TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH GIAO HÀNG XUẤT KHẨU
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN VANTAGE LOGISTICS
Giáo viên hướng dẫn
TS. LÊ THỊ VIỆT NGA
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ THÚY
Lớp HC: K53E3
Mã sinh viên: 17D130178
HÀ NỘI, 2021
LỜI CẢM ƠN
Đề tài: “Quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần
Vantage Logistics” là đề tài mà tôi lựa chọn để nghiên cứu và làm luận văn tốt
nghiệp sau gần 4 năm học tập tại trường Đại học Thương Mại, khoa Kinh tế và kinh
doanh quốc tế.
Để hoàn thành luận văn này, đầu tiên tơi xin có lời cảm ơn chân thành nhất tới
cơ Lê Thị Việt Nga, bộ môn Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, giảng viên
khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế. Cảm ơn cô đã luôn luôn tận tình chỉ bảo và
hướng dẫn em hồn thiện bài luận văn này từ những con chữ đầu tiên trong đề
cương cho đế
n khi hoàn thiện bài luận văn này. Ngoài ra, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả
các thầy cô khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế đã đóng góp những ý kiến vơ cùng
q báu trong suốt thời gian tơi học tập và làm khóa luận.
Tơi cũng xin cảm ơn tới tất cả anh/chị/bạn trong tập thể công ty cổ phần
Vantage Logistics, đặc biệt là các anh chị trong phòng Kinh doanh đã tạo điều kiện
trong thời gian tôi thực tập tại đây, đã cho tôi những kinh nghiệm quý báu để trải
nghiệm công việc và không ngại ngần chia sẻ những kiến thức liên quan đến chuyên
ngành tôi đang học tập.
Sau cùng, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới bố mẹ, những người thân yêu, bạn bè
thân thiết đã động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành bài luận văn này!
Xin chân thành cảm ơn!
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................................i
MỤC LỤC.................................................................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ............................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................................................................iv
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..................................................................................1
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH GIAO HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN...............6
2.1 Khái quát về giao nhận và dịch vụ giao hàng xuất khẩu bằng đường biển................................6
2.1.1 Khái niệm người giao nhận, quyền hạn và trách nhiệm của người giao nhận...................6
2.1.2 Khái niệm về dịch vụ giao hàng xuất khẩu bằng đường biển..............................................7
2.1.3 Đặc điểm, vai trò của dịch vụ giao hàng xuất khẩu bằng đường biển................................7
2.1.4 Các cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao hàng xuất khẩu tại cảng biển.......................................8
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI
CƠNG TY CỔ PHẦN VANTAGE LOGISTICS.............................................................................................17
3.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Vantage Logistics......................................................................17
3.1.1 Thơng tin chung, q trình hình thành và phát triển của cơng ty....................................17
3.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh chung của công ty.........................................................21
3.4.1 Ưu điểm..............................................................................................................................31
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN QUY TRÌNH GIAO HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG
BIỂN CỦA VANTAGE LOGISTICS............................................................................................................35
4.1 Định hướng phát triển của vấn đề nghiên cứu.........................................................................35
4.1.1. Triển vọng của ngành vận chuyển xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển tại Việt Nam và
cơ hội, thách thức cho công ty....................................................................................................35
4.2 Các đề xuất với việc hồn thiện quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển tại công ty
CP Vantage Logistics.........................................................................................................................36
4.2.1 Hồn thiện hoạt động chuẩn bị hàng hóa, chứng từ........................................................36
4.2.2 Hồn thiện q trình booking và làm việc với hãng tàu....................................................36
4.2.3 Hồn thiện thủ tục thơng quan hàng xuất khẩu................................................................37
4.2.4 Hoàn thiện hoạt động giao hàng xuất khẩu cho người vận chuyển thực tế....................37
4.2.5 Hoàn thiện hoạt động lập/bàn giao chứng từ vận tải và quyết toán................................38
4.3 Một số kiến nghị........................................................................................................................38
4.3.1 Kiến nghị về phía nhà nước................................................................................................38
4.3.2 Kiến nghị về phía doanh nghiệp.........................................................................................38
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................................1
ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty cổ phần Vantage Logistics.................................................19
Bảng 3.1 Bảng kết quả doanh thu theo từng năm của công ty VLC (VPCN Hà Nội) dựa trên báo cáo
tài chính................................................................................................................................................22
Bảng 3.2. Doanh thu của công ty theo phương thức vận chuyển......................................................23
Bảng 3.3. Cơ cấu tờ khai xuất khẩu tại công ty cổ phần Vantage Logistics từ năm 2018 đến năm
2020......................................................................................................................................................27
iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
A/N
B/L
CC
C/O
CS
CPTPP
Tên tiếng Anh
Arrival Notice
Bill of Lading
Custormer Clearance
Certificate of Origin
Custormer Service
Comprehensive
Tên tiếng Việt
Giấy báo hàng đến
Vận đơn
Thủ tục hải quan
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Dịch vụ khách hàng
and
Progressive Agreement for
Trans-Pacific Partnership
DNCX
EU
EVFTA
European Union
European Union-Vietnam
free trade agreement
Full container Load
FDI
FTA
JSC
Foreign Direct Investment
Free trade agreement
Joint Stock Company
LCL
Less than container Load
Vietnam
bộ xuyên Thái Bình Dương
Doanh nghiệp chế xuất
Liên minh châu Âu
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam
– EU
Phương pháp gửi hàng chẵn bằng
FCL
VLA
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến
container
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hiệp định thương mại tự do
Công ty cổ phần
Phương pháp gửi hàng lẻ bằng
container
Logistics Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ
Association
logistics Việt Nam
Xuất khẩu/Nhập khẩu
XK/NK
iv
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Việt Nam là một đất nước có vị trí thuận lợi trong mạng lưới giao nhận hàng
hóa quốc tế, nằm trong khu vực có mạng lưới vận chuyển hàng hóa bằng đường
biển năng động bậc nhất thế giới với 3260 km đường bờ biển với 39 cảng biển. Với
tiềm năng phát triển kinh tế như hiện nay, trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội
nhập một cách sâu rộng hơn với nền kinh tế thế giới, khi lượng hàng hóa trao đổi
giữa Việt Nam và thế giới ngày càng phát triển dẫn đến nhu cầu về dịch vụ giao
nhận hàng hóa xuất nhập khẩu cũng không ngừng tăng. Dịch vụ giao nhận vận tải
ngày càng chứng minh vai trị quan trọng của mình đối với hoạt động trao đổi hàng
hóa quốc tế của Việt Nam
Theo xếp hạng của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam hiện đứng thứ 64/160 nước
về mức độ phát triển logistics, với tốc độ phát triển hàng năm đạt từ 18 – 22%, đây
là một trong những ngành dịch vụ tăng trưởng nhanh và ổn định nhất của Việt Nam
trong thời gian qua. Tuy nhiên các doanh nghiệp logistics trong nước mới chỉ đáp
ứng được 30% nhu cầu giao nhận hàng hóa xuất khẩu. Trong bối cảnh Việt Nam mở
rộng quan hệ ngoại thương với các nước trên thế giới, với hơn 14 hiệp định thương
mại đã và đang kí kết... lượng hàng xuất khẩu của Việt Nam đi các nước trên thế
giới ngày càng tăng, trong đó lượng hàng hóa xuất khẩu qua đường biển chiếm tới
80% thì hoạt động giao hàng bằng đường biển của các công ty logistics ngày càng
được quan tâm và chú trọng. Bên cạnh những thuận lợi và cơ hội thì có rất nhiều
các vấn đề được đặt ra đối với các công ty logistics vừa và nhỏ của Việt Nam như
tài chính, cơ sở hạ tầng, kinh nghiệm và sự chuyên nghiệp...
Khi tham gia thực tập tại công ty cổ phần Vantage Logistics, trong quá trình
làm việc và tiếp xúc với quy trình giao hàng xuất khẩu, em nhận thấy, hiện nay công
ty đang trên đà phát triển và nhận được rất nhiều những đặt hàng từ phía khách hàng
với nhu cầu giao hàng xuất khẩu bằng đường biển. Là một cơng ty có hơn 20 năm
hoạt động trong lĩnh vực này, công ty đã hình thành một quy trình giao hàng xuất
khẩu bằng đường biển tương đối hồn thiện, tuy nhiên trong quy trình đó khơng thể
tránh khỏi những tồn tại và thiếu sót do sự vận động phát triển của nền kinh tế và
những tác nhân ảnh hưởng đến nó là khơng ngừng thay đổi. Để hiểu rõ hơn về hoạt
động giao hàng xuất khẩu và tìm ra các biện pháp phát triển hơn nữa hoạt động giao
1
hàng xuất khẩu bằng đường biển của các công ty vừa và nhỏ như công ty cổ phần
Vantage tại Việt Nam, nhận thấy sự cần thiết phải hoàn thiện và phát triển hơn nữa
của quy trình giao hàng xuất khẩu tại công ty, em đã lựa chọn công ty Vantage
Logistics là nơi để thực hiện đề tài: “Quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường
biển tại công ty cổ phần Vantage Logistics”.
Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích để thực hiện đề tài, mặc dù
đã có rất nhiều nỗ lực và cố gắng song không thể tránh khỏi những thiếu sót do sự
hạn chế về kiến thức cũng như nguồn thông tin, em xin nhận được mọi sự nhận xét
và đóng góp để đề tài luận văn này được hoàn thiện hơn.
1.2 Tổng quan nghiên cứu
Nghề giao nhận trên thế giới đã ra đời cách đây khoảng 500 năm. Năm 1552,
hãng VANSAI đã ra đời ở BADILAY, Thuỵ Sĩ làm công việc giao nhận và kiêm cả
việc vận tải hàng hoá. Cùng với sự phát triển của buôn bán quốc tế, phân công lao
động quốc tế với mức độ và qui mơ chun mơn hố ngày càng cao, giao nhận cũng
dần dần được chun mơn hóa, do các tổ chức, các ngiệp đoàn giao nhận chuyên
nghiệp tiến hành và giao nhận đã chính thức trở thành một nghề. Kể từ đó trở đi đã
có rất nhiều các đề tài nghiên cứu liên quan đến quá trình, nghiệp vụ, quy trình giao
nhận phục vụ cho việc tìm hiểu và phát triển dịch vụ này. Các đề tài nghiên cứu và
các loại sách liên quan có thể kể đến như:
- Trên thế giới, các cuốn sách về giao nhận có thể kể đến như: Cơng ty giao
nhận vận tải biển, nhà xuất khẩu và pháp luật (The Ocean Freight Forwarder, the
Exporter, and the Law, Gerald H. Ullman, 1967), Goods in Transit and Freight
Forwarding (Paul Bugden, Simone Lamont-Black, 1999); Các vấn đề hiện tại trong
giao nhận hàng hóa: Luật và Logistics (Current problems in freight forwarding:
Law and Logistics, Rhidian Thomas, Simon Lamont-Black, 2017)…
- Trong nước, có thể kể đến các đề tài, sách báo có liên quan như Nghiệp vụ
giao nhận vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương (Phan Mạnh Hiền, 2012, NXB
Lao động- Xã hội), Vận tải quốc tế - Bảo hiểm vận tải quốc tế (Triệu Hồng Cẩm,
NXB Văn hóa Sài Gịn, 2006)...
- Trong phạm vi trường Đại học Thương mại, cụ thể là khoa Kinh tế và Kinh
doanh quốc tế một số đề tài gần gũi đã được các anh chị khóa trước thực hiện trong
luận văn, luận án tiến sĩ một cách công phu, tỷ mỷ, là nguồn tài liệu vơ cùng q giá
như: Hồn thiện quy trình giao hàng xuất khẩu bằng Container vận tải đường biển
2
tại công ty TNHH MC Global Việt Nam (Phạm Thị Thanh, Khoa Thương mại quốc
tế, 2013); Hồn thiện quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển của Công ty
TNHH Yusen Logistics Việt Nam (Ngô Thu Hương, Khoa Thương mại quốc tế,
2016, Luận văn tốt nghiệp); Quản trị quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường
biển tại công ty TNHH vận tải và dịch vụ hàng hải Đông Dương (Nguyễn Thị
Phương, 2017, Luận văn tốt nghiệp); Phát triển dịch vụ giao hàng xuất khẩu bằng
đường biển của công ty TNHH Thương mại và dịch vụ vận tải Asean (Lưu Thị
Mai,2017, Luận văn tốt nghiệp)…
Nhìn chung, dịch vụ giao nhận nói chung và quy trình giao nhận hàng hóa
xuất khẩu bằng đường biển nói riêng đã trở thành vấn đề được rất nhiều các nhà
nghiên cứu và tác giả quan tâm tìm hiểu bởi sự cần thiết và quan trọng của nó đối
với ngành kinh tế và sự phát triển của nó hiện nay đối với việc xuất khẩu hàng hóa
của nó tại các quốc gia. Tất cả các tác giả đã đều dựa trên kiến thức chung về giao
nhận và dựa trên những quan điểm cá nhân của mình để hồn thành những đề tài,
cuốn sách với một góc cạnh riêng. Tại đề tài nghiên cứu này, trên cơ sở kế thừa
những cơng trình nghiên cứu đã có từ trước của các tác giả đi trước, bài nghiên cứu
đã hệ thống hóa những cơ sở lý luận nhằm hồn thiện quy trình giao hàng xuất khẩu
tại cơng ty cụ thể, điểm mới trong đánh giá thực trạng hoạt động của công ty những
năm gần đây nhất và sự nghiên cứu chuyên sâu hơn về quy trình xuất khẩu bằng
đường biển để từ đó chỉ ra những tồn tại, hạn chế và kiến nghị giải pháp hồn thiện
quy trình xuất khẩu tại cơng ty cổ phần Vantage Logistics.
1.3 Mục đích nghiên cứu
Đề tài dựa trên những cơ sở lý luận về giao nhận hàng hóa xuất khẩu để từ đó
làm rõ những vấn đề liên quan đến nghiệp vụ giao hàng xuất khẩu bằng đường biển
tại công ty Vantage Logistics. Dựa trên những số liệu và thực tế quá trình làm hàng
của công ty để hiểu rõ về thực trạng quy trình hiện nay của cơng ty, từ đó có thể
phần nào hình dung ra được hiện nay, tại Việt Nam các công ty giao nhận đang hoạt
động như thế nào, có những điều kiện thn lợi hay khó khăn gì, để qua đó rút ra
được những bài học kinh nghiệm, đóng góp những đề xuất, giải pháp từ cái nhìn cá
nhân đối với việc hồn thiện quy trình giao hàng xuất khẩu tại công ty cổ phần
Vantage Logistics, cũng như hướng tới những giải pháp chung về phía nhà nước để
ngày càng phát triển hoạt động của các công ty giao nhận, góp phần làm thuận lợi
3
dịng hàng hóa xuất khẩu lưu thơng nhanh chóng hơn trong điều kiện nền hội nhập
của nền kinh tế Việt Nam.
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu cụ thể tại đề tài này là quy trình giao hàng xuất khẩu
bằng đường biển tại công ty cổ phần Vantage Logistics.
1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài tại công ty cổ phần
Vantage Logistics và nghiệp vụ giao hàng xuất khẩu tại các cảng biển.
- Phạm vi về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu và tập trung nghiên cứu quy
trình giao hàng xuất khẩu tại công ty cổ phần Vantage Logistics vào khoảng thời
gian 3 năm gần đây nhất: 2018; 2019; 2020 đến nay. Các giải pháp hoàn thiện dự
kiến đến năm 2025.
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp
- Nguồn dữ liệu
+ Các tờ báo, tạp chí uy tín
+ Các sách giáo trình của các trường đại học kinh tế về các chủ đề giao nhận
hàng hóa quốc tế
+ Tài liệu trên Internet. Các bảng chỉ mục và catalogues gần đây đã xuất hiện
trực tuyến có đường link trực tiếp đến các file dữ liệu có thể tải về được, thường ở
dạng bảng biểu.
+ Giảng viên hướng dẫn có thể cung cấp nhiều kiến thức về những loại dữ liệu
hiện có.
+ Báo cáo tài chính của cơng ty và các nguồn thông tin thể hiện bằng văn bản
lưu hành nội bộ
- Cách xử lý: Từ những nguồn thông tin thu thập được, cần thu thập và sắp
xếp một cách logic chắc chắn rằng chúng sẽ đáp ứng nhu cầu phục vụ bài nghiên
cứu, cần sử dụng một cách hợp lý và logic.
1.6.2 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp quan sát: Dựa trên sự quan sát của bản thân về quy trình tại
phịng làm việc của công ty, qua những trải nghiệm thực tập tại cảng Hải Phịng để
hồn thiện các phần về quy trình thực tế giao hàng xuất khẩu của doanh nghiệp
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Thông qua phỏng vấn các anh chị trực
tiếp training để hiểu rõ hơn về quy trình giao hàng xuất khẩu đồng thời biết được các
4
khó khăn, thách thức trong cơng việc, phỏng vấn ban giám đốc về những chiến lược
hay những dự định khắc phục, hồn thiện quy trình nghiệp vụ hiện tại của cơng ty.
1.7 Kết cấu của khóa luận
Đề tài bao gồm 4 chương cụ thể như sau:
- Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển
- Chương 3: Thực trạng quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển tại
công ty cổ phần Vantage Logistics
- Chương 4: Một số giải pháp hồn thiện quy trình giao hàng xuất khẩu bằng
đường biển của công ty cổ phần Vantage Logistics
5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH GIAO HÀNG XUẤT KHẨU
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
2.1 Khái quát về giao nhận và dịch vụ giao hàng xuất khẩu bằng đường
biển
2.1.1 Khái niệm người giao nhận, quyền hạn và trách nhiệm của người
giao nhận
• Khái niệm người giao nhận
- Người giao nhận là người thực hiện các dịch vụ giao nhận theo sự uỷ thác
của khách hàng hoặc người chuyên chở. Nói cách khác, người kinh doanh các dịch
vụ giao nhận gọi là người giao nhận. Người giao nhận có thể là chủ hàng (khi anh ta
tự đứng ra thực hiện các cơng việc giao nhận cho hàng hố của mình), là chủ tàu
(khi chủ tàu thay mặt người chủ hàng thực hiện các dịch vụ giao nhận), công ty xếp
dỡ hay kho hàng hoặc người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ một người nào
khác thực hiện dịch vụ đó.
- Theo Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận FIATA: “Người giao nhận
là người lo toan để hàng hoá được chuyên chở theo hợp đồng uỷ thác và hành động
vì lợi ích của người uỷ thác mà bản thân anh ta không phải là người chuyên chở.
Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng
giao nhận như bảo quản, lưu kho trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hố …’’
• Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận
- Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của
khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông
báo ngay cho khách hàng
- Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của
khách hàng thì phải thơng báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm
- Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng
không thoả thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng
• Trách nhiệm của người giao nhận
- Khi là đại lý của chủ hàng
Tuỳ theo chức năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về:
+ Giao hàng khơng đúng chỉ dẫn
+ Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hố mặc dù đã có hướng dẫn.
6
+ Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan
+ Chở hàng đến sai nơi quy định
+ Giao hàng cho người không phải là người nhận
+ Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng
+ Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc khơng hồn lại thuế
+ Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà anh ta gây nên.
Khi làm đại lý người giao nhận phải tuân thủ “điều kiện kinh doanh tiêu
chuẩn” (Standard Trading Conditions) của mình.
- Khi là người chuyên chở
+ Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trị là một nhà thầu độc
lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng u cầu.
+ Người giao nhận đóng vai trị là người chuyên chở không chỉ trong trường
hợp anh ta tự vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận tải của chính mình
(perfoming carrier) mà cịn trong trường hợp anh ta, bằng việc phát hành chứng từ
vận tải của mình hay cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên
chở (người thầu chuyên chở - contracting carrier).
2.1.2 Khái niệm về dịch vụ giao hàng xuất khẩu bằng đường biển
- Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được
định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu
kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như cũng như các dịch vụ tư
vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua
bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hố.
- Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có
liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi
hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng). Người giao nhận có
thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của
người thứ ba khác.
2.1.3 Đặc điểm, vai trò của dịch vụ giao hàng xuất khẩu bằng đường biển
• Đặc điểm
- Dịch vụ giao hàng hóa khơng tạo ra sản phẩm vật chất, nó chỉ làm cho đối
tượng thay đổi vị trí về mặt không gian chứ không tác động về mặt kĩ thuật làm thay
đổi các đối tượng đó.
- Hoạt động giao nhận hàng hóa mang tính thụ động do phụ thuộc vào nhu
cầu của khách hàng, các quy định của người vận chuyển, các ràng buộc về pháp
luật, tập quán của nước người xuất khẩu…
7
- Hoạt động giao nhận hàng hóa mang tính thời vụ, phụ thuộc vào hoạt động
xuất nhập khẩu mà về cơ bản, hoạt động xuất nhập khẩu mang tính thời vụ
- Hoạt động giao nhận hàng hóa phụ thuộc vào điều kiện cơ sở vật chất và
trình độ của người giao nhận.
- Dịch vụ giao hàng hóa có địa bàn kinh doanh rộng lớn, và có tính linh hoạt
cao. Kinh doanh giao nhận hàng hóa quốc tế là tổng hợp của nhiều dịch vụ khác
nhau có liên quan đến quá trình vận tải do khoảng cách địa lý mà bên ủy thác muốn
giao nhận hàng hóa thường là các nước cách xa nhau.
• Vai trị
- Tạo điều kiện cho hàng hố được lưu thơng nhanh chóng, đảm bảo vấn đề
an tồn và tiết kiệm mà khơng cần có sự hiện diện của bên xuất khẩu trong quá trình
tác ngiệp.
- Giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh được tốc độ quay vòng của phương
tiện vận tải, tận dụng một cách tối đa cũng như có hiệu quả tải trọng và dung tích
của các phương tiện hay cơng cụ vận tải và các phương tiện hỗ trợ giao nhận khác.
- Giúp làm giảm giá thành cho hàng hoá xuất khẩu.
- Giảm bớt các loại chi phí khơng cần thiết cho khách hàng như lưu kho, bến
bãi, chi phí đào tạo nhân cơng.
2.1.4 Các cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao hàng xuất khẩu tại cảng biển
• Các cơ sở pháp lý
Việc giao nhận hàng hoá XNK phải dựa trên cơ sở pháp lý như các quy phạm
pháp luật quốc tế, Việt Nam..
8
a. Các công ước quốc tế bao gồm:
- Công ước Vienne 1980 về buôn bán quốc tế.
- Các công ước về vận tải.
- Incoterm 2000 – bộ quy tắc quốc tế để giải thích những điều kiện thương
mại thơng dụng nhất trong ngoại thương do Phòng Thương Mại Quốc Tế (ICC) ban
hành, trong đó làm rõ sự phân chia trách nhiệm, chi phí, rủi ro trong q
trìnhchuyển hàng từ người bán đến người mua, hiện nay Incoterm 2010 đã mở rộng
cho cả thương mại nội địa.
- Các quy tắc và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ UCP 600 của Phòng
Thương Mại Quốc Tế Paris.
b. Các văn bản quy phạm Pháp luật của Nhà nước Việt Nam về giao nhận
vận tải
- Thông tư 21/2016 quy định về xây dựng, ban hành, hợp nhất văn bản quy
phạm pháp luật, kiểm sốt thủ tục hành chính, kiểm tra, xử lý văn bản, rà sốt, hệ
thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực
giao thông vận tải
- Nghị quyết 09/NQ-CP năm 2021 về phê duyệt kết quả pháp điển hệ thống
quy phạm pháp luật đối với các chủ đề: bảo hiểm, giao thông, vận tải; thi đua, khen
thưởng, các danh hiệu vinh dự nhà nước; thơng tin, báo chí, xuất bản và 27 đề mục
do chính phủ ban hành
- Luật thương mại 2005
- Quyết định của bộ trưởng bộ giao thông vận tải: quyết định số 2106 liên
quan đến việc xếp dỡ, giao nhận và vận chuyển hàng hoá tại cảng biển Việt Nam...
- Nghị định 14/2011 về đại lý làm thủ tục hải quan, thông tư số 79/2009
- Luật kinh doanh bảo hiểm
• Nguyên tắc giao hàng xuất khẩu tại cảng biển
Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao hàng xuất khẩu tại
các cảng biển Việt Nam như sau:
- Việc giao nhận hàng hóa được tiến hành theo các phương thức do các bên
lựa chọn, thỏa thuận trong hợp đồng trên cơ sở có lợi nhất.
- Nguyên tắc chung là nhận hàng bằng phương thức nào thì giao hàng theo
phương thức ấy.
- Trách nhiệm giao nhận hàng hóa là của chủ hàng hoặc của người được chủ
hàng ủy thác (cảng) với người vận chuyển (tàu). Chủ hàng phải tổ chức giao nhận
hàng hóa đảm bảo định mức xếp dỡ của cảng.
- Nếu chủ hàng không tự giao nhận được phải ủy thác cho cảng trong việc
giao nhận với tàu và giao nhận với chủ hàng nội địa.
9
-
Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được uỷ thác phải xuất
trình những chứng từ hợp lệ xác nhận quyền được nhận hàng và phải nhận một cách
liên tục trong một thời gian nhất định khối lượng hàng hố ghi trên chứng từ.
Ví dụ: vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan...
- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa ở bên trong nếu bao, kiện hoặc
dấu xi, chì vẫn cịn ngun vẹn và khơng chịu trách nhiệm về những hư hỏng, mất
mát mà người nhận phát hiện ra sau khi đã ký nhận với cảng.
- Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện.
Trường hợp chủ hàng hoặc người vận chuyển muốn đưa người và phương tiện vào
cảng xếp dỡ thì phải được cảng đồng ý và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho
cảng.
- Cảng có trách nhiệm bảo quản hàng hóa lưu tại kho, bãi cảng theo đúng kỹ
thuật và thích hợp với từng vận đơn, từng lô hàng. Nếu phát hiện thấy tổn thất của
hàng hóa đang lưu kho bãi, cảng phải báo ngay cho chủ hàng biết, đồng thời áp
dụng các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa, hạn chế tổn thất.
- Việc xếp dỡ, giao nhận, bảo quản hàng hóa tại cảng được thực hiện trên cơ
sở hợp đồng ký kết giữa cảng và chủ hàng hoặc người vận chuyển hoặc người được
ủy thác.
2.1.5 Chứng từ sử dụng trong quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển
• Chứng từ hải quan
- 01 bản chính văn bản cho phép xuất khẩu của bộ công thương hoặc bộ quản lý
chuyên ngành (đối với hàng xuất khẩu có điều kiện) để đối chiếu với bản sao phải nộp.
- 02 bản chính tờ khai hải quan hàng xuất khẩu
- 01 bản sao hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc giấy tờ có giá trị tương
đương như hợp đồng
- 01 bản giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký
mã số doanh nghiệp (chỉ nộp một lần khi đăng ký làm thủ tục cho lô hàng đầu tiên
tại mỗi điểm làm thủ tục hải quan)
- 02 bản chính bản kê chi tiết hàng hố (đối với hàng khơng đồng nhất)
• Chứng từ với cảng và tàu
- Biên lai thuyền phó (Mate’s receipt): Biên lai thuyền phó là chứng từ do
thuyền phó phụ trách về gửi hàng cấp cho người gửi hàng hay chủ hàng xác nhận
tàu đã nhận xong hàng. Việc cấp biên lai thuyền phó là một sự thừa nhận rằng hàng
đã được xếp xuống tàu, đã được xử lý một cách thích hợp và cẩn thận.
- Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading): Vận đơn đường biển là một
chứng từ vận tải hàng hoá bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện của
10
họ cấp cho người gửi hàng sau khi đã xếp hàng lên tàu hoặc sau khi đã nhận hàng
để xếp.
- Bản khai lược hàng hoá (Cargo Manifest): Ðây là bản lược kê các loại hàng
xếp trên tàu để vận chuyển đến các cảng khác nhau do đại lý tại cảng xếp hàng căn
cứ vào vận đơn lập nên. Bản lược khai cung cấp số liệu thông kê về xuất khẩu cũng
như nhập khẩu và là cơ sở để công ty vận tải (tàu) dùng để đối chiếu lúc dỡ hàng
- Phiếu kiểm đếm (Dock sheet & Tally sheet)
+ Dock sheet là một loại phiếu kiểm đếm tại cầu tàu trên đó ghi số lượng hàng
hố đã được giao nhận tại cầu
+ Tally sheet là phiếu kiểm đếm hàng hoá đã xếp lên tàu do nhân viên kiểm
đếm chịu trách nhiệm ghi chép
- Sơ đồ xếp hàng (Ship’s stowage plan): Ðây chính là bản vẽ vị trí sắp xếp
hàng trên tàu. Nó có thể dùng các màu khác nhau đánh dấu hàng của từng cảng
khác nhau để dễ theo dõi, kiểm tra khi dỡ hàng lên xuống các cảng.
- Chỉ thị xếp hàng (shipping note): Ðây là chỉ thị của người gửi hàng cho
công ty vận tải và cơ quan quản lý cảng, công ty xếp dỡ, cung cấp những chi tiết
đầy đủ về hàng hoá được gửi đến cảng để xếp lên tàu và những chỉ dẫn cần thiết.
• Chứng từ khác
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin): Giấy chứng nhận xuất xứ
là một chứng từ ghi nơi sản xuất hàng do người xuất khẩu kê khai, ký và được
người của cơ quan có thẩm quyền của nước người xuất khẩu xác nhận.
- Hoá đơn thương mại (Commercial invoice): Sau khi giao hàng xuất khẩu,
người xuất khẩu phải chuẩn bị một hố đơn thương mại.
- Phiếu đóng gói (Packing list): Phiếu đóng gói là bảng kê khai tất cả các
hàng hố đựng trong một kiện hàng. Phiếu đóng gói được sử dụng để mơ tả cách
đóng gói hàng hoá.
- Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng (Certificate of quantity/weight):
Ðây là một chứng thư mà người xuất khẩu lập ra, cấp cho người nhập khẩu nhằm
xác định số trọng lượng hàng hố đã giao.
• Chứng từ bảo hiểm
Chứng từ bảo hiểm là những chứng từ do cơ quan bảo hiểm cấp cho các đơn
vị xuất nhập khẩu để xác nhận về việc hàng hoá đã được bảo hiểm và là bằng chứng
của hợp đồng bảo hiểm.
2.2 Nội dung quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển
2.2.1 Chuẩn bị hàng hóa, chứng từ cần thiết và phương tiện vận tải
• Nắm bắt thơng tin về hàng hóa: Khi người giao nhận liên hệ với khách hàng
lấy thông tin lô hàng
11
- Thơng tin về hàng hóa: Hàng hóa, ngành hàng, hàng đặc biệt/quá khổ, quá
tải, tần suất... Căn cứ vào loại hàng, số lượng hàng mà công ty sẽ tư vấn cho khách
hàng loại container phù hợp (nếu hàng tươi sống, rau quả tươi sẽ chọn cont lạnh:
20’RF,40’RH tùy vào số lượng hàng; hàng bách hóa hoặc nơng sản thì chọn cont
khô: 20’DC, 40’DC hoặc 40’HC “đối với hàng cồng kềnh”).
- Thơng tin chi tiết về bao gói hàng hóa: Loại hình bao gói, loại container,
trọng lượng, kích thước…
- Thơng tin về tuyến đường: Cảng bốc hàng, ETD/ETA…
- Lưu ý thơng tin về hàng hóa càng chi tiết thì người giao nhận càng dễ dàng
sắp xếp, tổ chức và giám sát q trình giao nhận hàng hóa…
- Thời gian dự kiến xuất hàng để cơng ty tìm một lịch trình tàu chạy phù hợp.
• Chuẩn bị các chứng từ cần thiết với lơ hàng xuất khẩu
• Lên kế hoạch cho phương tiện vận tải thích hợp
2.2.2 Liên hệ hãng tàu để đặt chỗ
- Căn cứ vào những thông tin mà khách hàng cung cấp nhân viên kinh doanh
sẽ liên hệ với hãng tàu để hỏi giá và lịch trình tàu chạy phù hợp.
- Nếu giá cước và lịch trình tàu chạy đưa ra được khách hàng chấp nhận thì
khách hàng sẽ gởi booking request (yêu cầu đặt chỗ) cho bộ phận kinh doanh.
Booking request này xác nhận lại thông tin hàng hóa liên quan: Người gửi hàng,
người nhận hàng, tên hàng, trọng lượng, loại container, nơi đóng hàng (đóng kho
người gửi hàng hay đóng tại bãi container của cảng), cảng hạ container có hàng để
thơng quan xuất khẩu (hạ container ở cảng nào thì thơng quan tại cảng đó), cảng
đến (nước nhập khẩu), ngày tàu chạy…
- Bộ phận kinh doanh sẽ căn cứ trên booking request của khách hàng và gửi
booking request đến hãng tàu để đặt chỗ. Sau đó hãng tàu sẽ xác nhận việc đặt chỗ
đã thành công cho bộ phận kinh doanh bằng cách gửi booking confirmation hay còn
gọi là “Lệnh cấp container rỗng”.
- Lập booking profile: là bước do bộ phận kinh doanh thực hiện để theo dõi
và chuyển các chứng từ đến các bộ phận thực hiện tiếp theo. Booking profile là khái
niệm để sử dụng khi nhân viên kinh doanh của đơn vị giao nhận chịu trách nhiệm
lập và thực hiện, bao gồm các thơng tin cơ bản về hàng hóa trong đơn hàng và gửi
những chứng từ, giấy tờ có liên quan đến lô hàng cho bộ phận xử lý chứng từ và
thực hiện các tiến trình tiếp theo. Các thơng tin cơ bản trên booking profile:
+ Tên người xuất khẩu, người đại diện xuất khẩu, phương thức liên hệ.
+ Tên hãng tàu, phương tiện vận tải
12
+ Địa điểm nơi xếp hàng lên tàu (cảng đi), địa điểm dỡ hàng (cảng đến), thời
điểm phương tiện khởi hành (ETD), thời điểm dự kiến tại cảng đến (ETA)...
+ Phương thức thanh tốn
+ Chi phí dịch vụ, chi phí hoa hồng, phát sinh…
2.2.3 Thơng quan hàng xuất khẩu
• Chuẩn bị chứng từ khai hải quan
- Hồ sơ hải quan gồm:
+ Tờ khai hải quan
+ Hợp đồng mua bán hàng hóa
+ Hóa đơn thương mại (invoice)
+ Phiếu đóng gói (packing list)
+ Giấy phép đăng ký kinh doanh (nếu doanh ngiệp mới xuất khẩu lần đầu)
+ Giấy giới thiệu của công ty xuất khẩu
- Nếu mặt hàng xuất khẩu là hàng thực phẩm thì phải đăng ký kiểm dịch, hồ
sơ gồm có:
+ 2 giấy phép đăng ký kiểm dịch thực vật theo mẫu của trung tâm đăng ký
kiểm dịch thực vật
+ Hợp đồng ngoại thương (sao y)
+ 1 invoice (bản chính)
+ 1 packing list (bản chính)
+ Mẫu hàng để kiểm dịch (nếu có)
+ Vận đơn (vận đơn này sẽ được nộp sau khi tàu chạy để lấy chứng thư)
- Khi đã chuẩn bị hoàn chỉnh hồ sơ, nhân viên giao nhận mang bộ hồ sơ đó
đến cơ quan kiểm dịch thực vật để đăng ký kiểm dịch. Nhân viên tiếp nhận sẽ kiểm
tra bộ hồ sơ, nếu thấy đầy đủ sẽ ký và đóng dấu vào giấy đăng ký.
- Khi hàng đã ra đến cảng, nhân viên giao nhận sẽ đưa nhân viên kiểm dịch
đến vị trí container và tiến hành kiểm tra hàng.
• Thơng quan hàng xuất khẩu
- Truyền số liệu qua mạng hải quan điện tử
Nhân viên giao nhận dùng phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS để
truyền số liệu lên tờ khai qua mạng.
- Phân luồng hàng hóa có 3 luồng
+ Luồng xanh: Miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.
Cán bộ hải quan chuyển hồ sơ qua lãnh đạo chi cục duyệt, đóng dấu thơng quan “đã
làm thủ tục hải quan” vào tờ khai xuất khẩu.
+ Luồng vàng: Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, hồ sơ chuyển qua bộ phận tính
giá thuế để kiểm tra chi tiết hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ sẽ được chuyển hồ sơ qua lãnh
đạo chi cục duyệt, đóng dấu thơng quan “đã làm thủ tục hải quan” vào tờ khai xuất
khẩu.
13
+ Luồng đỏ: Hồ sơ được chuyển qua bộ phận kiểm tra thực tế hàng hóa. Tuỳ
tỷ lệ phân kiểm hóa của lãnh đạo chi cục mà chủ hàng xuất hàng để hải quan kiểm
tra. Sau khi kiểm tra nếu hàng hóa đúng với khai báo của tờ khai và chứng từ liên
quan, cán bộ hải quan sẽ bấm niêm phong hải quan vào container và sẽ ghi chú vào
tờ khai xác nhận hàng hóa đúng khai báo và chuyển hồ sơ qua lãnh đạo chi cục
duyệt, đóng dấu thơng quan “đã làm thủ tục hải quan” vào tờ khai xuất khẩu.
2.2.4 Giao hàng cho người chuyên chở
- Sau khi kết thúc việc thông quan cho lô hàng, phải cung cấp chi tiết bill để
hãng tàu làm vận đơn. Bước này được làm trước giờ cắt máng closing time và trước
bước thực xuất. Vận chuyển container lên tàu là việc của hãng tàu (vì có phí THC).
- Người giao nhận căn cứ vào thời gian closing time đưa hàng đến cảng và
thực hiện các thủ tục trước khi hàng hóa lên tàu.
- Vận chuyển hàng hóa đến địa điểm được chỉ định
- Tiến hành kiểm nghiệm, giám định, kiểm dịch nếu cần và lấy chứng nhận
hay biên bản thích hợp
- Giao hàng cho người vận chuyển thực tế
2.2.5 Tập hợp bộ chứng từ bàn giao và quyết toán với khách hàng
- Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin chi tiết làm vận đơn
- Gửi vận đơn nháp để khách hàng xác nhận và gửi người vận tải/ co-loader
hướng dẫn gửi hàng (SI) để làm vận đơn
- Khi xác nhận phương tiện đã khởi hành, người giao nhận gửi vận đơn bản
chính và hóa đơn (debit note) cho khách hàng.
- Người giao nhận quyết tốn chi phí với:
+ Nhà cung cấp
+ Khách hàng
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới quy trình giao hàng xuất khẩu bằng
đường biển
2.3.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
- Cơ sở vật chất, kĩ thuật của doanh nghiệp: Tình hình cơ sở vật chất của
doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình giao hàng. Cụ thể, cơ sở hạ tầng và
trang thiết bị của người giao nhận như văn phòng, hệ thống kho hàng, các phương
tiện chuyên chở, bốc dỡ, bảo quản, lưu kho hàng hóa…
- Nguồn tài chính của doanh nghiệp: Để có thể có một hệ thống thơng tin, cơ
sở vật chất hồn hảo, doanh nghiệp cần có một nguồn tài chính hợp lý để đáp ứng.
Theo nghiên cứu, việc doanh nghiệp giao nhận Việt Nam chỉ sở hữu 25% thị phần
kinh doanh tại chính sân nhà của mình một phần là do nguyên nhân tiềm lực tài
chính chưa đủ lớn dẫn đến đa số doanh nghiệp dịch vụ giao nhận là doanh nghiệp
14
vừa và nhỏ, khơng thể đáp ứng được tồn bộ quy trình giao nhận và chỉ phục vụ
được một phần của quy trình giao hàng. Có thể thấy được tầm quan trọng của nguồn
lực tài chính, tuy nhiên cũng cần phải thấy rằng việc sử dụng nguồn vốn phân bổ
một cách hợp lý cũng cần phải được tính tốn để sử dụng một cách thực sự hiệu
quả.
- Trình độ, chất lượng nguồn nhân lực: Lao động dịch vụ chính là những
người trực tiếp cung cấp dịch vụ đến khách hàng, lắng nghe, giao tiếp với khách
hàng. Vì vậy sự chuyên nghiệp của nhân viên sẽ tạo nên chất lượng của dịch vụ và
tác động tới sự đánh giá của khách hàng về dịch vụ.
2.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
- Mơi trường kinh tế: Yếu tố kinh tế có tác động vô cùng to lớn đến sự hoạt
động của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao hàng xuất khẩu. Các yếu tố của
nền kinh tế như tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát…
ảnh hưởng đến bất kì doanh nghiệp nào. Một nền kinh tế có độ mở cao sẽ tạo cho
doanh nghiệp sự tự do cạnh tranh và có xu hướng mở rộng kinh doanh trên nhiều thị
trường khác nhau.
- Môi trường luật pháp: Phạm vi hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu bằng
đường biển liên quan đến nhiều quốc gia khác nhau. Nên môi trường luật pháp ở
đây cần được hiểu là môi trường luật pháp không chỉ của quốc gia hàng hố được
gửi đi mà cịn của quốc gia hàng hoá đi qua, quốc gia hàng hoá được gửi đến và luật
pháp quốc tế. Bất kỳ một sự thay đổi nào ở một trong những môi trường luật pháp
nói trên như sự ban hành, phê duyệt một thơng tư hay nghị định của Chính phủ ở
một trong những quốc gia kể trên; hay sự phê chuẩn, thông qua một Cơng ước quốc
tế cũng sẽ có tác dụng hạn chế hay thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu.
- Mơi trường chính trị, xã hội: Sự ổn định chính trị, xã hội của mỗi quốc gia
khơng chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho quốc gia đó phát triển mà còn là một trong
những yếu tố để các quốc gia khác và thương nhân người nước ngoài giao dịch và
hợp tác với quốc gia đó. Những biến động trong mơi trường chính trị, xã hội ở
những quốc gia có liên quan trong hoạt động giao nhận sẽ ảnh hưởng rất lớn đến
quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển.
- Môi trường công nghệ: Sự đổi mới ngày càng nhanh về mặt công nghệ
trong vận tải biển đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm chi phí khai
thác, tác động đến ghế suất của các cảng biển, các hãng tàu trên thế giới. Ngày nay,
15
ngày càng nhiều loại xe, thiết bị mới ra đời hiện đại hơn nhiều so với các thế hệ cũ
trước đó phục vụ cho nghiệp vụ giao nhận. Bên cạnh đó sự ra đời của cơng nghệ
thơng tin đã rút ngắn khoảng cách về địa lý, giúp cho việc trao đổi thơng tin, chứng
từ vận tải một cách nhanh chóng hơn, góp phần giúp quy trình giao nhận hàng hóa
trở nên nhanh chóng, linh hoạt và dễ dàng hơn trong việc quản trị, giám sát.
- Nhân tố địa lý, thời tiết: Thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến việc giao hàng,
nhận hàng và q trình chun chở hàng hố bằng đường biển. Đặc biệt với đặc
điểm của tàu biển là vận chuyển trên biển thời gian dài từ 3-5 ngày với khoảng cách
gần hoặc trên 1 tuần thì việc dự kiến về thời tiết là điều rất cần thiết để tránh khỏi
những rủi ro.
- Đặc điểm của hàng hóa: Mỗi loại hàng hố lại có những đặc điểm riêng của
nó. Ví dụ như hàng nơng sản là loại hàng mau hỏng, dễ biến đổi chất lượng cịn
hàng máy móc, thiết bị lại thường cồng kềnh, khối lượng và kích cỡ lớn,… Chính
những đặc điểm riêng này của hàng hố sẽ quy định cách bao gói, xếp dỡ, chằng
buộc hàng hố sao cho đúng quy cách, phù hợp với từng loại hàng để nhằm đảm
bảo chất lượng của hàng hoá trong q trình giao nhận và chun chở hàng hố.
16
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO HÀNG XUẤT
KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VANTAGE
LOGISTICS
3.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Vantage Logistics
3.1.1 Thông tin chung, quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ
phần số 0302802063-001 ngày cấp 20/01/2003. Ngày hoạt động 26/12/2002.
• Thơng tin chung
Tên Cơng ty: CƠNG TY CỔ PHẦN VANTAGE LOGISTICS
Logo:
Tên
giao
dịch
bằng
tiếng
nước
ngồi:
VANTAGE
LOGISTICS
CORPORATION.
Tên viết tắt: VLC
Người đại diện pháp luật của Cơng ty:
Ơng: Diệp Quốc Phú
Chức danh: Tổng Giám đốc
Địa chỉ: Tầng 9 - Tầng 10, Tòa nhà King Building, Số 7, Phố Chùa Bộc, Quận
Đống
Đa, TP. Hà Nội, Việt Nam.
• Tầm nhìn và sứ mệnh
- Tầm nhìn
Trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành logistics tại
Việt Nam, mang đến cho khách hàng các chuẩn mực quốc tế về dịch vụ logistics.
Phấn đấu khơng ngừng, gia tăng sự hài lịng của khách hàng, tự hồn thiện
mình để trở thành đối tác chiến lược, cùng đồng hành với các bạn trên con đường
phát triển.
- Sứ mệnh
Sứ mệnh cung cấp những giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu giao nhận vận
chuyển của quý doanh nghiệp một cách nhanh chóng, an tồn, chính xác.
17
Chung tay cùng cộng đồng các doanh nghiệp Logistics hoàn thiện hệ thống
chuỗi cung ứng (network supply chain) nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu kinh doanh
ngày càng đa dạng của quý khách hàng, các đối tác trong và ngoài nước.
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh
- Vận chuyển và giao nhận : dịch vụ vận tải đường biển và đường hàng
không cho cả hàng FCL và LCL
- Kho bãi
- Hỗ trợ chuẩn bị và xử lý chứng từ (hóa đơn thương mại, tờ khai xuất khẩu
của người gửi hàng hoặc bất kỳ tài liệu nào khác được yêu cầu)
- Đại lí và mơi giới quốc tế, hợp nhất các hàng LCL.
• Thị trường chính
+ Thị trường gạch ngói : Gạch bơng cổ điển, Gạch ngói xi măng, Gạch ngói
đất sét.
+ Thị trường các sản phẩm dệt từ vải : thảm, chăn, đệm.
+ Thị trường linh kiện điện tử.
+ Thị trường bột đá
• Các đối tác mà Vantage Logistics hợp tác
+ Cơng ty TNHH SAMSUNG ELECTRONICS VN.
Địa chỉ: Tầng 3, tòa nhà Halla, KCN Samsung Yên Phong, Bắc Ninh
+ Công ty TNHH Nippon VN.
Địa chỉ: Số 18, ngõ 647 đường Lạc Long Quân,, phường Xuân La, quận Tây Hồ,
Thành Phố Hà Nội.
+ Công ty TNHH Urbane Home Fashion.
Địa chỉ: Cụm công nghiệp Nguyên Khê, Xã Nguyên Khê, Huyện Đông Anh,
Thành phố Hà Nội.
• Một số dịch vụ hậu cần nâng cao của công ty
- Hợp nhất / Container đầy đủ (FCL) và Tải ít hơn một Container (LCL)
- Kho bãi / Phân phối / Logistics
- Quản lý hàng tồn kho
- Bảo hiểm Hàng hải và Hàng hóa
- Mơi giới, thủ tục hải quan và các thủ tục
18
3.1.3 Cơ cấu tổ chức
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty cổ phần Vantage Logistics
Ban giám đốc
Bộ
Bộ phận
phận
kinh
doanh
kinh doanh
(Sales)
(Sales)
Bộ
Bộ phận
phận hiện
hiện
trường,
giao
trường, giao
nhận(Ops)
nhận(Ops)
Bộ
Bộ phận
phận
chứng
chứng từ
từ
Bộ
Bộ phận
phận kế
kế
toán
toán
(Docs)
(Docs)
(Account)
(Account)
Hàng
Hàng xuất
xuất
Bộ
Bộ phận
phận
hành
hành chính
chính
nhân
nhân sự
sự
(HR)
(HR)
Hàng
Hàng nhập
nhập
• Ban Giám đốc: Gồm bốn thành viên là 01 tổng giám đốc và 03 phó giám
đốc.
+ Tổng Giám đốc là người được hội đồng quản trị bầu ra, có trách nhiệm điều
hành cơng việc kinh doanh của công ty đồng thời chịu trách nhiệm trước hội đồng
quản trị và pháp luật về quyền và nghĩa vụ được giao.
+ Phó giám đốc là người phụ giúp cho Tổng Giám đốc trong các công việc,
giúp Tổng Giám đốc quản lý, điều hành hoạt động của công ty, doanh nghiệp theo
sự phân cơng của Tổng Giám đốc.
• Bộ phận kinh doanh chi nhánh Hà Nội (08 người)
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của trưởng phòng_Nguyễn Thị Khánh Vân, theo dõi
tình hình hoạt động của cơng ty. Tìm kiếm khách hàng cho công ty và cung cấp các
thông tin cần thiết và thuyết phục khách hàng sử dụng dịch vụ của cơng ty.
• Bộ phận giao nhận chi nhánh Hà Nội (05 người)
Là bộ phận thực hiện các hợp đồng kinh doanh do bộ phận kinh doanh mang
về, thực hiện các công việc như đi giao nhận bộ chứng từ, đi nộp thuế, ra cảng, sân
bay, các cửa khẩu hai quan, chuyển phát nhanh các hồ sơ thủ tục cho doanh nghiệp
xuất nhập khẩu, đi làm C/O, bảo hiểm, hun trùng….
• Bộ phận chứng từ chi nhánh Hà Nội (09 người)
19
Nhận các thông tin của khách hàng từ bộ phận kinh doanh và làm bộ chứng từ,
khai báo hải quan, làm Bill tàu, làm giấy thông báo hàng đến, invoice, packing list,
…để thơng quan hàng hóa cũng như đưa hàng được sang nước XK hay nhập khẩu
về nước mình.
• Bộ phận kế toán chi nhánh Hà Nội (01 người)
Hoạch định chiến lược tài chính doanh nghiệp và các cơng tác kiểm tra, giám
sát và đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.Thực hiện hạch toán, báo cáo thu
chi, thanh toán hóa đơn với các hãng tàu,…
• Bộ phận hành chính nhân sự chi nhánh Hà Nội (01 người)
Tuyển dụng đúng người đúng vị trí cho cơng ty, đảm bảo mơi trường làm việc
cho nhân viên cũng như lợi ích cho công ty cũng như đào tọa và phát triền nhân lực.
3.1.4 Nguồn nhân lực
a. Nguồn nhân lực
Trải qua hơn 20 năm hoạt động, với số lượng nhân viên ban đầu là gần 60
thành viên, đến nay Vantage Logistics có và duy trì số lượng nhân viên ở khoảng
250 đến 300 người. Các nhân viên của cơng ty có trình độ học vấn từ đại học, cao
đẳng... và tốt nghiệp các chuyên ngành liên quan như thương mại quốc tế, kinh tế
đối ngoại, thuế và hải quan... Nhiều nhân viên có kinh nghiệm từ 8 năm trong nghề,
hơn một nửa số nhân viên đã gắn bó với cơng ty trên 4 năm.
b. Cơ sở vật chất và tiềm lực hành chính
• Hệ thống văn phịng
- Trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh
+ Địa chỉ: Phịng 06.01, Tháp A, Rivergate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
+ Điện thoại: +84-28-38267312
- Chi nhánh tại Hải Phòng
+ Địa chỉ: Phòng 8, Tầng 5, Tòa nhà Thành Đạt, Số 3 Lê Thánh Tông, Quận
Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
+ Điện thoại: +84-225-3260803
- Chi nhánh tại Nghệ An
+ Địa chỉ: Phòng 203, Tòa nhà VCCI Nghệ An, Số 01, Đại lộ Lê Nin, Thành
phố Vinh, Tỉnh Nghệ An.
+ Điện thoại: +84-238-3533383.
- Chi nhánh tại Đà Nẵng:
+ Địa chỉ: Phòng 4.2.1, 76-78 Bạch Đằng, Phường Hải Châu 1, Quận Hải
Châu, Thành phố Đà Nẵng.
+ Điện thoại: +84-236-3849572
• Tiềm lực tài chính
20