TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ
NGÀNH KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
DỰ ÁN KHẢ THI
SẢN XUẤT GIẤY VỆ SINH CƠNG NGHIỆP
( NHĨM DỰ ÁN 4 )
Mơn
: Đầu tư Quốc tế
Nhóm lớp
: N02
Người hướng dẫn
: Đồn Trọng Hiếu
Sinh viên thực hiện
: Tạ Duy Hoàng - 75537
Trần Đức Thắng – 75708
Phạm Bá Lộc – 75713
Trần Minh Tâm – 75700
Dương Quỳnh Trang - 67229
HẢI PHÒNG – 2019
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC................................................................................................................
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU............................................
iii................................................................................................................................
LỜI
MỞ
ĐẦU
...................................................................................................................................
1
PHẦN THỨ NHẤT: GIỚI THIỆU DỰ ÁN..........................................................
3
I: GIỚI THIỆU CÁC BÊN ĐỐI TÁC...................................................................
3
II: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU DỰ ÁN......................................................................
3
III: XÁC ĐỊNH NHỮNG CĂN CỨ CƠ SỞ KHẲNG ĐỊNH SỰ CẦN
THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ ..........................................................................................
5
PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN KHẢ THI.....................................
7
I. Sản phẩm và thị trường......................................................................... 7
1.1. Sản phẩm của dự án............................................................................................
7
1.1.1. Thông số riêng của từng sản phẩm..................................................................
7
1.1.2. Thông số chung của sản phẩm.........................................................................
7
2
1.2. Các khu vực thị trường dự kiến sẽ tiêu thụ sản phẩm của dự án........................
8
1.2.1. Thị trường nội địa............................................................................................
9
1.2.2. Thị trường nước ngoài.....................................................................................
9
1.3. Lý do lựa chọn sản phẩm và thị trường nói trên cho dự án................................
11
1.4. Các giải pháp tiếp thị..........................................................................................
11
II. Chương trình sản xuất kinh doanh...................................................................
12
2.1. Sản xuất phục vụ xuất khẩu................................................................................
12
2.2. Phân tích thị trường............................................................................................
14
2.3. So sánh giá cả sản phẩm của dự án với một số sản phẩm cùng chức năng
trên các thị trường dự kiến.........................................................................................
15
III. Lựa chọn hình thức đầu tư..............................................................................
16
3.1. Lựa chọn hình thức đầu tư..................................................................................
16
3.2. Đầu tư xây dựng mới hay cải tạo cơ sở hiện có.................................................
16
IV. Cơng nghệ & trang thiết bị...............................................................................
17
4.1. Công nghệ...........................................................................................................
3
17
4.1.1. Tên công nghệ và đặc điểm chủ yếu của cơng nghệ........................................
17
4.1.2. Sơ đồ tiến trình cơng nghệ chủ yếu của dự án................................................
22
4.1.3. Nguồn công nghệ và phương thức chuyển giao công nghệ.............................
24
4.2. Môi trường..........................................................................................................
25
4.2.1. Tác động của môi trường với dự án................................................................
25
4.2.2. Tác động từ dự án tới môi trường...................................................................
25
4.3. Trang thiết bị.......................................................................................................
25
4.3.1. Danh mục trang thiết bị cần cho dự án...........................................................
25
4.3.2. Chi phí vận chuyển, bảo hiểm, bảo quản và lắp đặt thiết bị. Tổng trị giá
thiết bị của dự án.......................................................................................................
26
V. Mức tiêu hao nguyên vật liệu, bán thành phẩm cho hoạt động sản xuất
(dịch vụ) của dự án..................................................................................................
27
5.1. Nhu cầu nguyên liệu, bán thành phẩm...............................................................
27
5.2. Phương thức cung cấp các loại nguyên liệu, bán thành phẩm chủ yếu và cam
kết..............................................................................................................................
28
5.3. Khả năng cung cấp, chất lượng và giá cả hợp lí của các nguyên vật liệu, bán
4
thành phẩm chủ yếu. Biện pháp bảo đảm cung ứng ổn định.....................................
28
VI. Mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng, nước & dịch vụ..................................
29
6.1. Mức tiêu hao nhiên liệu cho các năm.................................................................
29
6.2. Mức tiêu hao điện năng cho các năm.................................................................
30
6.3. Mức tiêu hao nước cho các năm.........................................................................
30
6.4. Mức tiêu hao nhiên liệu, hàng hóa, dịch vụ khác...............................................
32
6.4.1. Thơng tin liên lạc.............................................................................................
32
6.4.2. Nhu cầu sử dụng đất........................................................................................
33
VII. Địa điểm & mặt bằng......................................................................................
33
7.1. Địa điểm.............................................................................................................
33
7.2. Hiện trạng mặt bằng và hệ thống cấu trúc hạ tầng.............................................
35
7.3. Thuận lợi & khó khăn khi chọn điểm đầu tư này...............................................
36
7.4. Những ảnh hưởng dự án đối với cơ sở kinh tế, văn hóa, dân cư trong khu
vực dự án...................................................................................................................
37
7.5. Diện tích mặt bằng đất và nước sử dụng cho dự án...........................................
38
5
7.6. Sơ đồ mặt bằng...................................................................................................
38
VIII. Xây dựng – kiến trúc.....................................................................................
40
IX. Cơ cấu tổ chức...................................................................................................
41
9.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức.........................................................................................
41
9.2. Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận......................................................................
41
X. Cơ cấu tiền lương, nhân viên.............................................................................
43
10.1. Cơ cấu nhân viên..............................................................................................
43
10.2. Tiền lương bình quân một tháng của nhân viên...............................................
45
XI. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn.........................................................................
48
11.1. Tính tốn vốn lưu động.....................................................................................
48
11.2. Vốn cố định.......................................................................................................
49
11.3. Vốn đầu tư........................................................................................................
50
11.4. Nguồn vốn........................................................................................................
50
11.4.1. Tổng nguồn vốn do các bên tự huy động.......................................................
50
11.4.2. Tiến độ huy động vốn.....................................................................................
6
51
XII. Phân tích tài chính...........................................................................................
51
12.1. Doanh thu.........................................................................................................
51
12.2. Chi phí sản xuất................................................................................................
52
12.3. Bảng dự trù lãi lố..............................................................................................
53
12.4. Bảng dự trù tổng kết tài sản..............................................................................
56
12.5. Chiết khấu đồng tiền.........................................................................................
59
12.5.1. Hiện giá bình quân của dự án (NPV)............................................................
59
12.5.2. Tỉ suất thu hồi vốn nội bộ của dự án (IRR)...................................................
60
12.6. Điểm hịa vốn lí thuyết.....................................................................................
61
XII. Phân tích kinh tế..............................................................................................
63
13.1. Việc làm và thu nhập của người lao động........................................................
63
13.2. Đóng góp cho ngân sách nhà nước Việt Nam..................................................
64
13.3. Thực thu ngoại hối............................................................................................
64
13.3. Các ảnh hưởng kinh tế xã hội dự án.................................................................
64
7
PHẦN THỨ BA: KẾT LUẬN................................................................................
65
I. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT......................................................................................
65
II. KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ
ÁN.............................................................................................................................
65
III. CÁC BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRÊN.....
65
TỔNG KẾT..............................................................................................................
66
8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CO.,LTD
Company Limited – Công ty Trách nhiệm
NXS
Ngày sản xuất
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
KCN
Khu cơng nghiệp
BYT
Bộ y tế
VN
Việt Nam
NN
Nước ngồi
NV
Nhân viên
SX
Sản xuất
KH-KT
Khoa học – kĩ thuật
TMCP
Thương mại cổ phần
NTD
Người tiêu dùng
TTTM
Trung tâm thương mại
NVL
Nguyên vật liệu
TTTP
Trung tâm thành phố
9
LỜI MỜI ĐẦU
Với tốc độ “cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa” đang diễn ra theo chiều
hướng phát triển mạnh mẽ như hiện nay thì Việt Nam cũng đang dấn thân vào
quá trình hội nhập kinh tế một cách nghiêm túc và tập trung. Vấn đề tự do hóa
thương mại ngày một phát triển, quy mô ngày càng được mở rộng, chất lượng
được nâng cao theo thời gian đã tạo nên một nền kinh tế thị trường toàn cầu và
độ liên kết của các nền kinh tế ngày một trở nên cần thiết. Sự mở rộng mạng
công nghệ - thông tin cùng với sự phát triển KH - KT như hiện nay đã tạo ra
sự khác biệt không hề nhỏ về mọi mặt giữa các nước phát triển và các nước
đang phát triển. Do vậy, đối với những quốc gia đang phát triển đặc biệt là
Việt Nam ta sẽ cần phải tự hỏi: “Làm thế nào tận dụng công cuộc công nghiệp
hóa, hiện đại hóa để có thể gây ấn tượng và thu hút được vốn đầu tư tối đa
nhất?”. Và câu trả lời cần tìm chắc chắn sẽ là: “ Một bản dự án kinh tế hợp lí,
nhìn xa trong tương lai, tâm huyết để có thể đem lại hiệu quả cao”.
Đất nước ta vẫn đang tiếp tục phát triển mạnh mẽ về mọi lĩnh vực đặc
biệt là công nghiệp. Do thu nhập bình quân của mỗi người ngày càng tăng,
nhu cầu sống đòi hỏi cao hơn, họ quan tâm nhiều hơn về chất lượng của các
sản phẩm sử dụng hàng ngày và cần thiết. Thấy được nhu cầu đó, các nhà kinh
tế lớn đã tập trung để có thể đề ra được các thương hiệu nổi tiếng về các sản
phẩm sử dụng hàng ngày kết hợp với chăm sóc sức khỏe, bảo vệ bản thân
cũng như đi đôi với chất lượng. Điều đáng lưu ý nhất, họ rất quan tâm và yêu
thích sản phẩm giấy vệ sinh( tên sản phẩm), vửa đảm bảo mọi chỉ tiêu tiện lợi,
chất lượng, an tồn với sức khỏe cũng như sánh đơi với danh hiệu “ Hàng Việt
Nam chất lượng cao”. Và để rõ hơn, nhóm bọn em có đề ra được một dự án
dưới đây: “ Dự án đầu tư sản xuất giấy vệ sinh cơng nghiệp có sử dụng bột tre
nứa( tên sản phẩm ) ”.
1
Bọn em đã rất nỗ lực và cố gắng trong q trình lập dự án nhưng bên
cạnh đó vẫn cịn nhiều khó khăn về vốn hiểu biết, thị trường cũng như thiếu
sót về mặt thời gian, kiến thức . Hi vọng sẽ được thày cơ đóng góp, nhận xét,
nêu ý kiến để bài tập lớn nhóm em hồn thiện hơn.
Chúng em xin cảm ơn thầy cô.
2
Phần thứ nhất: Giới thiệu dự án
I. Giới thiệu các bên đối tác
A. Đối tác Việt Nam
1. Tên công ty: Công ty TNHH TISSUE Linh An
2. Đại diện được ủy quyền: Ông Lê Trọng Khuê
Chức vụ: Tổng giám đốc
3. Trụ sở chính: tại số 25A/236/18 Khương Đình, Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà
Nội.
- Điện thoại: 0906925666
- Fax: 0906925666
- Email:
4. Ngành kinh doanh chính:
- Sản xuất và cung cấp bột giấy, giấy và bìa.
5. Giấy phép thành lập cơng ty: 0106480331
- Đăng kí tại: Phịng đăng kí kinh doanh - Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội
vào ngày 13-03-2014
- Vốn đăng ký: 20.000.000.000 (Bằng chữ: 20 tỷ đồng)
- Tài khoản mở tại: Ngân hàng TMCP An Bình – AB Bank Hà Nội
- Số tài khoản: 0111036520097
B. Đối tác nước ngoài
1. Tên cơng ty: Tập đồn hàng tiêu dùng Kimberly-Clark
3
2. Đại diện được ủy quyền: Ông Michael D. Hsu
Chức vụ: Chủ tịch và giám đốc điều hành
3. Trụ sở chính: 75038-6507 Irving, Texas, United States.
- Điện thoại: 0722811200
- Fax: 026555049
- Email:
- Website: www.kimberly-clark.com
4. Ngành kinh doanh chính:
- Sản phẩm tiêu dùng cá nhân, gia đình.
5. Giấy phép thành lập cơng ty.
- Đăng kí ở: Texas năm 2000
- Vốn đăng kí: 90.000.000 USD (Bằng 2.070.000.000 VND)
- Tài khoản mở: Ngân hàng Dallas
- Số tài khoản: 032378031482
II. Xác định mục tiêu của dự án
Các khoản đầu tư vốn nước ngồi có tính tất yếu, vai trị quan trọng đối
với nước đi đầu tư cũng như nước tiếp nhận đầu tư. Trong những năm qua, Việt
Nam luôn là một điểm đến đầy hứa hẹn, mở ra những cơ hội đầu tư có lời lãi tốt
khơng thua kém gì các nước trong cùng khu vực. Trải dọc từ Bắc vào Nam có
rất nhiều khu cơng nghiệp phát triển, khu cơng nghệ cao, khu chế xuất mạnh
mẽ... được rót vốn đầu tư trực tiếp (FDI) từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản,
Singapore... mang lại những mặt tích cực về việc phát triển, hình thành cơng ăn
việc làm, xây dựng quan hệ mật thiết với các nước đối tác qua đó tạo tiền đề
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
4
Nắm bắt được xu hướng dịch chuyển dòng vốn FDI vào Việt Nam, nhóm
chúng em đã cùng thảo luận và nghiên cứu để hoàn thành dự án xây dựng và
phát triển doanh nghiệp sản xuất giấy vệ sinh công nghiệp. Dự án này gắn với
mục tiêu là có một dây chuyền sản xuất giấy vệ sinh có chất lượng cao nhằm
đáp ứng nhu cầu sử dụng phù hợp với mọi người và tiến hành xuất khẩu một
phần sang thị trường quốc tế qua đó xây dựng được thương hiệu giấy vệ sinh
chất lượng cao và có nguồn gốc từ Việt Nam. Dự án được triển khai thành
công không chỉ nâng cao hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà cịn củng
cố cho ngân sách nhà nước thơng qua việc đóng thuế và giúp cho lao động địa
phương có thêm việc làm ổn định.
Dự án này chỉ là một cái ổ khóa khơng thể mở nếu như khơng có chìa
khóa vàng là yếu tố vốn đầu tư nước ngồi. Thơng qua FDI dự án này có thể
được tiến hành thuận lợi và thành công do được cấp một lượng vốn cần thiết để
triển khai, hơn thế lao động nước ta được làm việc chung với đội ngũ lao động
chất lượng cao của nước ngồi, qua đó có cơ hội tiếp xúc và học hỏi kinh
nghiệm, tác phong quản lí, phong cách làm việc,... Tiếp nhận dòng chuyển dịch
FDI chất lượng sẽ kéo theo sự chuyển giao Khoa học – Công nghệ cao, củng cố
hậu cần và kĩ thuật hiện đại; thứ mà Việt Nam chúng ta còn nhiều mặt hạn chế.
III. Xác định những căn cứ cơ sở khẳng định sự cần thiết phải đầu
tư
1. Căn cứ vào điều kiện tự nhiên
Giấy vệ sinh được tạo ra chủ yếu bằng bột giấy và bột tre nứa
Việt Nam là một quốc gia có lượng người tiêu dùng tiềm năng lớn, sẵn sàng
đón nhận và tiêu thụ sản phẩm mới trên thị trường; Giấy vệ sinh là một mặt hàng
dễ bán với mức giá bán không chênh nhau quá nhiều với các loại giấy vệ sinh
khác vì vậy đối tác nước ngồi sẽ tin tưởng rót vồn vào vùng đất hứa hẹn này.
Trong những năm gần đây nước ta tích cực bật chế độ “xanh lá” mở cửa cho
các doanh nghiệp nước ngồi vào làm ăn thơng qua việc giảm nhẹ thủ tục hành
5
chính, đồng bộ hóa chính sách đầu tư gọn nhẹ hơn, thực hiện chính sách ưu đãi
về thuế... Khơng ít những doanh nghiệp nước ngoài đã và đang phát triển lớn
mạnh và chiếm tỉ trọng lớn về chỉ số GDP tại Việt Nam
Dự án sản xuất giấy vệ sinh công nghiệp thuộc lĩnh vực nhà nước khuyến
khích đầu tư vì xã hội ngày một phát triển, dân số tăng theo thời gian kéo theo
nhu cầu tiêu dùng ngày càng lớn. Cùng với đó, giấy vệ sinh ln là một mặt
hàng đáp ứng nhu cầu không thể thiếu của con người. Hàng năm, nước ta phải
nhập khẩu khoảng hơn 250 nghìn tấn giấy vệ sinh chất lượng cao từ nước
ngoài; nguyên nhân chủ yếu ở đây là các công ty trong nước chưa sản xuất ra
được những mặt hàng chất lượng cao như nước ngồi vì cịn hạn chế về quy mô
và công nghệ áp dụng chưa thực sự đổi mới và theo kịp các quốc gia khác.
2. Căn cứ vào nhu cầu của thị trường
Trong hơn 30 năm qua, tiêu thụ giấy vệ sinh tissue trên thế giới đã tăng liên tục.
Ngay cả năm 2009 – trong cuộc đại suy thoái 2008-2009, một năm bết bát đối
với hầu hết các loại giấy vệ sinh khác, nhưng thị trường giấy vệ sinh tissue toàn
cầu vẫn tiếp tục mở rộng, mặc dù chỉ đạt 1,2% không đáng kể với tốc độ 3,7% tốc độ trung bình hàng năm suốt 25 năm trước đó (kể từ năm 1993). Năm 2018,
tiêu thụ giấy vệ sinh tissue tồn cầu đạt 38,7 triệu tấn và có thể đạt mức 40 triệu
tấn trong năm 2019, so với năm 1993, khi đó mức tiêu thụ chỉ đạt 15,5 triệu tấn.
6
Phần thứ hai: Nội dung của dự án khả thi
I. Sản phẩm và thị trường
1.1.Sản phẩm của dự án
1.1.1.Thông số riêng từng loại sản phẩm
A. Giấy vệ sinh cuộn Bamboosilk
- Nguyên liệu chính: Bột giấy và bột tre nứa
- Mã sản phẩm: BB12
- Kích thước tờ : 10 x 110 mm
- Đường kính cuộn: 12 cm
– Kích thước cuộn: 1 x 12 cm
- Số lớp giấy: 3
- Định lượng: 13 ± 2 g/m²
- Trọng lượng: 150 gram/cuộn; 1,5kg/1 bịch (10 cuộn/bịch)
- Màu sắc: Đặc trưng của giấy.
- Độ ẩm: < 2%
- Bao gói: Túi bao gói có in rõ các thông tin cơ bản
B. Giấy vệ sinh cuộn lớn Bamboosilk
- Nguyên liệu chính: Bột giấy và bột tre nứa
- Mã sản phẩm: BB10
- Kích thước tờ: 100 x 110 mm
- Đường kính cuộn: 24 cm
– Kích thước cuộn: 9 x 24cm
- Số lớp giấy: 3
- Định lượng: 17 ± 2 g/m²
- Trọng lượng: 900 gram/cuộn; 5,4 kg/bịch ( 6 cuộn/bịch)
- Độ ẩm: < 2%
7
- Bao gói: Túi bao gói có in rõ các thông tin cơ bản
1.1.2. Thông số chung của các sản phẩm
- Chất lượng :
+ Giấy có màu trắng, và các hình in theo logo của thương hiệu. Bề
mặt sạch sẽ, khơng có lỗi gây khó khăn khi sử dụng.
+ Giấy đều, mềm mại và dễ dàng trong nước.
+ Giấy vệ sinh không biến dạng khi ở trạng thái khô, không có mùi
lạ cả trạng thái khơ và ẩm
- Bảo quản: Nơi khơ ráo, thống mát, khơng để sản phẩm chịu tác động
trực tiếp từ ánh nắng mặt trời
- Thời gian bảo quản: 3 năm từ NSX.
1.2.Các khu vực thị trường dự kiến sẽ tiêu thụ sản phẩm của dự án
- Thị trường giấy sinh hoạt - giấy tiêu dùng phát triển mạnh với lượng
14% hàng năm về giá trị trong thời kì năm 2007 đến năm 2012. Đặc biệt năm
2008, nó đã đạt mức tăng trưởng lên đến 19,4% vượt xa mức phát triển của giấy
báo, chỉ 15,6%
- Trong các năm trở lại ổn định ở mức trung bình 12%/năm, nhưng so
với thế giới thị trường tiêu thụ giấy vệ sinh của người Việt cịn thấp với thế
giới. Trung bình mỗi người trên thế giới tiêu thụ 4,2kg giấy cho 1 năm và sẽ có
thể đạt mức 10kg cho một năm trong năm 2030.
- Dưới đây là bảng số liệu giấy vệ sinh được mọi quốc gia, châu lục sử
dụng trong năm 2018.
8
Ảnh: Biểu đồ tiêu thụ giấy vệ sinh 2018 ( kg/người )
Qua số liệu có thể thấy Việt Nam có mức tiêu thụ giấy sinh hoạt của một
người chỉ đạt 0,8kg trong một năm vẫn còn thấp hơn nhiều so với mặt bằng
chung. Đặc biệt đất nước văn minh và phát triển, nổi bật trong châu Á như
Nhật Bản cũng sử dụng 15kg/người/năm trong năm 2018. Điều đó cho ta thấy
được thị trường giấy vệ sinh ở Viể Nam vẫn có thể tiếp tục được mở rộng và
phát triển thêm.
1.2.1.Thị trường nội địa:
- Sau khi đã tìm hiểu thị trường hiện tại , chúng tôi đã thống nhất hướng
tới 2 khu vực chính : trong nước và xuất khẩu ra các quốc gia khác. Công ty sẽ
sản xuất theo nhu cầu cần thiết của NTD và thị trường tiêu thụ. Sản phẩm sẽ có
đơn giá phù hợp với tính chất, chất lượng sản phẩm và cạnh tranh tốt với thị
trường các hãng giấy vệ sinh khác.
1.2.2 Thị trường nước ngoài:
- Sản phẩm được xuất khẩu chủ yếu là các đất nước như Lào, Trung
Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hong Kong, Bắc Mỹ… chiếm đến 60% thị phần
của công ty.
- Xu hướng sản phẩm vì sức khỏe đang là một vấn đề được quan tâm hơn
9
cả. Đặc biệt là các sản phẩm vệ sinh, thân thiên với sức khỏe ngày càng được
tiêu thụ nhiều khi cuộc sống ngày càng vất vả , con người trở nên bận rộn với
công việc hơn. Mức sống hầu như đều tăng lên là bởi vì người ta ưa chuộng
những sản phẩm tốt tốt cho sức khỏe hơn thay vì rẻ đẹp mà chất lượng không
ổn định.
Bảng: Dự báo lượng tiêu thụ giấy tissue thị trường thế giới năm 2019
Thị trường
Phần trăm tiêu thụ dự báo
Châu Á
5,8%
Bắc Mỹ
1,5%
Mỹ Latin
5,2%
Tây Âu
2,0%
Đông Âu
6,0%
Khu vực khác
3,9%
Thế giới
4,0%
Với số liệu như trên, ta có thể tận dùng thị trường quốc tế cho việc xuất
khẩu sản phẩm Giấy vệ sinh của Bamboosilk. Với mức tăng trưởng qua các năm
ngày càng tăng thì việc đưa sản phẩm Giấy vệ sinh thương hiệu Việt Nam sang
hứa hẹn sẽ rất phát triển và có được lượng tiêu dùng đáng kể phát triển qua các
năm. Đặc biệt khu vực châu Á gần Việt Nam hơn cả với mức dự báo 5,8% sẽ tạo
một thuận lợi vơ cùng tích cực giúp phát triển thương hiệu giấy vệ sinh
Bamboosilk.
10
1.3.Lý do lựa chọn sản phẩm và thị trường nói trên cho dự án.
- Sau khi phân tích đã nêu trên, ngồi việc cung cấp cho thị trường Việt Nam
thì thị trường quốc tế cũng là thị đầy tiềm năng để xuất khẩu sản phẩm Giấy vệ
sinh Bamboosilk. Tuy rằng các sản phẩm giấy vệ sinh trên các thị trường quốc tế
rất đặc sắc và đa dạng nhưng với sản phẩm của Bamboosilk có sử dụng thêm bột
tre tạo nên sự khác biệt nhất định về chất lượng, cũng như tác động đến việc
giảm lượng bột giấy, góp bảo vệ môi truờng hơn, gây ấn tượng với các quốc gia.
- Việt Nam với diện tích tre nứa đứng thứ 4 trên thế giới ( sau Trung Quốc,
Ấn Độ và Mianma ) với nhiều chủng loại như : tre gai, tre tàu, tre mỡ, trúc,
nứa,…sẽ càng dễ dàng hơn trong việc gây dựn sản phẩm.
- Với những thị trường lớn trên thế giới nếu như chúng ta có thể thấy giấy vệ
sinh thơng thường khá phổ biến thì sản phẩm của Bamboosilk này rạo nên sự
khác biệt rõ ràng, sẽ không quá khó với khả năng lấn sân sang các thị trường
khác trên thế giới.
1.4.Các giải pháp tiếp thị
- Tạo dựng thương hiệu đẹp, hình ảnh ổn định và thống nhất
Tưởng chừng là cái gì đó khơng quan trọng nhưng chính điều này sẽ
khiến cho khách hàng có sự tin tưởng nhất định, độ an tâm về sản phẩm/dịch vụ
của bạn. Đó là việc cần lưu ý khi đưa sản phẩm mới ra thị trường.
- Chính sách quảng cáo:
+ Làm quảng cáo trên TV như thông thường, báo điện tử, facebook cùng
các mạng xã hội tương tự, các phương tiện truyền thông trên cộng đồng, giới
thiệu sản phẩm tại các khu trung tâm giải trí lớn, siêu thị, trung tâm thương
mại, quảng trường trung tâm,…
+ Tạo ra trang web riêng cho cơng ty nhằm mục đích giới thiệu, quảng
bá và đưa các sản phẩm ra thị trường.
- Chính sách bán hàng và quan hệ cơng chúng:
Thực hiện chương trình khuyến mãi, tạo nhiều uu đãi đồng thời tiến hành
chương trình dùng thử sản phẩm tại các khu dân cư hay khu đô thị như
Vinhomes, Royal City, Time City,… hoặc các siêu thị, TTTM lớn nhỏ tập trung
11
nhiều người sinh sống nhằm quảng bá sản phẩm và tăng lượng khách hàng
trung thành với sản phẩm.
II. Chương trình sản xuất kinh doanh
2.1.Sản xuất phục vụ xuất khẩu:
Thương hiệu Bamboosilk đề xuất giá thành cũng như dự kiến sản lượng
mà sản phẩm sẽ được tiêu thụ trong các năm tới đây.
Bảng: Dự kiến sản lượng tiêu thụ sản phẩm trong các năm tới
Sản
phẩm
Cơng suất trung bình hàng năm
Chỉ tiêu
2019
2020
2021
2022
2023
150000
165000
180000
190000
200000
62
62
62
65
65
Sản
lượng
Giấy vệ
(Bịch)
sinh
Đơn giá
Bamboo
(1000đ)
silk
Doanh
thu
9.300.000 10.230.000 11.160.000 12.350.000 13.000.000
(1000đ)
Sản
phẩm
Cơng suất trung bình hàng năm
Chỉ tiêu
2024
2025
2026
2027
2028
210000
220000
225000
225000
230000
68
68
68
70
70
Sản
Giấy vệ
lượng
sinh
(Bịch)
Bamboo
silk
Đơn giá
(1000đ)
12
Doanh
thu
14.280.000 14.960.000 15.300.000 15.750.000 16.100.000
(1000đ)
Sản
phẩm
Cơng suất trung bình hàng năm
Chỉ tiêu
2019
2020
2021
2022
2023
60000
68000
75000
80000
87000
192
192
192
198
198
Sản
lượng
(Bịch) 6
Giấy vệ
cuộn
sinh
Đơn giá
cuộn lớn
(1000đ)
Doanh
thu
11.520.000 13.056.000 14.400.000 15.840.000 17.226.000
(1000đ)
13
Cơng suất trung bình hàng năm
Sản
Chỉ tiêu
phẩm
2024
2025
2026
2027
2028
92000
100000
100000
100000
100000
204
204
204
210
210
Sản
lượng
(Bịch) 6
Giấy vệ
cuộn
sinh
Đơn giá
cuộn lớn
(1000đ)
Doanh
thu
18.768.000 20.400.000 20.400.000 21.000.000
(1000đ)
21.000.00
0
2.2.Phân tích thị trường:
- Đối với việc xuất khẩu : sản phẩm của dự án nhắm hướng đến sự bùng
nổ ở thị trường Châu Á với nhiều tiềm năng nhưng ln địi hỏi khắt khe về
chất lượng, mẫu mã, yêu cầu kĩ thuât, kiểu dáng cũng như đạt chuẩn thân thiện
vơi sức khỏe người tiêu dùng. Sản phẩm của dự án định hướng được phân phối
ở hệ thống các chuỗi cửa hàng, hệ thống siêu thị, các khu chợ, ...ở bên thị
trường nhập.
Ảnh: Cửa hàng 7eleven tại Nhận Bản
14
Ảnh: Siêu thị Bigc tại Thái Lan
- Về thị trường nội địa, sản phẩm của Bamboosilk sẽ được tiêu thụ ở các
tỉnh thành phố, đặc biệt là khu vực phía Bắc. Việc tiêu thụ sẽ tập trung bán cho
các hệ thống siêu thị, hệ thống cửa hàng bán buôn bán lẻ,.... Ngồi ra, cịn phát
triển qua các tiểu thương và các chợ tập trung dân cư đông đúc.
Ảnh: Chợ Đồng Xuân tại Hà Nội
2.3.So sánh giá cả sản phẩm của dự án với một số sản phẩm cùng chức
15
năng bán trên các khu vực thị trường dự kiến:
- Với những lợi thế đã đề cập ở phần nghiên cứu thị trường đã chỉ ra rằng
doanh nghiệp có thể tận dụng điều kiện tự nhiên để sản xuất sản phẩm, những
thuận lợi phân phối sản phẩm ở thị trường nội địa và chú trọng cạnh tranh về
giá cũng như chất lượng của sản phẩm, tạo nên sự khác biệt riêng, thêm nhiều
công dụng, cải tiến đột phá.
- Trong tương lai gần thì doanh nghiệp định hướng sẽ tìm kiếm và hợp
tác với những nhà đầu tư nước ngoài khác để có thêm kinh nghiệm, vốn đầu tư,
kĩ thuật cơng nghệ,… nhằm phát triển để có thể cạnh tranh với nhiều đối thủ
khác trên thị trường.
III. Lựa chọn hình thức đầu tư
3.1.Lựa chọn hình thức đầu tư
- Cơng ty TNHH có vốn đầu tư nước ngồi
3.2.Đầu tư xây dựng mới hay cải tạo, mở rộng cơ sở hiện có
- Liệt kê tài sản cố định hiện có, gồm:
Danh mục
% cơng
Ngu
Giá trị
Số
Năm
Nước sản
suất hiện
n giá
cịn lại
Năm
lượng
SX
xuất
huy động
(triệu
(triệu
SD
được
đồng)
đồng)
Máy cuộn
giấy tự
động
Máy đóng
gói
Xe nâng
1
2014
Malaysia
75%
4000
2500
20
1
2014
Indonesia
75%
200
1500
15
2
2011
Việt Nam
88%
420
325
18
16