Tải bản đầy đủ (.pptx) (20 trang)

Đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp (9)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.07 MB, 20 trang )

Kiểm tra bài cũ
Kể tên các tập tính có ở sâu bọ.
Lấy 3 ví dụ cụ thể.
- Các tập tính có ở Lớp Sâu Bọ: tìm kiếm, cất
giữ thức ăn, chăm sóc, bảo vệ thế hệ sau, quan
hệ bầy đàn, tự vệ, tấn cơng,..
Ví dụ: tập tính cất giữ thức ăn có ở kiến
Tập tính bảo vệ thế hệ sau có ở ong,..
Tập tính tự vệ bằng cách ngụy trang có ở
bướm, châu chấu, bọ ngựa,…


Lớp Giáp xác

Lớp Hình Nhện

Lớp Sâu Bọ

NGÀNH CHÂN KHỚP


Tiết 30 – Bài 29:
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ
CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP


NỘI DUNG BÀI HỌC

ĐẶC ĐIỂM CHUNG

I


II
III

SỰ ĐA DẠNG Ở CHÂN KHỚP
VAI TRÒ THỰC TIỄN


 Chân Khớp có các đặc điểm:
+ Có bộ xương ngoài bằng kitin
nâng đỡ, che chở.
+ Các chân phân đốt khớp động.
+ Qua lột xác mà tăng trưởng cơ
thể.



1. Đa dạng về cấu tạo và mơi trường sống
STT

Tên
đại
diện

1

Giáp
xác
(Tơm
sơng)
Hình

nhện
(Nhện)
Sâu bọ
(Châu
chấu)

2
3

Môi trường
Các
Râu
Chân Cánh
sống
phần
ngực

Nướ Nơi Ở
Số Khôn (số Khôn C
c
ẩm cạn thể lượn g có đơi) g có ó
g
x

 

 

2


2 đơi

 

5

x

 

 

x

 

2

 

x

4

x

 

 


 

x

3

1 đơi

 

3

 

x


2. Đa dạng về tập tính
ST
T
1
2
3
4
5
6

Các tập tính chính Tơ Tôm ở Nhệ Ve Ki Ong
m nhờ
n sầu ến mật

Tự vệ, tấn công
 
x
x
x
x
x
Dự trữ thức ăn
 
 
 
 
x

x
Dệt lưới bẫy mồi
 
 
 
 

Cộng sinh để tồn tại  
 
 
 

Sống thành xã hội
 
 
 

Chăn nuôi động vật
 
 
 
 
 x
x
khác
7 Đực, cái nhận biết
 
 
 
 

nhau bằng tín hiệu

8 Chăm sóc thế hệ
 
 
sau

x

x

x


II. Sự đa dạng ở Chân Khớp
Kết luận:

 Nhờ sự thích nghi với điều kiện sống và
mơi trường khác nhau mà chân khớp rất đa
dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập
tính.


STT
 
1

 

Tên đại diện có
ở địa phương

Có lợi

Có hại

 
 
 
Lớp giáp
 
xác
 
 
 
 
2

Lớp hình
 
nhện
 
 
 
3
Lớp sâu
 
bọ
Các đại diện để lựa Tôm sông, cua đồng, tôm càng xanh,
chọn
nhện chăng lưới, nhện đỏ, bọ cạp,
bướm, ong mật, kiến.


ST
T
 
1
 
2

 
3

 

Tên đại diện có
ở địa phương


 
Tơm sơng
Lớp giáp Cua đồng
xác
Tơm càng xanh
 
Nhện chăng lưới
Lớp hình Nhện đỏ
nhện
Bọ cạp
Bướm

 
Lớp sâu
bọ
Ong mật
Kiến

Có lợi
Thực phẩm
Thực phẩm
Thực phẩm
Bắt sâu bọ có hại
 

Có hại
 
 
 

 
Hại cây
trồng

Bắt sâu bọ có hại  
Thụ phấn cho hoa Hại cây (sâu
non ăn lá)
Cho mật ong, thụ
phấn cho hoa

 

Bắt sâu bọ có hại  


II. Vai trị thực tiễn
 * Lợi ích:
+ Cung cấp thực phẩm cho con người.
+ Là thức ăn của động vật khác.
+ Làm thuốc chữa bệnh.
+ Thụ phấn cho cây trồng.
+ Diệt sâu bọ gây hại
+ Làm sạch môi trường.
* Tác hại:
+ Là động vật trung gian truyền bệnh.
+ Gây hại cho cây trồng
+ Làm hại cho sản xuất nông nghiệp.
+ Hại đồ gỗ, tàu thuyền, ...



? Vậy có thể sử dụng những lồi nào trong
Ngành Chân Khớp để diệt các sâu gây hại?
Một số loài diệt sâu gây hại như: ong mắt đỏ,
nhện, kiến, bọ đi kìm, kiến ba khoang,…
Ví dụ: ni ong mắt đỏ để diệt sâu đục thân;
trồng hoa trong ruộng lúa để hạn chế sâu hại
do có các lồi ong..v..v..


MỘT SỐ LOÀI THIÊN ĐỊCH


Trong số các đặc điểm chung của Chân khớp sau:
1. Vỏ ki tin. 2. Chân có khớp và phân đốt linh hoạt.
3. Phát triển qua lột xác. 4. Cấu tạo mắt kép.
Đặc điểm nào ảnh hưởng lớn đến sự phân bố
rộng rãi của Chân khớp?
A. (1), (3).
B. (2), (4).
D. (3), (4).
C. (1), (2).


Theo em, lớp nào trong ngành chân khớp có giá
trị thực phẩm lớn nhất? Vì sao?

Lớp Giáp xác có giá trị thực phẩm lớn nhất vì hầu hết
các lồi tơm, cua ở biển và ở nước ngọt đều là nguồn
thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao với khối lượng
lớn. Nên có vai trị quan trọng trong việc cung cấp

thực phẩm và cho xuất khẩu.


Ngồi sử dụng các thiên địch thì có các biện
pháp sinh học nào giúp diệt sâu hại mà an toàn
cho môi trường?
+ Sử dụng thuốc trừ sâu, chế phẩm sinh học
(thuốc vi sinh vật)
+ Dùng biện pháp vật lí, cơ giới để diệt sâu bọ có
hại.
+ Dùng các loại bẫy sinh học.


MỘT SỐ BẪY SINH HỌC


DẶN DỊ

- Tìm hiểu ưu, nhược
điểm của các loại bẫy
sinh học.
- Ôn tập các chương.
- Chuẩn bị trước bài
30.


CẢM ƠN QUÝ THẦY
CÔ VÀ CÁC EM ĐÃ
ĐẾN DỰ BÀI GIẢNG
HÔM NAY!




×