Tải bản đầy đủ (.docx) (57 trang)

Nâng cao hiệu quả nhập khẩu thiết bị Máy Xây Dựng từ thị trường Trung Quốc của công ty TNHH Máy Xây Dựng TT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (349.46 KB, 57 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU THIẾT BỊ
MÁY XÂY DỰNG TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG
QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH MÁY XÂY DỰNG
T&T

Giảng viên hướng dẫn
TS. NGUYỄN DUY ĐẠT

Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THU NGÂN
Lớp: K53E5
Mã sinh viên: 17D130305


HÀ NỘI – 2021


LỜI CẢM ƠN
Để có thể hồn thành đề tài khóa luận một cách hoàn chỉnh em xin chân thành
bày tỏ lòng biết ơn đến sự quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cơ
khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo - T.S.
Nguyễn Duy Đạt, người đã hết lòng chỉ dạy chúng em, bên cạnh đó là ban lãnh đạo
công ty TNHH Máy Xây Dựng T&T, đặc biệt là những anh chị cán bộ tại phịng
nhập khẩu của cơng ty đã rất nhiệt tình tạo mọi điều kiện hướng dẫn và đóng góp ý
kiến q báu giúp em hồn thành khóa luận tốt nghiệp.
Trong thời gian thực tập ở công ty em đã được tiếp cận với thực tế với hoạt


động nhập khẩu của công ty, và được củng cố những kiến thức lý thuyết đã học
được vững vàng hơn, so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn em đã rút ra được một số
kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ để sau này có thể vận dụng được trong cơng
tác. Em đã tìm hiểu và nắm bắt được cơ cấu, bộ máy tổ chức và quy chế của công
ty. Hiểu được chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị, phịng ban và mỗi vị trí
làm việc, tác phong làm việc tại cơng ty.
Do kiến thức cịn hạn chế và thời gian thực tập không nhiều, nên bài làm cịn
có nhiều thiếu sót, nhưng em hi vọng bài tập có thể đáp ứng được các yêu cầu của
nhà trường, cũng như giúp cho công ty TNHH Máy Xây Dựng T&T có cái nhìn
tổng qt về các vấn đề đang gặp phải. Từ đó đề xuất một số hướng giải pháp em đã
nghiên cứu để góp phần nâng cao hiệu quả nhập khẩu cho cơng ty.
Xin kính chúc Thầy, Cô sức khỏe và thành công trong sự nghiệp đào tạo
những tri thức tiếp theo trong tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2021
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thu Ngân

1


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................i
MỤC LỤC................................................................................................................ ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ.....................................................v
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.............................1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu..............................................................1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu...........................................................................3
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu...................................................................................5

1.3.1 Mục tiêu chung...............................................................................................5
1.3.2 Mục tiêu cụ thể................................................................................................5
1.4 Đối tượng nghiên cứu........................................................................................5
1.5 Phạm vi nghiên cứu...........................................................................................5
1.6 Phương pháp nghiên cứu..................................................................................5
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.......................................................................5
1.6.2 Phương pháp xử lý dữ liệu.............................................................................6
1.7 Nội dung và kết cấu khóa luận.........................................................................6
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP...........................................8
2.1 Cơ sở lý luận về nhập khẩu..............................................................................8
2.1.1 Khái niệm và vai trò của nhập khẩu...........................................................8
2.1.2 Các hình thức nhập khẩu hàng hóa............................................................9
2.2 Cơ sở lí luận về nâng cao hiệu quả nhập khẩu..............................................11
2.2.1 Khái niệm hiệu quả nhập khẩu..................................................................11
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu................................................11
2.2.3 Các yêu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nhập khẩu.......................................13
2.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả nhập khẩu.......................................18
2.2.5 Một số chiến lược và giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu................18
2.3 Phân định nội dung nghiên cứu.....................................................................19
Chương 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU THIẾT
BỊ MÁY XÂY DỰNG TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY
TNHH MÁY XÂY DỰNG T&T...........................................................................20

2


3.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Máy Xây Dựng T&T...........................20
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.......................................20
3.1.2 Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động

nhập khẩu của công ty..........................................................................................20
3.2 Thực trạng nhập khẩu thiết bị máy xây dựng của công ty TNHH Máy Xây
Dựng T&T .............................................................................................................24
3.2.1 Đặc điểm của thiết bị máy xây dựng nhập khẩu tại thị trường Trung
Quốc của công ty TNHH Máy Xây Dựng T&T...................................................24
3.2.2 Thực trạng nhập khẩu thiết bị máy xây dựng của công ty......................26
3.3 Hiệu quả hoạt động nhập khẩu của công ty từ thị trường Trung Quốc......28
3.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh........................................................28
3.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩu thiết bị máy xây dựng từ thị
trường Trung Quốc của công ty TNHH Máy Xây Dựng T&T...........................40
3.4.1 Thành tựu....................................................................................................40
3.4.2 Hạn chế........................................................................................................40
3.4.3 Nguyên nhân hạn chế.................................................................................41
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU
CỦA CÔNG TY TNHH MÁY XÂY DỰNG T&T...............................................43
4.1 Định hướng phát triển kinh doanh và mục tiêu phát triển thị trường của
Công ty……...........................................................................................................43
4.1.1 Phương hướng nâng cao hiệu quả nhập khẩu của công ty........................43
4.1.2 Mục tiêu hoạt động nhập khẩu của công ty..............................................44
4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu của Công ty............45
4.3 Kiến nghị với cơ quan nhà nước....................................................................48
KẾT LUẬN............................................................................................................49
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

3


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 3.1 Số lượng, chất lượng lao động của công ty trong 3 năm 2018 – 2020......22
Bảng 1.3: Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty trong 3 năm 2018-2020..................23

Bảng 1.4: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty trong 3 năm 2018-2020........24
Bảng 3.5. Kim ngạch nhập khẩu của công ty...........................................................26
Bảng 3.6. Tỷ trọng các mặt hàng nhập khẩu............................................................27
Bảng 3.5: Kết quả kinh doanh sản phẩm thiết bị máy xây dựng..............................28
Bảng 3.7 Chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận.....................................................29
Hình 3.1 Tăng trưởng lợi nhuận nhập khẩu sau thuế năm 2018-2020.....................29
Hình 3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu nhập khẩu năm 2018-2020...................31
Hình 3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí nhập khẩu năm 2018-2020........................32
Hình 3.4 Tỷ suất lợi nhuận theo vốn nhập khẩu năm 2018-2020.............................33
Bảng 3.8 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động...................................................34
Hình 3.5 Chỉ số vịng quay vốn lưu động nhập khẩu năm 2018-2020.....................35
Hình 3.6 Thời gian 1 vịng quay vốn lưu động nhập khẩu năm 2018-2020.............36
Hình 3.7 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động nhập khẩu năm 2018-2020.....................37
Bảng 3.9 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động..........................................................38
Hình 3.8 Doanh thu bình quân 1 lao động nhập khẩu năm 2018-2020....................38
Hình 3.9 Mức sinh lời một lao động nhập khẩu năm 2018 – 2020..........................39

4


5


CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng diễn ra với tốc độ
nhanh chóng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, ở cả cấp độ khu vực và thế giới, cùng
với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, sự phụ thuộc lẫn nhau về
thương mại và kinh tế giữa các quốc gia ngày càng sâu sắc. Kéo theo đó là sự phát
triển ngày càng mạnh mẽ của ngoại thương và đặc biệt là xuất nhập khẩu. Xuất

nhập khẩu đã, đang và sẽ là ngành cơng nghiệp có chỗ đứng vững chắc và thể hiện
rõ vai trị của mình trong việc thúc đẩy đẩy kinh tế tăng trưởng. Hoạt động xuất
nhập khẩu có tác động qua lại với nhau cùng thúc đẩy nền kinh tế và đồng thời tăng
năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân, đóng vai trị vơ cùng quan trọng trong
việc góp phần vào sự phát triển của mỗi quốc gia. Hoạt động xuất nhập khẩu chính
là cầu nối liên kết các quốc gia tranh thủ được lợi thế so sánh trong trao đổi với
nước ngoài.
Hiện nay, trong thời đại cơng nghiệp hóa hiện đại hóa, nhu cầu về máy móc,
thiết bị sản xuất là rất lớn, từ đó đã thúc đẩy ngành cơ khí, nhất là ngành cơ khí thiết
bị xây dựng, là một trong những nhóm ngành được xác định sẽ phát triển với tốc độ
nhanh chóng. Theo ông Vũ Khoa – Chủ tịch Hiệp Hội nhà thầu Xây dựng Việt Nam
(VACC) cho biết: “Do ngành cơ khí trong nước chưa sản xuất được nên các nhà
thầu trang bị máy móc phải nhập khẩu từ nước ngồi. Trung bình mỗi năm Việt
Nam phải chi 3 đến 4 tỷ USD để nhập khẩu các loại máy xây dựng từ các nước trên
thế giới. Có tới 150.000 nhà thầu xây dựng trong đó có khoảng 2.000 nhà thầu lớn
và vừa đang hoạt động với hàng nghìn cơng trình lớn trên mọi miền đất nước”. Thời
gian qua, ngành cơ khí đã có những đóng góp quan trọng vào kinh tế - xã hội của
thành phố nói chung và ngành cơng nghiệp nói riêng. Năm 2019, tốc độ tăng trưởng
ngành cơ khí tăng 7,8% so với cùng kỳ năm 2018, chiếm tỷ trọng 28,65% trong bốn
ngành công nghiệp trọng yếu của thành phố. Chỉ số sản xuất cơng nghiệp ngành cơ
khí giai đoạn 2015 - 2019 tăng trưởng bình quân 7,56%/năm. Cụ thể, năm 2015
tăng 12,3%, năm 2016 tăng 7,98%, năm 2017 tăng 2,37%, năm 2018 tăng 7,6%,
năm 2019 tăng 7,8%.


Trước cơ hội này, kinh doanh mặt hàng thiết bị máy xây dựng là một ngành
nghề thiết yếu đang không ngừng lớn mạnh. Nhận thấy được tầm quan trọng của
mặt hàng thiết bị máy xây dựng trong rất nhiều công trình lớn nhỏ, đi đơi với sự
nâng cấp về hạ tầng kiến trúc, sự đổi mới về mỹ quan đô thị, hoạt động nhập khẩu
máy xây dựng không chỉ giữ vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế mà

còn đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu của các ngành công nghiệp hiện nay trong
công cuộc Công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước.
Sự ra đời của cơng ty TNHH Máy Xây Dựng T&T đã đóng góp không nhỏ
vào sự phát triển của thị trường, với nhiều năm kinh nghiệm nhập khẩu, công ty đã
gây dựng được niềm tin lớn đối với khách hàng và thu được lợi nhuận tương đối ổn
định thông qua việc kinh doanh các mặt hàng thiết bị máy xây dựng, thiết bị nâng
hạ, thiết bị cơ khí,.. đa dạng nhiều chủng loại. Tuy nhiên, thị trường toàn cầu và
trong nước đang cạnh tranh khốc liệt, việc mở rộng quy mô và nâng cao thị phần
của doanh nghiệp ngày càng trở nên khó khăn hơn, vì vậy từng hoạt động của cơng
ty đều phải đảm bảo mang lại hiệu quả cao nhất.
Qua quá trình thực tập tại cơng ty, em nhận thấy hoạt động nhập khẩu thiết bị
máy xây dựng của công ty từ thị trường Trung Quốc dù vẫn có sự tăng trưởng qua
từng năm, nhưng chưa thực sự có kết quả tối ưu, lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu
chưa cao so với ngân sách bỏ ra. Có thể thấy, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu trong
3 năm gần đây 2018-2020 của cơng ty chưa có sự tăng trưởng nổi bật, kim ngạch
nhập khẩu cũng có sự giảm nhẹ. Bên cạnh đó sức ảnh hưởng từ tác động to lớn của
đại dịch Covid, từ các cuộc chiến tranh thương mại trên thế giới đến sự phát triển
mạnh mẽ của thương mại điện tử đã khiến cho thị trường kinh doanh biến chuyển
ngày càng phức tạp, dẫn đến sự trì trệ của nhiều ngành hàng, q trình thơng quan
cũng trở nên khó khăn hơn, khiến cho rất nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ bị ảnh hưởng
nghiêm trọng mà công ty vẫn chưa có được những giải pháp tối ưu nâng cao hiệu
quả để đạt những thành tựu thực sự.
Trước thực tế nêu trên, em xin chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả nhập khẩu
thiết bị Máy Xây Dựng từ thị trường Trung Quốc của công ty TNHH Máy Xây
Dựng T&T” làm khoá luận tốt nghiệp. Hy vọng rằng, từ những nghiên cứu và giải
pháp của mình, em có thể đóng góp một phần giúp cho cơng ty hồn thiện và phát
triển lớn mạnh hơn.


1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Hiệu quả nhập khẩu là một trong những vấn đề rất quan trọng trong hoạt động
kinh doanh nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng của một cơng ty. Nó là
chỉ tiêu tiên quyết thể hiện mức độ thành công cũng như năng lực cạnh tranh của
một doanh nghiệp nhập khẩu. Hiệu quả kinh doanh đạt được tối đa là nhiệm vụ
cũng như mục tiêu khiến cho bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cố gắng cải thiện và có
ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh trong tương lai.
Chính vì vậy, hiệu quả nhập khẩu là một vấn đề rất được quan tâm. Nó đã trở
thành một mảng đề tài phổ biến được nghiên cứu hiện nay, đặc biệt trong lĩnh vực
Thương mại quốc tế.
Hiểu được tính cấp thiết của việc nâng cao hoạt động nhập khẩu, đã có rất
nhiều cơng trình nghiên cứu về đề tài này với nhiều cách tiếp cận khác nhau từ góc
nhìn về các hoạt động chi phối từ yếu tố môi trường vi mô hoặc vĩ mô, cho đến góc
nhìn về năng lực cạnh tranh, yếu tố nội bộ doanh nghiệp,… Có thể kể đến một vài
cơng trình em đã tham khảo như :
Khóa luận: “Nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng máy cắt cỏ theo phương
thức Door to door từ Nhật Bản của công ty TNHH Nguyên Đăng Việt Nam” – sinh
viên thực hiện Vũ Ngọc Anh K52E Đại học Thương Mại dưới sự hướng dẫn của
Ths. Nguyễn Bích Thuỷ. Đề tài đã đưa ra được những giải pháp mang tính thực tiễn
tương ứng với những tồn tại cơng ty đang gặp phải.
Khố luận: “Nâng cao hiệu quả nhập khẩu thiết bị viễn thông từ thị trường
Trung Quốc của công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật viễn thông Hà Nội” – sinh viên
thực hiện Hoàng Văn Hưng K52E Đại học Thương Mại dưới sự hướng dẫn của Ths.
Nguyễn Bích Thuỷ. Đề tài phân tích được hoạt động kinh doanh chung của công ty
cũng như hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty và đánh giá được kết quả
theo bốn chỉ tiêu.
Khóa luận: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng
phục vụ khai thác than từ thị trường Trung Quốc của trung tâm XNK và hợp tác đầu
tư VVMI” – Đỗ Thị Ngọc An K48 Đại học Thương Mại dưới sự hướng dẫn của
Ths.Phạm Thu Hương. Đề tài phân tích rõ đặc điểm thị trường mặt hàng nhập khẩu
hoạt động kinh doanh nhập khẩu của cơng ty. Qua đó, đưa ra những giải pháp thiết



thực cần thiết cho công ty khi gặp phải những khó khăn. Tuy vậy, đề tài chưa nêu
được sự phát triển và tầm quan trọng của thị trường, các kết quả kinh doanh cịn nói
chung chưa nêu được rõ kết quả kinh doanh nhập khẩu.
Khóa luận: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng thiết bị đo
lường từ thị trường Trung Quốc và Hàn Quốc của công ty cổ phần Edin Việt Nam”
– sinh viên thực hiện Trần Thị Nết K49E Đại học Thương Mại dưới sự hướng dẫn
của Ths. Nguyễn Nguyệt Nga. Đề tài phân tích được hoạt động kinh doanh chung
của công ty cũng như hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty và đánh giá
được kết quả theo bốn chỉ tiêu.
­ Khóa luận: “Nâng cao hiệu quả nhập khẩu dòng xe hạng trung và hạng
nặng từ thị trường Trung Quốc của công ty cổ phần đầu tư phát triển máy Việt
Nam” – Vũ Ánh Ngọc K51 Đại học Thương Mại dưới sự hướng dẫn của Ths.Phan
Thu Giang. Đề tài có bố cục rõ ràng, dễ hiểu, phân tích số liệu tỉ mỉ, chỉ ra được
những mặt ưu điểm, hạn chế của cơng ty.
Nhìn chung, đa phần các cơng trình nghiên cứu ở trên đều đề cập đến cơ sở lý
luận chung là hoạt động nhập khẩu tại thị trường chính là Trung Quốc. Thị trường
Trung Quốc là thị trường vô cùng lớn và đa dạng được nhiều công ty lựa chọn với
nhiều loại mặt hàng. Hầu hết các đề tài trên đều nghiên cứu về các mặt hàng được
nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc như vật tư máy móc, thiết bị xây dựng, vận
chuyển… Trong những năm gần đây, thiết bị máy xây dựng được đánh giá là loại
mặt hàng tiềm năng cao, thu hút được rất nhiều công ty tham gia cạnh tranh nhập
khẩu, sự cạnh tranh trong ngành không chỉ đến từ các doanh nghiệp trong nước mà
cịn có các doanh nghiệp nước ngồi với tiềm lực tài chính lớn. Chính vì vậy việc
nâng cao hiệu quả nhập khẩu ở mỗi doanh nghiệp luôn được đề cao và tập trung
hàng đầu. Đề tài của em nghiên cứu và phân tích các số liệu kinh doanh nhập khẩu,
các chỉ tiêu đánh giá. Dựa vào những đặc điểm khác biệt trong hoạt động kinh
doanh của cơng ty và những khó khăn mà cơng ty đang gặp phải, từ đó chỉ ra những
hạn chế, nguyên nhân hạn chế và những giải pháp mang tính logic, đúng đắn phù

hợp với công ty.


1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu chung
Khóa luận phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu thiết bị máy xây dựng
của công ty TNHH Máy Xây Dựng T&T từ thị trường Trung Quốc trong ba năm từ
2018 đến 2020, từ đó tìm ra các hạn chế và ngun nhân hạn chế để đưa ra giải
pháp khả thi tối ưu cho doanh nghiệp.
1.3.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu, hiệu quả nhập khẩu, các
chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả nhập khẩu.
Phân tích sản phẩm, thực trạng kinh doanh sản phẩm thiết bị Máy xây dựng.
Làm rõ các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu, xác định cụ thể các yếu tố
ảnh hưởng.
Tìm ra nguyên nhân chủ quan và khách quan của các hạn chế mà công ty đang
gặp phải.
Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu thiết bị máy xây
dựng từ thị trường Trung Quốc của công ty TNHH Máy Xây Dựng T&T.
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng: Đề tài tập trung nghiên cứu nâng cao hiệu quả nhập khẩu thiết bị
máy xây dựng từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH Máy Xây Dựng T&T.
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về mặt thời gian: Nghiên cứu hoạt động nhập khẩu và hiệu quả nhập
khẩu thiết bị máy xây dựng từ thị trường Trung Quốc trong 3 năm từ 2018-2020.
Phạm vi về mặt không gian: Nghiên cứu tại công ty TNHH Máy Xây Dựng T&T.
Phạm vi về mặt nội dung : Khóa luận phân tích thực trạng và tìm ra nguyên
nhân hạn chế, đồng thời đưa ra giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả nhập
khẩu của cơng ty. Khóa luận khơng nghiên cứu sâu về thị trường Trung Quốc, cũng
như các đối thủ cạnh tranh của công ty.

1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Nguồn bên trong công ty : Thu nhập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn thông tin nội
bộ cơng ty từ phịng tài chính kế tốn: gồm các số liệu từ bảng báo cáo tình hình tài


chính, bảng cơ cấu nguồn vốn kinh doanh, bảng kim nghạch nhập khẩu, bảng kết
quả hoạt động kinh doanh của cơng ty (2018-2020),....
Nguồn bên ngồi cơng ty : Các tài liệu về thương mại quốc tế như giáo trình
Quản trị tác nghiệp Thương Mại Quốc Tế, báo và tạp trí chun ngành, các luận văn
khóa trước...
Website chính thức của cơng ty TNHH Máy Xây Dựng T&T :
/>Một số Website cung cấp những thông tin về hoạt động nhập khẩu như :
/>
/> /> />…
1.6.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Phương pháp thu thập, thống kê và tổng hợp số liệu: Thống kê các số liệu liên
quan đến tình hình tài chính, doanh thu, lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh nhập
khẩu của công ty cùng các thơng tin thu thập bên ngồi sau đó tiến hàng tổng hợp
một cách có hệ thống.
Phương pháp so sánh dữ liệu: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu dựa trên
việc so sánh với chỉ tiêu cơ sở, qua đó xác định được xu hướng biến động của các
chỉ tiêu mà ta có thể sử dụng cho hiệu quả. Đề tài tiến hành so sánh các kết quả đạt
được trong hoạt động nhập khẩu của công ty qua các năm từ 2018-2020 để đưa ra
những mặt ưu điểm, hạn chế và giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu cho công ty.
1.7 Nội dung và kết cấu khóa luận
Ngồi lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu vẽ, danh mục từ viết tắt, tài
liệu tham khảo, các phụ lục kết cấu của khóa luận gồm 4 chương:
Chương 1: Tống quan của vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về nhập khẩu và nâng cao hiệu quả nhập khẩu hàng

hóa của doanh nghiệp


Chương 3: Thực trạng hiệu quả hoạt động nhập khẩu thiết bị máy xây dựng từ
thị trường trung quốc của công ty TNHH Máy Xây Dựng T&T
Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu thiết bị máy
xây dựng của công ty TNHH Máy Xây Dựng T&T


Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Cơ sở lý luận về nhập khẩu
2.1.1 Khái niệm và vai trò của nhập khẩu
a. Khái niệm
Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là q
trình trao đổi hàng hố giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấy
tiền tệ là mơi giới. Nó khơng phải là hành vi bn bán riêng lẻ mà là một hệ thống
các quan hệ bn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài. –
( theo Wikipidia )
Theo khoản 2, điều 28, chương 2 luật Thương mại Việt Nam năm 2005 quy
định: “Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ
nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu
vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”.
Như vậy bản chất của nhập khẩu là việc mua bán hàng hóa, dịch vụ từ nước
ngồi và tiến hành tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu tại thị trường nội địa hoăc tái xuất
khẩu với mục đích thu lợi nhuận và kết nối sản xuất với tiêu dùng.
b. Vai trị
Xuất nhập khẩu nói chung và nhập khẩu nói riêng là hoạt động kinh doanh
bn bán ở phạm vi quốc tế. Đó khơng phải là những hành vi riêng lẻ mà bao gồm
các quan hệ mua bán trong phạm vi một nền thương mại có tổ chức cả bên trong và

bên ngồi, nhằm mục đích đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, chuyển đổi cơ cấu kinh tế
và từng bước nâng cao mức sống người dân. Nhập khẩu là một trong hai bộ phận
cấu thành của hoạt động ngoại thương. Nhập khẩu có tác động một cách trực tiếp
quyết định đến sản xuất và đời sống trong nước. Nhập khẩu để bổ sung hàng hóa
mà trong nước không sản xuất được, hoặc sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu.
Nhập khẩu còn để thay thế cho những hàng hóa mà sản xuất trong nước sẽ
khơng có lợi bằng nhập khẩu.
Nhập khẩu tạo ra sự chuyển giao công nghệ, do đó tạo ra sự phát triển vượt
bậc của sản xuất xã hội, tiết kiệm chi phí và thời gian, tạo ra sự đồng đều về trình độ
phát triển trong xã hội.


Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng nội và hàng ngoại, tạo ra động lực
bắt buộc các nhà sản xuất trong nước phải không ngừng vươn lên, tạo ra sự phát
triển xã hội và sự thanh lọc các đơn vị sản xuất.
Nhập khẩu xóa bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để nền kinh tế đóng, chế
độ tự cấp, tự túc.
Nhập khẩu giải quyết những nhu cầu đặc biệt (hàng hóa hiếm hoặc quá hiện
đại mà trong nước không thể sản xuất được).
Nhập khẩu là cầu nối thơng suốt nền kinh tế, thị trường trong và ngồi nước
khác nhau, tạo điều kiện phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy được lợi
thế so sánh của đất nước trên cơ sở chun mơn hóa.
2.1.2 Các hình thức nhập khẩu hàng hóa
Hiện nay có nhiều hình thức nhập khẩu được áp dụng tùy thuộc vào mục tiêu
và năng lực của doanh nghiệp. Dưới đây là một số hình thức nhập khẩu phổ biến ở
Việt Nam:
 Nhập khẩu trực tiếp
Là hình thức nhập khẩu mà bên mua và bên bán trực tiếp giao dịch với nhau,
hàng hóa được mua bán trực tiếp từ nước ngồi mà khơng thông qua trung gian.
Bên xuất khẩu trực tiếp giao hàng cho bên nhập khẩu. Doanh nghiệp kinh doanh

nhập khẩu trực tiếp sẽ tự tiến hành các hoạt động tìm kiếm đối tác, đàm phán ký kết
hợp đồng, tự bỏ vốn kinh doanh hàng nhập khẩu, chịu mọi chi phí giao dịch, nghiên
cứu thị trường, giao nhận, lưu kho lưu bãi, nộp thuế, tiêu thụ hàng hóa.
Ưu điểm: Doanh nghiệp hồn toàn nắm quyền chủ động và phải tự tiến hành
các nghiệp vụ của hoạt động nhập khẩu từ nghiên cứu thị trường, lựa chọn bạn
hàng, lựa chọn phương thức giao dịch, đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng.
Nhược điểm: Doanh nghiệp phải tự bỏ vốn để chi trả các chi phí phát sinh
trong hoạt động kinh doanh và được hưởng toàn bộ phần lãi thu được cũng như phải
tự chịu trách nhiệm nếu hoạt động đó thua lỗ. Khi nhập khẩu tự doanh thì doanh
nghiệp được trích kim ngạch nhập khẩu, khi tiêu thụ hàng nhập khẩu doanh nghiệp
phải chịu thuế doanh thu, thuế lợi tức.
 Nhập khẩu ủy thác


Là hình thức nhập khẩu thơng qua trung gian thương mại. Bên ủy thác sẽ trả
một khoản tiền gọi là phí ủy thác cho bên nhận ủy thác. Bên nhận ủy thác có trách
nhiệm thực hiện đúng các nội dụng được quy định trong hợp đồng ủy thác đã ký kết
giữa các bên. Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu ủy thác sẽ không phải bỏ vốn,
không phải xin hạn ngạch, khơng cần quan tâm đến khâu tiêu thụ hàng hóa mà chỉ
thay mặt cho bên ủy thác tiến hành giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng, làm thủ
tục giao nhận cũng như làm thủ tục đòi khiếu nại, bồi thường với đối tác nước ngồi
khi có tổn thất.
Ưu điểm: Giúp cho doanh nghiệp nhận ủy thác không mất nhiều chi phí, độ rủi
ro thấp
Nhược điểm: Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhận ủy thác thấp, khơng
chủ động tìm kiếm thị trường, tìm kiếm khách hàng.
 Nhập khẩu liên doanh
Là hình thức kinh doanh nhập khẩu hàng hóa trên cơ sở liên kết kinh tế một
cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp, trong đó có ít nhất một bên là doanh nghiệp
kinh doanh nhập khẩu trực tiếp, nhằm phối hợp các kỹ năng để cùng giao dịch và đề

ra các chủ trương, biện pháp có liên quan đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu,
hướng hoạt động này sao cho có lợi nhất cho tất cả các bên tham gia, cùng chia lợi
nhuận và cùng chịu lỗ theo tỷ lệ vốn góp liên doanh.
 Nhập khẩu hàng đổi hàng
Là hình thức nhập khẩu đi đơi với xuất khẩu, thanh tốn trong hoạt động này
khơng dùng tiền mà dùng hàng hóa. Mục đích của nhập khẩu hàng đổi hàng là vừa
thu lãi từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu, vừa xuất khẩu được hàng hóa trong và
ngồi nước.
 Gia cơng quốc tế
Là hình thức nhập khẩu theo đó bên nhập khẩu cũng chính là bên nhận gia
cơng tiến hành nhập khẩu nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm về để tiến hành gia
công theo hợp đồng ký kết giữa hai bên. Hàng nhập khẩu có thể do bên nhận gia
cơng hoặc do bên đặt gia công chuyển sang cho.


2.2 Cơ sở lí luận về nâng cao hiệu quả nhập khẩu
2.2.1 Khái niệm hiệu quả nhập khẩu
Hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp là một phạm trù phản ánh chất lượng
của hoạt động nhập khẩu trong phạm vi doanh nghiệp cũng như phản ánh mối quan
hệ giữa sự vận động của kết quả của hoạt động nhập khẩu với chi phí tạo ra kết quả
đó.
Xét trên góc độ doanh nghiệp: Hiệu quả nhập khẩu chỉ có thể đạt được khi thu
được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, thể hiện trình độ khả năng sử dụng các yếu
tố nguồn lực cần thiết phục vụ cho quá trình nhập khẩu của doanh nghiệp.
Xét trên góc độ xã hội: Hiệu quả nhập khẩu chỉ có thể đạt được khi tổng lợi
ích xã hội nhận được từ hàng hóa dịch vụ nhập khẩu lớn hơn chi phí bỏ ra để sản
xuất những hàng hóa dịch vụ này trong nước, nghĩa là hoạt động nhập khẩu góp
phần làm nâng cao hiệu quả lao động xã hội, tăng chất lượng và giảm giá thành sản
phẩm.
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu

a. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tổng hợp
Lợi nhuận nhập khẩu
Lợi nhuận nhập khẩu = Doanh thu nhập khẩu – Chi phí nhập khẩu
Lợi nhuận nhập khẩu là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của q trình kinh
doanh nhập khẩu. Nó phản ánh các mặt số lượng và chất lượng hoạt động nhập
khẩu của doanh nghiệp, phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản của
sản xuất như lao động, vật tư, tài sản cố định… Tuy nhiên chỉ tiêu lợi nhuận
chưa cho biết hiệu quả kinh doanh nhập khẩu được tạo ra từ nguồn lực nào, loại
chi phí nào.
Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu
 Tỷ suất Lợi nhuận trên doanh thu (Pdt)
Pdt =
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu từ kinh doanh nhập khẩu thì thu
được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời
của vốn càng lớn, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng cao và
ngược lại.




Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (Pcp)

Pcp =
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ vào kinh doanh nhập khẩu thì
có bao nhiêu đồng lợi nhuận thu về. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại.
 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn (Pv)
Pv =
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bỏ vào kinh doanh nhập khẩu thì có
bao nhiêu đồng lợi nhuận thu về. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khả năng sinh

lợi của vốn càng cao, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu doanh nghiệp càng lớn và
ngược lại.
b. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nhập khẩu bộ phận
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
 Số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu (Svlđ)
Svlđ =
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn lưu động bỏ vào kinh doanh nhập
khẩu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu hay vốn lưu động quay được bao nhiêu
vòng trong một kỳ kinh doanh nhập khẩu. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu
quả sử dụng vốn lưu động cho kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng lớn và
ngược lại
 Thời gian 1 vòng quay vốn lưu động nhập khẩu (Tv)
Tv =
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để vốn lưu động cho kinh doanh nhập
khẩu quay được 1 vòng. Thời gian quay vòng vốn lưu động càng ngắn chứng tỏ tốc
độ luân chuyển càng lớn, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu càng cao và ngược lại.
 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động nhập khẩu (Hvlđ)
Hvlđ =
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu nhập khẩu cần bao nhiêu
đồng vốn lưu động bình quân. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn
lưu động nhập khẩu càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại.
c. Hiệu quả sử dụng lao động nhập khẩu


 Mức sinh lời 1 lao động nhập khẩu (D)
D=
Chỉ tiêu này phản ánh một lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh sẽ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ phân tích. Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ hiệu quả
sử dụng lao động càng cao.
 Doanh thu bình quân 1 lao động (W)

W=
Chỉ tiêu này phản ánh một lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh có thể
tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ phân tích. Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ hiệu
quả sử dụng lao động càng cao.
2.2.3 Các yêu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nhập khẩu
2.2.3.1 Các yếu tố vi mô
a. Nguồn nhân lực
Đây là nhân tố chủ quan quan trọng nhất vì con người sẽ quyết định tồn bộ
q trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong điều kiện doanh nghiệp là đơn vị nhập
khẩu nên đội ngũ cán bộ nắm chắc được chuyên môn nghiệp vụ nhập khẩu sẽ đem
lại tác dụng rất lớn đóng góp vào sự thành cơng của doanh nghiệp. Nó giúp tiết
kiệm thời gian giao dịch, tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu thuận tiện, tiêu thụ
nhanh hàng nhập khẩu tránh để đọng vốn... Khi mọi nhân viên trong doanh nghiệp
đều có tinh thần trách nghiệm, đều có tác phong làm việc nghiêm túc thì sẽ đem lại
hiệu quả cao. Và ngược lại, khi hiệu quả hoạt động nhập khẩu được nâng cao thì
nguồn nhân lực trong cơng ty đó lại có điều kiện tốt hơn để hồn thiện và nâng cao
trình độ.
b. Nguồn vốn
Đây cũng là nhân tố quan trọng vì lĩnh vực nhập khẩu đòi hỏi một lượng tiền
mặt và ngoại tệ lớn để thanh toán cho các đối tác trong nước và nước ngồi. Nếu
thiếu vốn thì q trình nhập khẩu khơng thực hiện được, rất có thể sẽ dẫn đến mất
thị trường, mất khách hàng và cơ hội kinh doanh. Ngược lại, quá trình nhập khẩu,
với sự trợ giúp của nguồn vốn đầy đủ, sẽ có hiệu quả hơn, từ đó đem lại tích luỹ cho
doanh nghiệp, bổ sung thêm nguồn vốn kinh doanh. Chúng có quan hệ qua lại, mật


thiết với nhau, và nếu được kết hợp hài hoà sẽ làm cho doanh nghiệp không ngừng
phát triển.
c. Cơ sở vật chất – kỹ thuật
Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động nhập khẩu bao gồm hệ thống kho bãi,

phương tiện vận chuyển, thiết bị bảo quản hàng hóa… Nếu được trang bị cơ sở vật
chất đầy đủ, doanh nghiệp sẽ giảm bớt được chi phí thuê mướn, chủ động trong
kinh doanh. Ngược lại, những doanh nghiệp khơng có điều kiện trang bị cơ sở vật
chất sẽ bị tăng chi phí đầu vào, dễ mất cơ hội kinh doanh, ảnh hưởng đến hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp phải cải tiến nâng cấp cơ sở
vật chất để giảm bớt chi phí, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nhập khẩu.
d. Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự điều tiết quản lý vĩ mơ của nhà
nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì yếu tố quản lý trong doanh nghiệp không
thể không được chú trọng. Vì trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt, nếu người quản
lý không sáng suốt tất yếu sẽ gặp những thất bại trong kinh doanh. Đặc biệt trong
giai đoạn hiện nay khi mà đã và đang sẽ có nhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh
vực xuất nhập khẩu, với những tiềm lực vơ cùng mạnh mẽ. Điều này càng địi hỏi
đội ngũ lãnh đạo, quản lý phải linh hoạt, nhạy bén, để có thể chớp thời cơ, vượt qua
những nguy cơ trong kinh doanh để đem lại thành công cho doanh nghiệp.
Trong tổ chức, quản lý cần coi trọng khâu nhập khẩu hàng đầu vào và tiêu thụ
hàng nhập khẩu. Đối với khâu mua hàng nếu cán bộ có trình độ tổ chức quản lý tốt
sẽ mua được đúng hàng, đúng thời điểm, đúng yêu cầu. Còn ở khâu tiêu thụ thì sẽ
giúp cơng ty nhanh chóng bán hết hàng nhập, thu hồi vốn nhanh để tiếp tục đầu tư.
Ngược lại, tổ chức tốt khâu trên sẽ đem lại hiệu quả cho hoạt động nhập khẩu, từ
thực tế đó, trình độ tổ chức quản lý trong nhập khẩu sẽ được nâng lên thông qua sự
phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
2.2.3.2 Các yếu tố vĩ mô
a. Môi trường kinh tế
 Các quan hệ kinh tế quốc tế


Hiện nay trên thế giới ngày càng xuất hiện nhiều các tổ chức kinh tế quốc tế
như: ASEAN, APEC, NAFTA, WTO... Việc tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc
tế này đều đem lại lợi ích thiết thực cho quốc gia. Các nhà sản xuất kinh doanh mở

rộng được thị trường tiêu thụ ra nước ngoài. Khi các doanh nghiệp xuất khẩu hàng
hố ra nước ngồi sẽ gặp phải hàng rào thuế quan và phi thuế quan của các nước
nhập khẩu, các hàng rào này nới lỏng hay siết chặt đều phụ thuộc vào quan hệ song
phương giữa hai nước, giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu. Chính điều này đã
thúc đẩy các quốc gia tích cực trong quan hệ ngoại giao với nước khác, tích cực tham
gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế nhằm tạo được những mối quan hệ bền vững, xu
hướng tích cực cho q trình nhập khẩu, xuất khẩu hàng hố của nước mình.
 Sự phát triển của nền sản xuất trong và ngoài nước
Hoạt động nhập khẩu chịu sự tác động trực tiếp của tình hình sản xuất trong và
ngồi nước. Sự phát triển của nền sản xuất trong nước tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ
với hàng nhập khẩu và có thể làm giảm nhu cầu nhập khẩu. Cịn nếu sản xuất trong
nước kém phát triển, không thể sản xuất ra những sản phẩm mang tính cơng nghệ
cao, kỹ thuật cao thì nhu cầu nhapạ khẩu sẽ tăng lên. Ngược lại, sự phát triển của
nền sản xuất ở nước ngoài tạo ra những sản phẩm mới hơn, hiện đại hơn, có giá trị
sử dụng cao hơn, hấp dẫn khách hàng hơn nên nó sẽ thúc đẩy nhập khẩu. Nhiều khi
để tránh được sự độc quyền, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh khuyến khích
hoạt động xuất nhập khẩu hiện nay.
 Sự biến động thị trường trong nước và quốc tế
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là chiếc cầu nối giữa sản xuất trong nước với
thị trường quốc tế và ngược lại. Nó tạo ra sự phù hợp, gắn bó và phản ánh sự tác
động qua lại giữa hai thị trường. Khi có sự thay đổi trong giá cả, nhu cầu thị trường
về một mặt hàng ở thị trường trong nước thì ngay lập tức có sự thay đổi lượng hàng
nhập khẩu. Cũng như vậy, thị trường các nước ngoài quyết định sự thoả mãn các
nhu cầu trong nước. Sự biến động của nó về khả năng cung cấp sản phẩm mới, về
sự đa dạng của hàng hoá, địa vị cũng được phản ánh qua chiếc cầu này để tác động
lên thị trường nội địa.
Ngoài các yếu tố kể trên, sự biến động của mơi trường chính trị, văn hố, xã
hội, khoa học kỹ thuật, tự nhiên... đều tác động đến hoạt động nhập khẩu và một ví
dụ gần đây là việc xoá bỏ cấm vận với Việt Nam của chính quyền Bill Clinton đã có



tác dụng thúc đẩy thương mại trao đổi giữa hai nước lên cao, ở thị trường Việt Nam
đã có rất nhiều thương hiệu xuất xứ từ Mỹ, mà trong đó hoạt động nhập khẩu đóng
vai trị chủ yếu. Nói chung, những nhân tố này là khách quan mà bản thân doanh
nghiệp chỉ có thể nhận thức và đưa ra phương hướng kinh doanh cho phù hợp với
chúng chứ không thể tự mình tác động làm biến đổi chúng được.
 Sự biến động tỷ giá hối đối
Tỷ giá hối đối có tác động mạnh mẽ đến hoạt động nhập khẩu vì tính giá và
thanh tốn trong nhập khẩu phải dùng đến ngoại tệ. Tỷ giá hối đối tăng sẽ khuyến
khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu và ngược lại.
Tỷ giá ngoại tệ hàng nhập khẩu cũng ảnh hưởng đến việc quyết định nhập
khẩu hay khơng một mặt hàng nào đó. Tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu là số lượng
bản tệ thu về khi phải chi ra một đơn vị ngoại tệ. Trên cơ sở so sánh tỷ suất ngoại tệ
hàng nhập khẩu với tỷ giá hối đoái, doanh nghiệp sẽ xác định được mức lỗ lãi là bao
nhiêu khi tiến hành nhập khẩu hàng hố đó.
 Hệ thống giao thông vận tải và thông tin liên lạc
Hoạt động nhập khẩu nói chung khơng thể tách rời hoạt động vận chuyển và
thông tin liên lạc. Với một hệ thống thông tin liên lạc nhanh nhậy, rộng khắp và hệ
thống giao thơng thuận tiện an tồn cho phép các doanh nghiệp tận dụng được các
cơ hội kinh doanh, tận dụng được thời cơ làm đơn giản hoá hoạt động nhập khẩu,
giảm bớt được các chi phái và rủi ro, nâng cao tính kịp thời, nhanh gọn trong q
trình nhập khẩu, tăng vòng quay của vốn.
Ngược lại khi hoạt động nhập khẩu phát huy được tính hiệu quả thì nó sẽ góp
phần làm cho sản xuất trong nước phát triển, tăng thu ngân sách, từ đó nhà nước có
điều kiện hơn để đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống giao thông vận tải và giao tin liên
lạc phục vụ nhu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân.
 Hệ thống tài chính ngân hàng
Hệ thống tài chính ngân hàng có vai trò quan trọng trong quản lý, cung cấp
vốn và thanh tốn nên nó can thiệp tới tất cả các hoạt động của tất cả các doanh
nghiệp trong nền kinh tế, dù doanh nghiệp đó lớn hay nhỏ hay ở bất cứ thành phần

kinh tế nào. Hệ thống ngân hàng cung cấp vốn, giúp các doanh nghiệp trong nghiệp
vụ thanh toán quốc tế và các cảnh báo cho doanh nghiệp khi thực hiện hợp đồng


nhập khẩu. Các mối quan hệ, uy tín, nghiệp vụ thanh toán liên ngân hàng của ngân
hàng rất thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động nhập khẩu đảm bảo
được lợi ích của mình.
Khi hoạt động nhập khẩu nói trên phát triển thì nó góp phần làm tăng doanh
thu cho các ngân hàng, ngồi ra nó cịn tạo điều kiện cho hệ thống ngân hàng có
thực tiễn kiểm chứng chất lượng hoạt động của mình, từ đó có các biện pháp tích
cực để khơng ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
b. Môi trường pháp luật
 Thuế nhập khẩu
Thuế quan là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất nhập khẩu của một
quốc gia. Đây là biện pháp quan trọng nhất để thực hiện chính sách thương mại.
Thuế đánh vào từng đơn vị hàng hoá nhập khẩu gọi là thuế nhập khẩu.
Nếu thuế nhập khẩu cao thì giá cả hàng hố sẽ bị đội lên, và do đó làm hạn chế
sức cạnh tranh của mặt hàng của doanh nghiệp nhập khẩu. Ngược lại, thuế nhập
khẩu thấp, chi phí cho việc nhập khẩu sẽ thấp làm tăng lợi nhuận nhập khẩu. Do
vậy, hiệu quả nhập khẩu sẽ được cải thiện.
 Hạn ngạch nhập khẩu
Hạn ngạch nhập khẩu được hiểu là quy định của nhà nước về số lượng còn giá
trị của mặt hàng hoặc một nhóm hàng được phép nhập khẩu từ một thị trường nhất
định trong một thời gian nhất định. Chính sách này được dùng để bảo hộ sản xuất
trong nước, bảo hộ nguồn lực trong nước, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, để
thực hiện chiến lược thay thế hàng nhập khẩu, bảo hộ sản xuất nội địa và thực hiện
các chính sách khác. Hạn ngạch hạn chế số lượng nhập khẩu đồng thời nó cũng ảnh
hưởng đến giá trị nội địa của hàng hoá.
Hạn ngạch nhập khẩu làm cho lượng hàng nhập khẩu của doanh nghiệp bị hạn
chế, do dó không thể đáp ứng được yêu cầu của thị trường đầu ra. Do có một lượng

hàng hố nhất định đựoc nhập khẩu nên các doanh nghiệp sẽ phải tăeng chi phí để
lấy được hạn ngạch có quy mơ vừa đủ để bù đắp chi phí, giữ dược thị trường và có
lãi. Hạn ngạch chặt chẽ sẽ làm cho doanh nghiệp có nguy cơ tạm dừng kinh doanh
mặt hàng nhập khẩu bị hạn chế. Kinh doanh bị gián đoạn


2.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả nhập khẩu
 Sự khan hiếm các nguồn lực sản xuất đòi hỏi phải nâng cao hiệu quả nhập
khẩu:
Các nguồn lực sử dụng trong sản xuất khơng phải là vơ hạn. Chính vì vậy, nếu
sử dụng nguồn lực khơng hợp lý sẽ dẫn đến sự lãng phí và cạn kiệt nguồn lực. Mọi
doanh nghiệp khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải nghiên cứu,
xem xét tính hiệu quả của từng phương án kinh doanh, so sánh và lựa chọn ra
phương án mang lại kết quả mong muốn với chi phí thấp nhất. Nâng cao hiệu quả
nhập khẩu là để nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực sản xuất có hạn mang lại
kết quả tối ưu.
 Mơi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải
nâng cao hiệu quả nhập khẩu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt như
hiện nay, các doanh nghiệp phải tự đưa ra những quyết định tác động trực tiếp đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mình. Doanh nghiệp càng kinh doanh có
hiệu quả thì lợi ích thu được càng lớn. Ngược lại, những doanh nghiệp không khai
thác tốt nguồn lực sẽ mất đi khả năng cạnh tranh và không thể đứng vững trên thị
trường. Trong hoàn cảnh mà mọi doanh nghiệp đều đặt ra mục tiêu tìm kiếm lợi
nhuận tối đa, doanh nghiệp nào khơng tìm cách vươn lên nâng cao hiệu quả kinh
doanh thì đồng nghĩa với việc tự loại bỏ mình.
 Nâng cao hiệu quả nhập khẩu giúp nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
cho người lao động
Hiệu quả nhập khẩu càng cao thì doanh nghiệp càng có cơ hội mở rộng phát
triển, như vậy ngồi việc tạo thêm việc làm mới còn giúp tăng thu nhập của người

lao động trong doanh nghiệp, cải thiện và nâng cao đời sống của người lao động.
2.2.5 Một số chiến lược và giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu
 Tăng doanh thu
Tăng doanh thu chính là tìm cách đẩy mạnh đầu ra cho quy trình kinh doanh.
Nói cách khác doanh nghiệp phải tìm ra biện pháp để tiêu thụ nhiều hàng hóa nhất,
hoặc bán được hàng hóa với giá cao hơn. Có nhiều biện pháp mà doanh nghiệp có
thể áp dụng để tăng doanh thu như:


×