nỗ lực, chủ động, sáng tạo vượt qua thử thách, khó khăn bước
đầu đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ.
2.1.2. Các hoạt động của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Dĩ
An
Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Dĩ An là ngân hàng hoạt động
trong lĩnh vực tiền tệ , tín dụng, ngân hàng, có đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo Luật
ngân hàng và Luật doanh nghiệp. Theo đó ngân hàng có những chức năng và nhiệm vụ
sau:
Huy động vốn: với hoạt động mở tài khoản và nhận tiền gửi tiết kiệm của tất cả các
tổ chức và dân cư trong và ngồi nước:
-Mở tài khoản tiền gửi khơng kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ.

-Nhận tiền gửi tiết kiệm khơng kỳ hạn, có kỳ hạn.
-Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu và trái phiếu ngân
hàng.
-Các hình thức huy động vốn khác như tiếp nhận vốn tài trợ, vốn ủy thác đầu tư
từ nước NHNN và các tổ chức quốc tế, chính phủ của các nước và các cá nhân.
Tín dụng:
-Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh
tế, cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế.
-Đồng tài trợ, cho vay hợp vốn đối với những dự án có quy mơ lớn và thời gian
hồn vốn dài hạn.
19


-Bảo lãnh: bảo lãnh mua hàng trả chậm, bảo lãnh tham gia đấu thầu, bảo lãnh
thực hiện hợp đồng, vay vốn với bên thứ ba, bảo lãnh giao nhận hàng.
Thanh toán quốc tế: thục hiện nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa dịch
vụ bằng các phương thức:
-Thư tín dụng (L/C): nhận phát hành thư tín dụng, thơng báo L/C, xác nhận,
chiết khấu và thanh toán L/C…
-Nhờ thu: nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu
(D/A)…
-Chuyển tiền điện tử.
-Thanh tốn thẻ tín dụng quốc tế , séc du lịch.
Dịch vụ thanh toán điện tử: được thực hiện nhanh chóng, chính xác, an tồn và tiện
lợi nhờ hệ thống máy tính được nối mạng nội bộ.
2.1.3.Cơ cấu tổ chức

(Ảnh 1: Mơ hình tổ chức Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt)
+ Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực quyết định cao nhất. Ngân hàng hoạt
động thông qua các cuộc họp Đại hội đồng cổ đơng. Đại hội đồng cổ đơng có quyền

bầu, bổ sung, bãi miễn thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát.
20


+ Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất ở Ngân hàng, có trách nhiệm trước
Đại hội đồng cổ đơng cùng kỳ, có tồn quyền nhân danh Ngân hàng trừ các vấn đề
thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đơng. Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc và các bộ phận quản lý thuộc phạm vi quản lý
của Hội đồng quản trị.
+ Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đơng để kiểm sốt mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh quản trị điều hành Ngân hàng. Ban kiểm sốt do Đại hội đồng cổ đơng bầu
ra và chịu trách nhiệm trước cổ đông và pháp luật về những kết quả công việc của Ban
giám đốc Ngân hàng.
+ Ủy ban chiến lược và kinh doanh: Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nghiên cứu chiến
lược để tham mưu cho HĐQT trong việc hoạch định, xây dựng các mục tiêu chiến
lược phát triển, chiến lược kinh doanh của Ngân hàng
+ Ủy ban nhân sự công nghệ và quản lý chi phí: Tham mưu cho HĐQT các vấn vấn
đề về nhân sự, công nghệ phát sinh và thay mặt HĐQT quản lý tồn diện các chi phí
(bao gồm thẩm định, kiểm tra, giám sát, đánh giá) nhằm bảo đảm chi tiêu hợp lý, hiệu
quả.
+ Ủy ban tín dụng và đối ngoại: Nghiên cứu, thẩm định và tham mưu đề xuất cho
HĐQT về định hướng phát triển hoạt động tín dụng của Ngân hàng, đồng thời nghiên
cứu và trình HĐQT thơng qua chiến lược và chính sách kinh doanh đối ngoại của
Ngân hàng trong tưng thời kỳ.
+ Ủy ban ALCO, Pháp chế, Quản lý rủi ro và phịng, chống rửa tiền: Thơng qua
và trình HĐQT các vấn đề liên quan trong lĩnh vực quản lý tài sản nợ - có, các chính
sách, quy trình quản lý rủi ro nhằm xây dựng hệ thống quản lý rủi ro lành mạnh trên
cơ sở đảm bảo tuân thủ các quy định của Pháp luật và quy định của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam.
+ Khối Nghiệp vụ: có chức năng điều hành tồn bộ hoạt động nghiệp vụ thuộc lĩnh

vực của Khối trên toàn hệ thống thơng qua các Phịng Hội sở chính thuộc Khối nghiệp
vụ.
Với phương châm hoạt động hiệu quả, LienVietPostBank Dĩ An tổ chức bộ máy
quản lý theo mơ hình trực tuyến-chức năng, nhằm đảm bảo mọi hoạt động trong Chi
nhánh được thực hiện nhanh chóng, kịp thời. Bộ máy linh hoạt, gọn nhẹ, tiết kiệm

21


được chi phí hoạt động để nâng cao hiệu quả kinh nghiệm . Hiện nay chi nhánh có một
đội ngũ có trình độ cao, năng động và nhiệt tình.
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt

Giám đốc

Tổ khách hàng

Phịng kế tốn

Phịng ngân quỹ

Phịng hành chính nhân
sự

2.2.Thực trạng dịch vụ thanh tốn thẻ tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
2.2.1.Các sản phẩm dịch vụ thẻ và thủ tục phát hành thẻ
2.2.1.1.Các sản phẩm dịch vụ thẻ
a.Thẻ ghi nợ nội địa
Khách hàng mục tiêu: là khách hàng cá nhân người Việt Nam hoặc người nước
ngồi đang cư trú tại Việt Nam có nhu cầu sử dụng thẻ ,có mở tài khoản tiền gửi thanh

toán tại Việt Nam.
Thẻ ghi nợ nội địa của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Dĩ An có
nhiều tiện ích vượt trội và được khách hàng đánh giá cao. Hiện nay ở
LienVietPostBank Dĩ An có 4 loại thẻ ghi nợ nội địa đó là Thẻ ghi nợ thường, Thẻ hưu
trí, Thẻ đồng thương hiệu & Sinh viên và Thẻ thế hệ mới.
b.Thẻ ghi nợ quốc tế
Khách hàng mục tiêu: khách hàng trẻ, hiện đại, năng động và có nhiều cơ hội ra
nước ngồi.
Thẻ ghi nợ quốc tế của LienVietPostBank Dĩ An là sản phẩm thẻ thanh tốn
tồn cầu do LienVietPostBank liên minh với các tỏ chức thẻ thanhh tốn quốc tế Visa,
MasterCard,….phát hành.Nó có những tính năng, cách sử dụng và hình thức y hệt như
một thẻ tín dụng. Điều khác biệt mấu chốt giữa thẻ ghi nợ/trả trước và thẻ tín dụng đó
là: trong khi thẻ tíndụng cho phép người dùng xài tiền trước rồi sau đó mới hồn trả
ngân hàng vào cuối kỳ, thì người dùng thẻ ghi nợ phải nộp tiền vào thẻ trước khi sử
dụng và được chi tiêu tối đa số tiền có trong thẻ .
22


c.Thẻ tín dụng quốc tế
Thẻ tín dụng của LienVietPostBank Dĩ An được phát hành với các thương hiệu
Visa, MasterCard. Đây là loại thẻ cho phép chủ thẻ dùng trước, trả sau. Với thẻ tín
dụng, chủ thẻ được thoải mái chi tiêu hoặc rút tiền…trong một hạn mức tín dụng được
ngân hàng cấp và chỉ phải thanh toán cho ngân hàng khi nhận được sao kê vào cuối kỳ.
Thẻ tín dụng quốc tế được phát hành 2 loại Hạng chuẩn và hạng vàng.
2.2.1.2.Thủ tục phát hành và các bước sử dụng thẻ
a.Thủ tục phát hành
 Tại chi nhánh
+ Tiếp nhận hồ sơ khách hàng
-Khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ ATM phải đến chi nhánh
LienVietPostBank xuất trình chứng minh nhân dân để làm thủ tục. Thanh toán viên

hướng dẫn khách hàng lập giấy đề nghị sử dụng thẻ ATM.
-Kiểm tra đầy đủ các yếu tố ghi trên giấy đề nghị, nếu chưa đúng thì yêu cầu
khách hàng viết lại. Nếu đúng, hướng dẫn khách hàng nộp tiền. Nhận tiền và giấy nộp
tiền hoặc chứng từ chuyển khoản của khách hàng. Viết phiếu hạn giao cho khách hàng
-Nhập hồ sơ khách hàng chuyển về TTT để phát hành thẻ ATM cho khách hàng.
+Nhận thẻ từ TTT:
-Sau khi nhận thẻ từ TTT gửi về, thanh toán viên đối chiếu với hồ sơ khách
hàng mở tại Chi nhánh, nếu không khớp thông báo TTT để tra soát. Nếu khớp đúng
vào sổ theo dõi cuối ngày niêm phong và gửi vào ket.
+ Giao thẻ cho khách hàng:
-Thời hạn giao thẻ cho khách hàng tối đa không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận giấy đề nghị sử dụng thẻ ATM của khách hàng. Khi đến nhận thẻ, khách
hàng phải xuất trình chứng minh nhân dân kèm theo giấy hẹn.
-Khi giao thẻ, thanh toán viên phải yêu cầu khách hàng ký nhận thẻ và xác nhận
số dư trên tài khoản ATM đồng thời hướng dẫn khách hàng đổi PIN, cách sử dụng
thẻ ,giữ bí mật số PIN của chủ thẻ.
-Sau khi chủ thẻ thực hiện đổi số PIN, TTT tự động mở khóa tài khoản cho thẻ
ATM tự động.
 Tại trung tâm thẻ
23


Bộ phận Marketing và dịch vụ khách hàng tiếp nhận hồ sơ từ chi nhánh chuyển
về qua mạng. Kiểm tra tính đầy đủ ,hợp pháp của hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ các
yếu tố quy định, chuyển thông tin cho bộ phận kiểm soát và quản lý rủi ro.
Nhận thẻ và PIN từ bộ phận kiểm soát, vào sổ theo dõi, gửi cho chi nhánh bằng
đường thư đảm bảo. Đối chiếu số lượng thẻ TTT đã gửi đi với số lượng thẻ chi nhanh
đã nhận được. Nếu thất lạc thẻ của khách hàng, tìm nguyên nhân xử lý, gửi danh sách
thẻ bị thất lạc cho bộ phận kiểm soát và quản lý rủi ro lên danh sách thẻ đen, đề nghị
phát hành lại cho khách hàng theo quy định.

Nhận “ danh sách thẻ đã phát hành” do chi nhánh hồi báo, tiến hành lưu hồ sơ
phát hành thẻ.
b.Sử dụng thẻ
 Giao dịch tại máy ATM
Khách hàng có thể sử dụng thẻ LienVietPostBank giao dịch tại các ATM để
thực hiện: Giao dịch rút tiền mặt, chuyển khoản, vấn tin, đổi số PIN, gửi tiền tiếp kiệm
tại ATM, đăng ký sử dụng dịch vụ VnTopup, thanh tốn vétàu,hóa đơn tiền điện,…tại
ATM.
Nhìn chung, cách thức sử dụng thẻ ATM đơn giản và khá dễ dàng.
 Giao dịch tại chi nhánh

+Nộp tiền vào tài khoản ATM
-Khi nộp tiền vào tài khoản ATM chủ thẻ có thể lựa chọn một trong hai cách:
chuyển khoản từ tài khoản cá nhân của chủ thẻ sang tài khoản ATM hoặc nộp tiền mặt,
chủ thẻ được miễn phí nộp tiền mặt và chuyển khoản vào tài khoản ATM.
+Rút tiền mặt tại chi nhánh
-Chủ thẻ có thể đến chi nhánh LienVietPostBank để rút tiền mặt thay cho thẻ
ATM trong trường hợp bất khả kháng.
-Nếu tài khoản ATM đủ số dư làm thủ tục tạm ứng chi tiền cho chủ thẻ.
c.Xử lý các vấn đề phát sinh
Mất thẻ: khi chủ thẻ đến chi nhánh báo mất thẻ, thanh toán viên hướng dẫn chủ
thẻ làm một giấy báo mất thẻ, thanh tốn viên kiểm tra tính xác thực của chủ thẻ:Họ
tên, số chứng minh nhân dân…Thanh toán viên đưa cho trưởng phịng Thẻ khóa thẻ
cho khách hàng.

24


ATM thu thẻ: Nhận được thông báo của khách hàng,định kỳ cán bộ kỹ thuật của
chi nhánh mở ATM để lấy theo quy trình quản lý ATM, thẻ đượcgiao cho thanh toán

viên qua sổ giao nhận, thanh toán viên gửi vào két chờ xử lý. Căn cứ giấy đề nghị của
chủ thẻ chi nhánh tiến hành như sau:
-Trường hợp thẻ khách hàng của ngân hàng khác bị kẹt tại ATM,thanh tốn viên
đề nghị khách hàng đó đến ngân hàng phát hành gần nhất ký xác nhận đúng chủ thẻ
theo thông tin trên thẻ. Nếu đúng thì thanh tốn viên trả lại thẻ cho khách hàng.
-Trường hợp thẻ là của LienVietPostBank phát hành, thanh toán viên kiểm tra
các yếu tố xác thực của chủ thẻ nếu khớp đúng thì trả lại khách hàng
ATM thu tiền: Khi nhận được giấy đề nghị của chủ thẻ, cuối ngày làm việc chi
nhánh tiến hành kiểm quỹ ATM và hộp đựng tiền thu hồi, đối chiếu số tiền chủ thẻ
khiếu nại với số tiền kiểm quỹ nếu đúng trả lại cho chủ thẻ. Nếu số tiềnbên trong biên
bản kiểm quỹ ít hơn số tiền chủ thẻ kê trong đơn thì chủ thẻ phải chịu rủi ro.
Trường hợp có từ hai chủ thẻ trở lên cùng làm đơn khiếu nại, số tiền ghi trong
biên bản kiểm quỹ khơng khớp đúng với đơn trình bày (ít hơn), chi nhánh sẽ chi tỷ lệ
rủi ro trên tổng số tiền rút của từng chủ thẻ để trả lại cho các chủ thẻ. Các chủ thẻ phải
chịu rủi ro theo tỷ lệ.
Trường hợp khách hàng không đến nhận tiền ,căn cứ vào biên bản kiểm quỹ chi
nhánh hạch toán vào tài khoản: các khoản phải trả.
Cấp lại thẻ: Các trường hợp cấp lại thẻ:
-Thẻ bị mất cắp, thất lạc: chủ thẻ làm đơn trình bày tại chi nhánh, chi nhánh lập
điện xin cấp lại thẻ chuyển lên TTT làm thủ tục cấp lại thẻ lần 2 cho khách hàng. Nếu
chut thẻ làm mất thẻ 3 lần trong một năm thì chi nhánh có quyền từ chối cấp thẻ trong
vịng 6 tháng.
-Thẻ hỏng: chủ thẻ có nhu cầu được cấp lại thẻ do thẻ bị hỏng trong quá trình
sử dụng phải nộp lại thẻ và làm đơn xin cấp lại thẻ. Chi nhánh gửi thẻ hỏng kèm với
đơn của chủ thẻ về TTT, TTT sẽ tiến hành phát hành thẻ theo các bước tương tự phát
hành thẻ mới.
-Thẻ hết hạn: trước khi thẻ ATM của khách hàng hết hạn 1 tháng, chi nhánh gửi
thông báo và đơn xin cấp lại thẻ ATM cho chủ thẻ. Nếu chủ thẻ muốn tiếp tục sử dụng
thẻ ATM, điền các thông tin vào đơn và gửi kèm thẻ ATM đã hết hạn về chi nhánh để
phát hành thẻ mới.

25


×