Tải bản đầy đủ (.docx) (10 trang)

QUY TRÌNH tín DỤNG và NHẬN DIỆN rủi RO NGÂN HÀNG THƯƠNG mại

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (143.11 KB, 10 trang )

PHẦN 1: QUY TRÌNH TÍN DỤNG VÀ NHẬN DIỆN RỦI RO NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. Mơ tả quy trình tín dụng tổng quát của ngân hàng thương mại
Lưu đồ: Quy trình tín dụng tổng qt tại ngân hàng thương mại

Quy trình tín dụng của các ngân hàng hiện nay gồm 6 bước:
Bước 1: Tiếp cận khách hàng
Mục tiêu trong bước này là phát triển bền vững hệ thống khách hàng tốt trong quan hệ
tín dụng với ngân hàng thương mại. Trong bước này, các nhân viên ngân hàng phải
tiếp cận trực tiếp cũng như gián tiếp với khách hàng để tìm ra các khách hàng tiềm
năng và đáp ứng nhu cầu của họ
Bước 2: Thu thập thông tin khách hàng
Trong bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng. Nhìn
chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:
● Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
● Khả năng sử dụng vốn vay
● Khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi)
- Bước 3: Thẩm định và tái thẩm định khách hàng
Thẩm định khách hàng là việc xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng
trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay. Các bộ phận sẽ thực hiện trình duyệt
và được bộ phận tái thẩm định kiểm tra lại hồ sơ. Sau đó sẽ được trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt
Bước 4: Phê duyệt và ký kết hợp đồng
Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một
hồ sơ vay vốn của khách hàng. Trong trường hợp đồng ý khoản vay của khách hàng sẽ
thực hiện ký kết hợp đồng


Bước 5: Giải ngân, thu nợ và giám sát tín dụng
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng
đã ký kết trong hợp đồng tín dụng.


Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc
dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm
bảo khả năng thu nợ. Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà
cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách
hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng,... để đảm bảo khả
năng thu nợ.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Đây là bước cuối cùng trong một quy trình cấp tín dụng. Một khoản khoản tín dụng có
thể được kết thúc theo một trong hai cách sau:
● Thanh lý mặc nhiên
● Thanh lý bắt buộc
1.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Việc hiểu được nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng sẽ giúp việc nhận diện và
kiểm soát rủi ro tín dụng dễ dàng hơn. Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong q
trình cấp tín dụng của Ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả
được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng. Rủi ro này có nguyên nhân từ
nhiều phía: từ phía người cho vay, từ phía người đi vay và cả từ mơi trường bên ngồi.
1.2.1. Từ phía ngân hàng
Ngân hàng ln xem xét rất cẩn thận trước khi cho vay để đạt hiệu quả tránh rủi
ro mất vốn. Tuy nhiên, vẫn còn những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng do xuất
phát từ năng lực quản trị của ngân hàng, cụ thể:
+ Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thơng tin hoặc phân tích thơng tin không đầy đủ
dẫn đến cho vay và đầu tư khơng hợp lý.
+ Sự lơi lỏng trong q trình kiểm tra, giám sát sau khi cho vay nên không phát hiện
kịp thời hiện tượng sữ dụng vốn vay không đúng mục đích.
+ Quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm coi đó là vật chất đảm bảo
chắc chắn cho sự thu hồi nợ gốc và lãi tiền vay.



+ Do cán bộ tín dụng thực hiện khơng đúng quy trình cho vay hay do quy trình tín
dụng thiếu chặt chẽ và không phù hợp.
+ Do chất lượng cán bộ tín dụng thấp nên thẩm định khách hàng để cho vay thiếu
chính xác hoặc cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức trong cho vay, cấu kết với khách hàng
để cho vay không đúng quy định của ngân hàng, hoặc cán bộ tín dụng chiếm dụng vốn
vay dẫn đến các khoản nợ quá hạn, nợ xấu gia tăng
+ Ngân hàng có thể thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản lý rủi ro, quản lý
hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành nghề, sản phẩm từng
địa phương khác nhau để phân tán rủi ro, các dự báo cần thiết trong từng thời kỳ
1.2.2. Từ phía khách hàng
Rủi ro từ phía khách hàng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín
dụng của ngân hàng. Việc phịng tránh rất khó khăn và phức tạp nó do thường những
nguyên nhân sau:
* Đối với khách hàng là cá nhân:
+ Thiếu năng lực tài chính: khách hàng vay vốn khơng đủ khả năng tài chính để trả nợ,
dẫn đến việc thu hồi nợ của Ngân Hàng gặp khó khăn.
+ Thiếu năng lực pháp lý: Khi khách hàng thiếu năng lực pháp lý thì việc thu hồi nợ
của ngân hàng cũng gặp khó khăn do cản trở về thủ tục và thời gian.
+ Sử dụng vốn sai mục đích: Đó là việc khách hàng dùng vốn vay của mình khơng
đúng mục đích theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Từ đó dẫn đến khách hàng có
thể làm ăn thua lỗ và khơng có khả năng trả nợ cho ngân hàng.
+ Do ý muốn chủ quan của người đi vay cố tình khơng trả nợ: Đây là trường hợp xấu
nhất trong các nguyên nhân chủ quan dẫn đến rủi ro tín dụng. Loại nguyên nhân này
được xếp vào nguyên nhân rủi ro về đạo đức của người đi vay. Trên thực tế cho thấy
yếu tố đạo đức là nguyên nhân rất quan trọng trong việc trả nợ vay, người đi vay có thể
có khả năng nhưng cố tình khơng trả nợ, lừa đảo chiếm đoạt tiền vay của bên cho vay.
+ Do hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn như: bị sa thải, thất nghiệp, tai nạn lao động…
dẫn đến mất đi nguồn thu nhập để trả nợ ngân hàng.
* Đối với khách hàng là doanh nghiệp:
+ Doanh nghiệp bị mất năng lực pháp lý: Do trong quá trình hoạt động kinh doanh

doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh, dẫn đến sản xuất


kinh doanh khơng được và khơng có khả năng trả nợ ngân hàng.
+ Năng lực chun mơn và uy tín lãnh đạo của doanh nghiệp bị giảm thấp, đạo đức
nghề nghiệp yếu kém, thiếu quan tâm để thực hiện tốt các khâu của quá trình tổ chức,
điều hành sản xuất kinh doanh hay do sự hạn chế về nghề nghiệp chuyên môn của
nhân viên doanh nghiệp dẫn đến doanh nghiệp làm ăn yếu kém thua lỗ.
+ Do doanh nghiệp sử dụng vốn vay sai mục đích.
+ Do q trình hội nhập kinh tế quốc tế ( như gia nhập tổ chức EVFTA, CPTPP,...),
các doanh nghiệp trong nước không cạnh tranh lại với các cơng ty nước ngồi dẫn đến
giảm sút thị trường tiêu thụ, giá thành sản phẩm làm ra phải hạ thấp để cạnh tranh từ
đó các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ và mất khả năng trả nợ ngân hàng.
+ Do doanh nghiệp không mua bảo hiểm như: bảo hiểm hỏa hoạn, bảo hiểm tài sản,
bảo hiểm thiên tai,…nên khi có biến cố xảy ra thì doanh nghiệp bị tổn thất lớn và
khơng có khả năng trả nợ vay.
+ Sự thay đổi trong chính sách của nhà nước cũng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ của ngân hàng.
1.2.3. Các nguyên nhân khách quan:
Nguyên nhân này là tác nhân gây ra rủi ro tín dụng bất khả kháng, xảy ra ngoài
ý muốn và tầm kiểm soát của con người trong một thời điểm nào đó.
+ Có thể xuất phát từ mơi trường kinh tế, trong một nền kinh tế tăng trưởng
lành mạnh tiềm năng sản xuất và tiêu dùng của xã hội còn lớn thì hoạt động sản xuất
kinh doanh cịn có nhiều cơ hội để phát triển và ngược lại, khi nền kinh tế có hiện
tượng lạm phát tăng vọt kéo theo đồng tiền nội địa bị mất giá, dẫn đến kinh doanh
trong nước bị trở ngại và khó khăn khiến cho khả năng thu hồi vốn tín dụng trở nên
phức tạp.
+ Có thể xuất phát từ góc độ của mơi trường pháp lý, đây là một nhân tố cũng
ảnh hưởng tới khả năng phát sinh rủi ro tín dụng, cũng là nguyên nhân trực tiếp dẫn
đến rủi ro trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

+ Bên cạnh đó, trong tình hình hội nhập kinh tế quốc tế các nước trên thế giới
có mối quan hệ mật thiết với nhau về kinh tế, cho nên sự bất ổn về kinh tế của nước
này sẽ ảnh hưởng đến nền kinh tế của nước khác. Do đó, các cuộc khủng hoảng kinh
tế, khủng hoảng tài chính trên thế giới xảy ra dây chuyền từ một hay một vài nước sau


đó lan sang nhiều nước, đây cũng là nguyên nhân làm phá sản các NHTM.
Dù nguyên nhân từ phía khách hàng hay từ phía ngân hàng, nguyên nhân chủ
quan hay khách quan đều dẫn đến hậu quả là khách hàng khơng trả được nợ. Tuy
nhiên, việc phân tích và phân định rõ ràng nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng sẽ giúp
ngân hàng có biện pháp xử lý thích hợp để đạt được kết quả tốt hơn.
1.3. Nhận diện rủi ro và kiểm sốt rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng có thể xảy ra khi một khách hàng không đáp ứng
được nghĩa vụ trả nợ theo những điều khoản đã thỏa thuận. Đây là rủi ro chủ yếu trong
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Căn cứ vào q trình chu chuyển vốn tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng gồm có
bốn giai đoạn:
Bước 1 – Nhận biết và xác định rủi ro: Đây là bước đầu tiên nhằm tìm hiểu
cặn kẽ về bản chất của rủi ro. Cách đơn giản và trực tiếp nhất là liệt kê từng nhân tố và
các biến cố có thể gây ra rủi ro.
- Thứ nhất: Nhận dạng những tác nhân kinh tế có thể gây ra rủi ro, ví dụ yếu tố
khách hàng, tài sản đảm bảo, tình hình thị trường…
- Thứ hai: Tìm hiểu xem chiều hướng có thể gây ra rủi ro, ví dụ việc Ngân hàng
Trung ương tăng lãi sẽ suất dự trữ bắt buộc, xu hướng phát triển của các ngành hàng
trong nền kinh tế…
- Thứ ba: Kiểm tra lại xem biểu hiện rủi ro đang phân tích có phụ thuộc vào
biến cố nào khác hay khơng, chẳng hạn cơng ty có biểu hiện rủi ro trong trường hợp
khơng được tín nhiệm của khách hàng
Các nội dung chủ yếu trong giai đoạn nhận biết rủi ro là việc phân tích đánh giá

khách hàng nhằm phát hiện những nguy cơ rủi ro trong từng khách hàng và từng
khoản nợ cụ thể. Phân tích đánh giá khách hàng là cả một quá trình từ khi tiếp xúc với
khách hàng, tiếp nhận các thơng tin từ phía khách hàng, tiến hành phân tích, thẩm định


khách hàng trước, trong và sau khi cho vay. Việc nhận diện rủi ro thường tập trung ở
bốn bước là thu thập thông tin khách hàng, thẩm định và tái thẩm định, phê duyệt và
ký kết hợp đồng, giải ngân, thu nợ và giám sát tín dụng. Cụ thể tương ứng với các
bước trong quy trình tín dụng như sau:
-

Thu thập thông tin khách hàng: Trong bước này cần xem xét, đánh giá chi
tiết, cụ thể, kỹ lưỡng các thông tin mà khách hàng cung cấp. Rất nhiều trường
hợp khách hàng cung cấp hồ sơ giả mạo nhằm qua mặt cán bộ tín dụng ngân
hàng, đặc biệt là các hồ sơ về pháp lý và năng lực hành vi dân sự của khách
hàng.

-

Thẩm định và tái thẩm định: Trong bước này, các bộ phận phụ trách sẽ kiểm
tra lại một lần nữa tính đúng đắn của hồ sơ. Các bộ phận cần kiểm tra, xem xét
kỹ lưỡng khả năng trả nợ để đảm bảo khả năng thanh toán trong tương lai.

-

Phê duyệt và ký kết hợp đồng: Trong bước này, cán bộ tín dụng sẽ được tiếp
cận tới các hồ sơ pháp lý và tài sản bản gốc khi công chứng nên cần kiểm tra
xem các hồ sơ này đã đúng và khớp với hồ sơ hiện tại chưa

-


Giải ngân, thu nợ và giám sát tín dụng: Đây là giai đoạn quan trọng nhưng
nhiều trường không được chú ý do đã được phê duyệt và ký kết hợp đồng tín
dụng. Trong giai đoạn giải ngân cần kiểm tra tính đúng đắn của hồ sơ và mục
đích giải ngân đã phù hợp với phê duyệt hay chưa. Sau khi đã giải ngân, cần
liên tục kiểm tra khả năng thanh toán của khách hàng. Trong trường hợp có vấn
đề gì thì sẽ xử lý kịp thời.
Bước 2 – Lượng hóa rủi ro:
Bước này sẽ đo lường mức độ phản ứng của công ty đối với các nguồn gốc rủi

ro đã xác định ở trên. Cụ thể, dùng một phương pháp giả định nếu có nhân tố rủi ro thì
cơng ty được gì và mất gì. Ví như nếu cơng ty phụ thuộc vào một hoặc hay nhà cung
cấp chính thì nếu như nhà cung cấp của cơng ty gặp vấn đề thì cơng ty sẽ gặp khó
khăn như thế nào. Hay nếu thị trường có dấu hiệu đi xuống, giá mặt hàng của cơng ty
giảm mạnh thì cơng ty sẽ bị ảnh hưởng nhiều hay ít.
Một số cơng cụ để đo lường rủi ro bao gồm:
-

Mơ hình định tính về rủi ro tín dụng – Mơ hình 6C. Mơ hình này bao gồm 6


chữ C là Tư cách người vay:( Character), Tư cách người vay:( Character), Thu
nhập của người vay (Cashflow), Bảo đảm tiền vay (Collateral), Các điều kiện
(Conditions), Kiểm soát (control). Việc sử dụng mơ hình này tương đối đơn
giản, song hạn chế của mơ hình này là nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của
nguồn thơng tin thu nhập, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh
giá của cán bộ tín dụng
-

Mơ hình điểm số Z: Mơ hình này phụ thuộc vào: (i) chỉ số các yếu tố tài chính

của người vay – X (ii) tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định
xác suất vỡ nợ của người vay trong q khứ

-

Mơ hình điểm số tín dụng tiêu dùng

-

Mơ hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor
Bước 3 –Đánh giá tác động của rủi ro:
Bước này địi hỏi cần có những đánh giá về những rủi ro được xác định có ảnh

hưởng lớn hay nhỏ tới hoạt động của ngân hàng. Khi xác định được điều này ngân
hàng cũng cần làm bài tốn chi phí và lợi nhuận. Đơi khi, việc quản lý rủi ro tiêu tốn
nhiều nguồn lực của công ty như tiền bạc và thời gian, do đó cần phải cân nhắc xem
liệu việc quản lý rủi ro như vậy có thực sự đem lại lợi ích lớn hơn chi phí bỏ ra để thực
hiện nó hay khơng
Bước 4 – Kiểm soát và xử lý rủi ro: nhằm mục tiêu phịng chống và kiểm sốt
các rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động ngân hàng, đảm bảo toàn bộ các bộ phận và
cá nhân trong ngân hàng tuân thủ các quy định của pháp luật, thực hiện các chiến lược,
chính sách đảm bảo mục tiêu an tồn và hiệu quả trong hoạt động ngân hàng. Kiểm
sốt rủi ro tín dụng bao gồm kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay.
Kiểm soát trước khi cho vay bao gồm: kiểm sốt q trình thiết lập chính sách,
thủ tục, quy trình cho vay; kiểm tra quá trình lập hồ sơ vay vốn và thẩm định, kiểm tra
tờ trình cho vay và các hồ sơ liên quan.
Kiểm soát trong khi cho vay: kiểm sốt một lần nữa hợp đồng tín dụng; kiểm
tra quá trình giải ngân, điều tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục
đích xin vay hay không, giám sát thường xuyên khoản vay…



Kiểm sốt sau khi cho vay: kiểm sốt việc đơn đốc thu hồi nợ, kiểm sốt tín
dụng nội bộ độc lập, đánh giá lại chính sách tín dụng.
Xử lý rủi ro: Khi một khoản vay bị xếp xuống nhóm nợ xấu thì ngân hàng sẽ
chuyển sang bộ phận xử lý nợ xấu giải quyết. Bộ phận này sẽ thực hiện rà soát khoản
vay, lập phương án gặp gỡ khách hàng để tìm hướng khắc phục thơng qua các hình
thức như: gia hạn nợ, chứng khốn hóa các khoản nợ. Nếu khách hàng chấp thuận thực
thi phương án khắc phục thì khoản nợ đó sẽ được chuyển sang hình thức theo dõi nợ
bình thường, cịn khơng sẽ chuyển sang bộ phận xử lý nợ xấu. Hiện nay, đang tồn tại
hai loại hình xử lý nợ: Một là, hình thức xử lý khai thác: bao gồm cho vay thêm, bổ
sung tài sản bảo đảm, chuyển nợ quá hạn, thực hiện khoanh nợ xóa nợ, chỉ định đại
diện tham gia quản lý doanh nghiệp. Hai là, hình thức xử lý thanh lý : bao gồm xử lý
nợ tồn đọng (bao gồm nợ tồn đọng có tài sản bảo đảm, và khơng tài sản bảo đảm),
thanh lý doanh nghiệp, khởi kiện, bán nợ, sử dụng dự phịng rủi ro và sự trợ giúp của
Chính phủ
PHẦN 2: TÀI SẢN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHẬN ĐỂ ĐẢM BẢO
KHOẢN VAY - LIÊN HỆ THỰC TIỄN
2.1. Tổng quan tình huống
Doanh nghiệp A có nhu cầu vay 10 tỷ đồng để bổ sung vốn lưu động, thời hạn 1 năm.
Tài sản bảo đảm Doanh nghiệp gửi ngân hàng gồm:
- Bất động sản (nhà, xưởng sản xuất) trị giá: 10 tỷ đồng
- Trái phiếu do Doanh nghiệp phát hành trị giá: 10 tỷ đồng
- Chứng chỉ tiền gửi của Ngân hàng khác trị giá: 5 tỷ đồng
- Trái phiếu chính phủ trị giá: 8 tỷ đồng. Trong đó trái phiếu ngắn hạn trị giá 2 tỷ
đồng (thời hạn còn lại 6 tháng) và trái phiếu trung hạn trị giá 6 tỷ đồng (thời hạn còn
lại 2 năm).
2.2. Đề xuất các loại tài sản mà ngân hàng thương mại nên nhận để đảm bảo cho
khoản vay
Sắp xếp theo mức độ rủi ro từ thấp đến cao của tài sản như sau: Trái phiếu chính phủ,



Chứng chỉ tiền gửi, Bất động sản và Trái phiếu do doanh nghiệp phát hành. Việc lựa
chọn tài sản sẽ ưu tiên mức độ rủi ro từ thấp nhất đến cao nhất.
2.3. Giải thích cho sự lựa chọn
Bảng: Giá trị cho vay theo tài sản (triệu VNĐ)
Tài sản

Trái phiếu

Trái phiếu

Chứng

Bất

Trái

chính phủ

chính phủ

chỉ tiền

động sản

phiếu

(ngắn hạn)

(trung hạn)


gửi

doanh
nghiệp

Giá trị tài
sản

2,000

6,000

Tỷ lệ cho

100%

100%

2,000

6,000

5,000

10,000

10,000

80%


70%

30%

4,000

7,000

3,000

vay
Giá trị cho
vay

Doanh nghiệp cần vay vốn 10 tỷ để bổ sung vốn lưu động, thời hạn 1 năm. Trái phiếu
chính phủ ngắn hạn có kỳ hạn 6 tháng nên khơng phù hợp. Do đó, hai tài sản an tồn
nhất cho ngân hàng để đảm bảo cho khoản vay là trái phiếu chính phủ trung hạn và
chứng chỉ tiền gửi.
PHẦN KẾT LUẬN
Dựa trên quy trình tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng, bài tiểu luận đã rút ra
được những kết luận chủ yếu sau đây :
Thứ nhất, hoạt động tín dụng hiện là một trong những hoạt động mang lại lợi
nhuận lớn cho các Ngân hàng Việt Nam và cũng là hoạt động ẩn chứa nhiều rủi
ro nhất trong các hoạt động ngân hàng.
Thứ hai, rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi trong hoạt động của các Ngân
hàng. Bằng nhiều biện pháp, Ngân hàng có thể hạn chế, giảm thiểu rủi ro tín
dụng trong hoạt động của mình



Thứ ba, các ngân hàng nên ưu tiên nhận các tài sản có mức độ rủi ro thấp nhất để
đảm bảo cho khoản vay. Cụ thể trong ví dụ được nghiên cứu là trái phiếu chính
phủ và chứng chỉ tiền gửi.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hồ Diệu (2002), Quản trị ngân hàng, Nxb Thống kê, Tp Hồ Chí Minh
2.Viện nghiên cứu khoa học Ngân hàng (2003), Thực trạng rủi ro tín dụng của các
NHTM ở VN hiện nay và các giải pháp phòng ngừa hạn chế, NXB Thống kê.
3. Nguyễn Hồng Luận – Luận văn Thạc sỹ kinh tế “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Nam Việt”. Năm 2010.
14. Trần Tiến Chƣơng, Luận văn thạc sĩ kinh tế “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam. Năm 2008.



×