TÓM LƯỢC
Để đạt mục tiêu điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh, các nhà quản
trị doanh nghiệp cần phải quan tâm đến công tác quản lý và sử dụng chi phí vì chi
phí có tác động trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy,
trong luận văn tốt nghiệp, đề tài được lựa chọn nghiên cứu là: “Phân tích chi phí
kinh doanh tại Cơng ty TNHH Kỹ thuật công nghệ Đức Thành Đạt”. Nôi dung
chính của bài luận văn như sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi phí, phân tích chi phí và các nội
dung phân tích chi phí.
Thứ hai, giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Kỹ thuật công nghệ Đức
Thành Đạt, các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và phân tích thực trạng tình hình
quản lý và sử dụng chi phí hiện nay.
Thứ ba, nhận thấy những thành tựu mà công ty dã đạt được cũng như những
tồn tại và nguyên nhân, từ đó đưa ra đề xuất giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí tại
cơng ty.
1
1
1
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kỹ thuật công nghệ Đức Thành
Đạt, em đã học hỏi, tiếp thu được nhiều kiến thức, kinh nghiệm thực tế và hồn
thành được khóa luận tốt nghiệp. Được như vậy chính là nhờ sự giúp đỡ của giáo
viên hướng dẫn khóa luận và các cơ chú, anh chị trong Công ty TNHH Kỹ thuật
công nghệ Đức Thành Đạt.
Trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cơ
khoa Kế tốn – Kiểm tốn cùng tồn thể các thầy cơ giáo trong trường Đại học
Thương Mại đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt
thời gian học tập tại trường.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Đặng Văn Lương – người đã trực
tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho em trong thời gian thực hiện khóa luận tốt
nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Ban giám đốc cùng tồn
thể nhân viên, các phòng ban tại Cơng ty TNHH Kỹ thuật cơng nghệ Đức Thành
Đạt nói chung và phòng kế tốn nói riêng đã cung cấp đầy đủ thông tin và tạo điều
kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty để em có thể nắm bắt
được những kiến thức thực tế và hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 02 tháng 04 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Trần Minh Anh
2
2
2
MỤC LỤC
3
3
3
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
8
9
10
11
12
13
14
15
16
4
Từ viết tắt
CPKD
CCDV
TL
TT
TNHH
KHKT
QLDN
ST
TS
NSLĐ
TSCP
BCĐKT
BCTC
TT-BTC
CP
Nội dung
Chi phí kinh doanh
Cung cấp dịch vụ
Tỷ lệ
Tỷ trọng
Trách nhiệm hữu hạn
Khoa học kỹ thuật
Quản lý doanh nghiệp
Số tiền
Tỷ suất
Năng suất lao động
Tỷ suất chi phí
Bảng cân đối kế tốn
Báo cáo tài chính
Thơng tư – Bộ Tài chính
Chi phí
4
4
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
5
5
5
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
1.1. Về góc độ lý luận
Giai đoạn 2011-2020, nền kinh tế Việt Nam đã chuyển mình vơ cùng mạnh
mẽ, các chỉ số tăng trưởng kinh tế liên tục thể hiện dấu hiệu tích cực và đời sống
của người dân ngày càng được cải thiện. Cho tới đầu năm 2020, đại dịch COVID19 bùng nổ trên toàn cầu, ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống kinh tế - xã hội của
cả thế giới, trong đó có Việt Nam. Sự mất ổn định của nền kinh tế trong năm 2020
đã khiến cộng đồng doanh nghiệp gặp vơ vàn khó khăn trong việc duy trì hoạt động
sản xuất kinh doanh. Tình hình này đòi hỏi doanh nghiệp phải nỗ lực hết mình để
tồn tại và phát triển, trong đó việc quản lý và sử dụng chi phí như thế nào để doanh
nghiệp tiếp tục hoạt động là cực kì quan trọng.
Chi phí kinh doanh là một bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng chi phí của doanh nghiệp. Nếu chi phí kinh doanh tăng nhưng tốc độ tăng của
chi phí thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu và lợi nhuận có nghĩa là doanh nghiệp đã
quản lý tốt chi phí, và ngược lại. Vậy nên doanh nghiệp cần có biện pháp quản lý và
sử dụng chi phí hợp lý để đạt được hiệu quả hoạt động kinh doanh cao. Làm thế nào
để quản lý và sử dụng chi phí hợp lý đòi hỏi các nhà quản trị của doanh nghiệp cần
tiến hành phân tích chi phí kinh doanh tại doanh nghiệp. Phân tích tình hình chi phí
kinh doanh giúp doanh nghiệp nhận thức và đánh giá chính xác, tồn diện và khách
quan tình hình quản lý và sử dụng chi phí. Qua đó, ban quản trị thấy được tình hình
quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tại đơn vị có hợp lý và phù hợp với hiệu quả
kinh tế khơng? Đồng thời, phân tích tình hình chi phí cũng thể hiện những mặt tồn
tại bất hợp lý trong việc quản lý và sử dụng chi phí để từ đó đưa ra đề xuất, giải
pháp khắc phục nhằm quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tốt hơn.
1.2. Về góc độ thực tế
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Kỹ thuật công nghệ Đức Thành Đạt,
tôi nhận thấy thực trạng công tác quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tại cơng ty
chưa được hợp lý và hiệu quả. Đối với một công ty kinh doanh thương mại có quy
mơ nhỏ, tỷ suất chi phí kinh doanh so với doanh thu thuần của cơng ty TNHH Kỹ
6
6
6
thuật công nghệ Đức Thành Đạt cao hơn so với các cơng ty có cùng quy mơ. Nhận
thức được tầm quan trọng của việc quản lý và sử dụng chi phí đối với sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp, tơi chọn đề tài: “Phân tích chi phí kinh doanh tại
Công ty TNHH Kỹ thuật công nghệ Đức Thành Đạt” làm đề tài khóa luận tốt
nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về
chi phí kinh doanh và phân tích chi phí kinh doanh.
Khảo sát và phân tích thực trạng tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh
doanh tại cơng ty nhằm đánh giá thực trạng, chỉ ra những ưu điểm và những mặt
hạn chế còn tồn tại cần giải quyết trong cơng tác quản lý chi phí tại Cơng ty. Trên cơ
sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh
tại Cơng ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: cơng tác quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tại Công ty
TNHH Kỹ thuật công nghệ Đức Thành Đạt.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: đề tài được thực hiện trên cơ sở thực tập tại Công ty TNHH
Kỹ thuật công nghệ Đức Thành Đạt.
+ Về thời gian nghiên cứu: đề tài được thực hiện tại phòng Tài chính – kế tốn
của Cơng ty trong khoản thời gian từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2021.
-
Về số liệu nghiên cứu: số liệu kế toán trong năm 2018 và 2019.
Số liệu thể hiện trong đề tài là do đơn vị cung cấp và đó là nguồn số liệu thực
tế về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2018 – 2019.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu
Thu thập dữ liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vơ cùng quan trọng trong q
trình nghiên cứu đề tài và được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học,
trong đó có phân tích các hoạt dộng kinh tế. Căn cứ vào yêu cầu, nôi dung, phạm vi
nghiên cứu của đề tài cần phân tích để tiến hành thu thập các tài liệu, số liệu liên
quan đến chi phí kinh doanh để phục vụ cơng tác phân tích. Khi tiến hành thu thập
dữ liệu là sử dụng các phương pháp thu thập sau đây:
7
7
7
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Để phục vụ cho việc nghiên cứu và phân tích
-
đề tài, tôi đã thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua hai phương pháp sau:
Phương pháp sử dụng phiếu điều tra: Là phương pháp thu thập dữ liệu có thể điều
tra trên phạm vi rộng, được thực hiện thông qua các phiếu câu hỏi trắc nghiệm có
dạng câu hỏi đã cấu trúc sẵn phương án trả lời. Có hai loại phương án trả lời: thứ
nhất là dạng “Có hoặc Khơng”, thứ hai là dạng có sẵn 3 hoặc 4 phương án để lựa
chọn. Nội dung của các câu hỏi liên quan đến cơng tác phân tích CPKD, tình hình
quản lý và sử dụng CPKD, các nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng CPKD tại doanh nghiệp. Phiếu điều tra được chuẩn bị sẵn, đối
tượng được điều tra là toàn bộ nhân viên. Mặc dù phương án này có thể đề cập
nhiều vấn đề, thuận lợi cho người trả lời nhưng tỷ lệ trả lời thường thấp, mất nhiều
thời gian, khơng kiểm sốt được người trả lời, người trả lời có thể khơng đúng đối
-
tượng nhắm tới, v.v...
Phương pháp phỏng vấn: Đây là phương pháp thu thập thơng tin hiệu quả và thơng
dụng nhất, có thể thực hiện phỏng vấn qua điện thoại hoặc phỏng vấn trực tiếp. Các
câu hỏi sử dụng trong phương pháp này thường là những câu hỏi có tính chất mở,
khơng có sẵn câu trả lời do đó người được phỏng vấn có thể trả lời theo hiểu biết
của họ và người phỏng vấn sẽ ghi chép lại câu trả lời của họ. Phương pháp này có
thể thu thập được những quan điểm và nhận định của đối tượng phỏng vấn về vấn
đề nghiên cứu. Nội dung của các câu hỏi phỏng vấn là về thực trạng quản lý và sử
dụng CPKD, nguyên nhân sử dụng CPKD chưa hợp lý và các giải pháp giảm thiểu
CPKD. Cuộc phỏng vấn được thực hiện với đại diện cơng ty là Ơng Triệu Thiện –
Giám đốc công ty và Bà Lê Thị Liên – Kế toán trưởng.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Đây là phương pháp sử dụng các nguồn tài liệu có sẵn để tiến hành phân tích. Với
nội dung phân tích chi phí kinh doanh tại Cơng ty TNHH Kỹ thuật công nghệ Đức
Thành Đạt, tôi đã sử dụng các tài liệu như: luận văn tốt nghiệp cùng đề tài, giáo
trình Tài chính doanh nghiệp – Trường đại học Kinh tế quốc dân, báo, tạp chí,
website của cơng ty và các tài liệu thu thập được tại công ty như báo cáo kết quả
kinh doanh, bảng cân đối kế tốn của cơng ty năm 2018 và 2019 cùng một số chế độ
chính sách và các tài liệu quy định có liên quan đến tình hình quản lý chi phí như:
chế độ tiền lương, hợp đồng lao động...
8
8
8
Qua các số liệu thu thập được từ phòng kế toán, các số liệu tổng hợp, số liệu
chi tiết, số liệu thu thập được qua các phương pháp điều tra, phỏng vấn, em thực
hiện tổng hợp và phân tích số liệu nhằm đưa ra các kết luận và giải pháp tại cơng ty.
4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
4.2.1. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp nghiên cứu để nhận biết hiện tượng, sự
vật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật hiện tượng này với sự vật hiện
tượng khác. Xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu
với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). So sánh gồm có so sánh tuyệt đối và so sánh
tương đối.
-
So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là các chỉ tiêu kỳ phân
-
tích với chỉ tiêu gốc.
So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể
hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để
nói lên tốc độ tăng trưởng.
Phương pháp so sánh sử dụng trong phân tích chi phí kinh doanh bao gồm các
-
nội dung khác nhau:
So sánh giữa số thực hiện chi phí kinh doanh của kỳ phân tích với số kế hoạch hoặc
số định mức CPKD để thấy được mức độ hoàn thành bằng tỷ lệ (%) hoặc số chênh
-
lệch tăng giảm của CPKD.
So sánh giữa số liệu thực tế kỳ phân tích với số thưc hiện cùng kỳ năm trước hoặc
các năm trước. Qua đó thấy được sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
-
qua những thời kỳ khác nhau và xu thế phát triển của chúng trong tương lai.
So sánh giữa bộ phận với tổng thể để thấy được vai trò của bộ phận trong tổng thể
đó.
Trong bài luận này, em đã sử dụng phương pháp so sánh để xác định mức độ
biến động của chi phí kinh doanh giữa năm 2018 so với năm 2019, qua đó thấy
được mức độ hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh của công
ty.
4.2.2. Phương pháp tỷ suất, tỷ lệ phần trăm, tỷ trọng
-
Tỷ suất: Là một chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu này với
một chỉ tiêu khác có mối liên hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau như: tỷ suất chi phí,
tỷ suất lợi nhuận, tỷ suất tài trợ, tỷ suất đầu tư...
9
9
9
-
Tỷ lệ phân trăm (%): Là một chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ hoàn thành kế
hoạch hoặc tăng giảm của CPKD với kỳ trước.
-
Tỷ trọng (%): Là một chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ (%) của từng bộ phận chi phí với tổng
chi phí kinh doanh.
4.2.3. Phương pháp biểu mẫu
Biểu mẫu phân tích là phương pháp được thiết lập theo các dòng cột để ghi
chép các chỉ tiêu phân tích vá số liệu phân tích tùy thuộc vào nội dung và mục đích
phân tích. Các dạng biêu mẫu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa
các chỉ tiêu phân tích kinh tế có liên hệ với nhau. Tùy thuộc vào nội dung phân tích
mà biểu mẫu phân tích có tên gọi khác nhau, đơn vị tính khác nhau.
4.2.4. Phương pháp thay thế liên hồn
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp cho phép thu nhận một số
những giá trị điều chỉnh bằng cách thay thế liên hoàn các giá trị ở kỳ gốc của các
nhân tố ảnh hưởng bằng giá trị của các kỳ báo cáo. Mỗi lần thay thế là một lần tính
tốn riêng biệt. Kết quả tính tốn được thay thế trừ đi giá trị của kỳ gốc hoặc giá trị
thay thế lần trước thể hiện mức độ ảnh hưởng nhân tố lên đối tượng phân tích.
Các bước áp dụng:
-
Xác định mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phân tích và xác lập
cơng thức nhằm biểu hiện mối quan hệ này. Khi xác định công thức phải chú ý sắp
-
xếp các nhân tố theo trình tự phù hợp số lượng trước, chất lượng sau.
Lần lượt thay thế các nhân tố ảnh hưởng từ trái qua phải để xác định mức độ ảnh
-
hưởng của chúng tới các chỉ tiêu phân tích.
Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố, đối chiếu với số chênh lệch chung của đối
tượng phân tích và đưa ra nhận xét đánh giá.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp ngồi phần mở đầu, kết luận, và phụ lục được chia làm 3
chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về chi phí kinh doanh và phân tích
chi phí kinh doanh.
10
10
10
Chương 2: Phân tích thực trạng chi phí kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ
thuật công nghệ Đức Thành Đạt.
Chương 3: Các kết luận và một số đề xuất, giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng chi phí kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ thuật công nghệ Đức Thành Đạt.
11
11
11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH VÀ PHÂN
TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về chi phí kinh doanh và phân tích chi
phí kinh doanh
1.1.1. Khái niệm
Chi phí kinh doanh: là những khoản chi phí bằng tiền hoặc tài sản mà doanh
nghiệp bỏ ra để thực hiện các hoạt động kinh doanh. Về bản chất đó là những khoản
tiêu hao về lao động sống và lao động vật hóa và các khoản chi phí bằng tiền khác
trong q trình hoạt động kinh doanh.
Các chi phí này phát sinh hàng ngày đa dạng, phức tạp và tùy thuộc vào các
hành vi thương mại khác nhau.
-
Đối với việc mua bán hàng hóa, đó là các chi phí vận chuyển, dự trữ, tiêu thụ, quản
lý.
-
Đối với việc cung ứng dịch vụ thương mại và xúc tiến thương mại như: đại diện
mơi giới, ủy thác, đại lý thì đó là các chi phí vật chất, tiền vốn, sức lao động trong
một thời kỳ nhất định.
-
Đối với hoạt động tài chính là những khoản chi phí phải trả lãi suất cho các khoản
nợ, chi phí chuyển tiền trả cho nhà cung cấp dịch vụ mua ngoài.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại và dịch vụ như công ty TNHH
Kỹ Thuật Công Nghệ Đức Thành Đạt, các chi phí kinh doanh chủ yếu là chi phí vận
chuyển và tiêu thụ hàng hóa, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tiền lương.
1.1.2. Phân loại chi phí kinh doanh
Có nhiều cách phân loại chi phí kinh doanh tùy thuộc vào đặc điểm kinh
doanh, các tiêu chuẩn và mục tiêu quản lý kinh doanh. Sau đây là một số cách phân
loại chi phí kinh doanh chủ yếu:
Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu hạch toán: chi phí kinh doanh được chia
thành các khoản như sau:
-
Chi phí nhân viên
Chi phí vật liệu bao bì
Chi phí cơng cụ dụng cụ
Chi phí khấu hao tài sản cố định
12
12
12
-
Chi phí dự phòng
Các khoản thuế, phí, lệ phí
Chi phí vận chuyển, bảo quản hàng hóa
Chi phí dịch vụ mua ngồi
Chi phí bằng tiền khác
Căn cứ vào chức năng hoạt đợng: Chi phí kinh doanh được chia thành ba khoản
mục chính là:
-
Chi phí mua hàng: là những khoản chi phí bằng tiền hoặc tài sản gắn liền với q
trình mua vật tư, hàng hóa. Chi phí mua hàng là những khoản chi phí phát sinh từ
khi giao dịch ký kết hợp đồng cho đến khi hợp đồng đã được thực hiên, hàng mua
-
đã nhập kho hoặc chuyển đến địa điểm chuẩn bị bán hàng.
Chi phí bán hàng: là tồn bộ những khoản chi phí cần thiết liên quan đến q trình
-
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ trong kỳ.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí liên quan đến quản lý bao
gồm quản lý kinh doanh và quản lý hành chính. Đó là những khoản chi phí gián
tiếp, tương đối ổn định, khơng phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa mua vào bán ra.
Căn cứ vào bản chất kinh tế: Chi phí kinh doanh được chia thành hai loại là:
-
Chi phí bổ sung: là những khoản chi phí nhằm tiếp tục và hồn thiện q trình sản
xuất hàng hóa trong khâu lưu thơng. Những khoản chi phí này làm tăng thêm giá trị
-
sử dụng và giá trị của hàng hóa.
Chi phí thuần túy: là những khoản chi phí nhằm mục đích chuyển hóa hình thái giá
trị của hàng hóa, từ tiền sang hàng – từ hàng sang tiền. Những khoản chi phí này
khơng làm tăng thêm giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa.
Căn cứ vào mức đợ tham gia vào các hoạt đợng kinh doanh: Chi phí kinh doanh
được chia thành hai loại là:
-
Chi phí trực tiếp: là loại chi phí liên quan đến đối tượng chịu chi phí nhưng khơng
-
thể tính trực tiếp cho đối tượng đó.
Chi phí gián tiếp: là loại chi phí liên quan đến đối tượng chịu chi phí nhưng khơng
thể tính trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí đó một cách hiệu quả. Chi phí gián tiếp
liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí do vậy chi phí gián tiếp được phân phối
cho các đối tượng chịu chi phí bằng các phương pháp phân bổ chi phí.
Căn cứ vào tính chất biến đổi của chi phí so với sự biến đổi của doanh thu bán
hàng: Chi phí kinh doanh được chia thành ba loại là:
13
13
13
-
Chi phí cố định: là chi phí khơng thay đổi trên tổng số khi mức độ hoạt động thay
đổi nhưng tính cho một đơn vị hoạt động thì chi phí này lại thay đổi, ví dụ như chi
-
phí khấu hao, lương nhân viên quản lý...
Chi phí biến đổi: là chi phí thay đổi theo quy mơ sản xuất hoặc doanh số. Tuy nhiên
nếu tính biến phí cho một đơn vị hoạt động thì đây là khoản chi phí ổn đinh khơng
thay dổi như lương của nhân viên bán hàng khốn theo doanh thu, chi phí quảng
-
cáo theo doanh thu...
Chi phí hỗn hợp: là các chi phí gồm các yếu tố của định phí và biến phí, ở mức độ
hoạt động nhất định chi phí hỗn hợp có đặc điểm của định phí, trên mức hoạt động
đó có đặc điểm của biến phí như chi phí điện thoại, fax...
Căn cứ vào khả năng kiểm soát chi phí: Chi phí kinh doanh được chia thành hai loại
-
là:
Chi phí kiểm soát được: là chi phí mà các nhà quản lý có thể kiểm sốt hoặc quyết
-
định về chi phí đó, ví dụ như chi phí ngun vật liệu.
Chi phí khơng kiểm soát được: là những chi phí mà nhà quản lý khơng có khả năng
kiểm sốt hoặc gây ảnh hưởng lớn tới nó, ví dụ như chi phí khấu hao.
Căn cứ vào thời điểm ghi nhận chi phí: Chi phí kinh doanh được chia thành hai loại
-
là:
Chi phí sản phẩm: là chi phí gắn liền với q trình sản xuất sản phẩm hay hàng hóa
được mua vào. Chi phí sản phẩm được ghi nhận là chi phí (gọi là giá vốn hàng bán)
tại thời điểm sản phẩm hoặc dịch vụ được tiêu thụ. Khi sản phẩm, hàng hóa chưa
được tiêu thụ thì chi phí này nằm trong sản phẩm, hàng hóa tồn kho (gọi là chi phí
-
tồn kho)
Chi phí thời kỳ: tất cả chi phí khơng phải là chi phí sản phẩm được xếp loại chi phí
thời kỳ. Những chi phí này được ghi nhận là chi phí trong kỳ chúng phát sinh và
làm giảm lợi nhuận kỳ đó.
Ngồi ra, chi phí kinh doanh còn được phân loại thành các loại chi phí khác
như chi phí cơ hội, chi phí chìm... tùy theo mục đích sử dụng mà ta chọn các cách
phân loại khác nhau.
1.1.3. Vai trị của chi phí kinh doanh đối với q trình hoạt động của doanh
nghiệp
Chi phí gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của bất kỳ doanh nghiệp
nào, nói cách khác doanh nghiệp muốn kinh doanh thì khơng thể khơng bỏ ra chi
phí để hoạt động.
14
14
14
Chi phí kinh doanh có vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp,
chi phí kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Khi chi phí
kinh doanh giảm sẽ giúp doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh, tăng khả năng tiêu thụ
hàng hóa; từ đó góp phần tăng lợi nhuận và mở rộng quy mô kinh doanh của doanh
nghiệp và ngược lại.
Đánh giá việc sử dụng chi phí là một trong những cơng việc quan trọng giúp
nhà quản lý phần nào đánh giá được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu
quản lý và sử dụng chi phí tốt thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tốt hơn
và ngược lại, nếu quản lý chi phí khơng tốt hay lãng phí sẽ làm giảm hiệu quả kinh
doanh.
Nói tóm lại, chi phí kinh doanh là chỉ tiêu rất quan trọng và nó cần phải được
quản lý và sử dụng một cách hợp lý để đem lại hiệu quả kinh doanh cho doanh
nghiệp.
1.1.4. Các chỉ tiêu phân tích chi phí kinh doanh
Tổng chi phí kinh doanh (F): là tồn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã chi
để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh trong một kỳ nhất định.
Tổng chi phí kinh doanh bao gồm:
-
Chi phí mua hàng
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa bán ra
Chi phí tài chính
Ý nghĩa: Tổng chi phí kinh doanh phản ánh quy mô tiêu dùng, tiền vốn và sức
lao động mà doanh nghiệp đã sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Tỷ suất chi phí (F’): Tỷ suất chi phí kinh doanh được xác định bằng tỷ lệ phần trăm
giữa chi phí kinh doanh với doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ.
Cơng thức tính:
F’ = F/M x 100%
Trong đó: F’: Tỷ suất chi phí kinh doanh (%)
F : Tổng chi phí kinh doanh
M: Tổng doanh thu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu phản ánh chất lượng quản lý chi phí của doanh nghiệp. Cứ
một đồng doanh thu đạt được trong kỳ thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng
chi phí kinh doanh. Vì vậy chỉ tiêu này có thể được sử dụng để phân tích, so sánh
15
15
15
trình độ quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh giữa các kỳ của doanh nghiệp hoặc
giữa các doanh nghiệp cùng loại trong kỳ.
Mức tăng (giảm) của tỷ suất chi phí Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về giá trị
tuyệt đối của tỷ suất chi phí kinh doanh giữa hai thời kỳ.
Cơng thức tính:
F’ = F’1 – F’0
Trong đó: F’: Mức độ tăng (giảm) của tỷ suất chi phí kinh doanh
F’1 : Tỷ suất chi phí kinh doanh thực tế (kỳ này)
F’0 : Tỷ suất chi phí kinh doanh kế hoạch (kỳ trước)
Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu tuyệt đối thể hiện sự tăng (giảm) của tỷ suất chi phí
phản ánh trình độ quản lý chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Tốc đợ tăng (giảm) của tỷ suất chi phí: Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan
hệ giữa mức độ tăng (giảm) của chi phí kinh doanh kỳ thực hiện với tỷ suất chi phí
kinh doanh kỳ gốc.
Cơng thức tính:
TF = F’/F’0 x 100
Trong đó: TF: Tốc độ tăng (giảm) của tỷ suất chi phí
F’: Mức độ tăng (giảm) của tỷ suất chi phí
F’0: Tỷ suất chi phí kinh doanh kế hoạch
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh chính xác hơn tình hình hạ thấp chi phí kinh
doanh của doanh nghiệp. Khi hai doanh nghiệp có cùng mức độ tăng (giảm) chi phí,
doanh nghiệp nào có tốc độ giảm chi phí kinh doanh nhanh hơn thì doanh nghiệp đó
đạt hiệu quả hơn.
Mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí: Chỉ tiêu này phản ánh chính xác hơn mức độ chi
phí mà doanh nghiệp đã lãng phí hay tiết kiệm được.
Cơng thức tính:
UF = M1 x F’
Trong đó: UF : Mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí
M1 : Doanh thu thực hiện trong kỳ
F’: Mức độ tăng (giảm) của tỷ suất chi phí
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy rõ hơn về mức độ hạ thấp chi phí kinh doanh
của doanh nghiệp. Bằng việc so sánh chi phí của hai kỳ với nhau trong mối liên hệ
với doanh thu sẽ mang lại hiệu quả trong cơng tác quản lý chi phí kinh doanh.
16
16
16
1.2. Nội dung phân tích chi phí kinh doanh tại doanh nghiệp
Công ty TNHH Kỹ Thuật Công Nghệ Đức Thành Đạt là công ty kinh doanh
thương mại và dịch vụ với quy mơ nhỏ nên chi phí kinh doanh chủ yếu là chi phí
vận chuyển và tiêu thụ hàng hóa, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tiền
lương. Trong chương II ta sẽ lần lượt phân tích chi tiết từng khoản mục chi phí,
trong đó chi phí tiền lương được phân tích riêng vì khoản mục này chưa được quản
lý và sử dụng hợp lý.
1.2.1. Phân tích tình hình chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh
thu bán hàng
Mục đích
Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là
đánh giá tổng quát tình hình biến động của các chỉ tiêu chi phí ở kỳ phân tích so với
kỳ gốc: từ đó thấy được sự tác động ảnh hưởng của nó đến việc thực hiện kế hoạch
doanh thu bán hàng và xác định mức tiết kiệm hay bội chi về chi phí. Trong trường
hợp có sự biến động của giá cả hàng hóa, các ảnh hưởng của yếu tố giá trong chỉ
tiêu doanh thu bán hàng phải được loại trừ để đánh giá chính xác. Trong doanh
nghiệp thương mại, chi phí kinh doanh được sử dụng trước hết phải tạo ra doanh thu
để bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận. Vì vậy, để đánh giá hiệu quả cơng tác quản lý
và sử dụng chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp, ta cần xét đến sự biến động của
chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu bán hàng.
Phương pháp phân tích
Để phân tích chung tình hình thực hiện chi phí kinh doanh trong doanh
nghiệp, sử dụng các chỉ tiêu sau: tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,
doanh thu hoạt động tài chính, tổng chi phí kinh doanh.
-
Tỷ suất chi phí
-
Mức độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí
-
Tốc độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí
-
Mức tiết kiệm (lãng phí) chi phí
Để cơng tác quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh hiệu quả thì tổng mức chi
phí có thể tăng lên hoặc giảm đi nhưng phải đảm bảo quy mô được mở rộng, tốc độ
lưu chuyển hành hóa tăng, doanh thu và lợi nhuận cùng tăng. Nếu sau khi loại trừ
yếu tố giá trong doanh thu bán hàng mà tỷ lệ tăng của chi phí nhỏ hơn tỷ lệ tăng của
17
17
17
doanh thu, tỷ suất chi phí giảm cho thấy doanh nghiệp quản lý và sử dụng chi phí
tốt và hiệu quả.
Nguồn số liệu phân tích
-
Bảng cân đối kế tốn
-
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
-
Các số liệu kế tốn chi phí: bao gồm kế tốn tổng hợp và chi tiết chi phí, sổ chi tiết
tài khoản 111, 112, 131...
1.2.2. Phân tích tình hình chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động
1.2.2.1. Phân tích tổng hợp tình hình chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt
đợng
Mục đích
Phân tích tổng hợp chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động nhằm đánh
giá tình hình tăng giảm và tỷ trọng của các khoản mục chi phí, qua đó đánh giá tình
hình phân bổ và sử dụng chi phí cho từng chức năng. Nếu nhận thức được mức độ
ảnh hưởng của các khoản mục chi phí đến các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh
doanh, doanh nghiệp có thể phân bổ tỷ trọng các khoản chi phí hợp lý hơn để nâng
cao hiệu quả kinh doanh.
Phương pháp phân tích
Để phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động, ta cần lập bảng 11
cột và tính:
-
Tỷ trọng chi phí của từng khoản mục trong tổng chi phí kinh doanh
-
Tỷ suất chi phí của tổng chi phí và của từng khoản mục chi phí
-
So sánh sự tăng giảm về số tiền, tỷ lệ, tỷ trọng và tỷ suất chi phí
Nguồn số liệu phân tích
Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động căn cứ vào số liệu kế
tốn tổng hợp về chi phí và số liệu chi tiết về chi phí mua hàng, chi phí bán hàng và
báo cáo kết quả kinh doanh của công ty.
1.2.2.2. Phân tích chi tiết tình hình chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt
đợng
Mục đích
18
18
18
Phân tích chi tiết các khoản mục chi phí mua hàng, bán hàng, quản lý doanh
nghiệp nhằm đánh giá mức độ biến động và nguyên nhân biến động của các khoản
mục chi phí; từ đó đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí. Nếu giá vốn hàng bán tăng thì
các khoản chi phí mua hàng tăng lên là hợp lý, và ngược lại. Nếu tốc độ tăng của
chi phí mua hàng nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu bán hàng thì cơng tác quản lý
và sử dụng chi phí mua hàng là hiệu quả.
Phương pháp phân tích
Để phân tích chi tiết chi phí mua hàng, bán hàng, quản lý doanh nghiệp, ta cần
lập bảng 11 cột và tính toán các chỉ tiêu về tỷ trọng, tỷ suất chi phí, mức độ chênh
lệch về số tiền, tỷ trọng, tỷ lệ, tỷ suất chi phí để từ đó rút ra nhận xét.
-
Phân tích chi tiết chi phí mua hàng: Chi phí mua hàng gồm những khoản mục: chi
phí giao dịch và ký kết hợp đồng, chi phí vận chuyển và bốc dỡ hàng hóa.
Trong chi phí vẫn chuyển, bốc dỡ hàng hóa có thể có hai khoản mục: chi phí
vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa do doanh nghiệp thực hiện bằng phương tiện của
doanh nghiệp hoặc chi phí vận chuyển, bốc dỡ th ngồi. Chi phí vận chuyển, bốc
dỡ do doanh nghiệp thực hiện bằng phương tiện của doanh nghiệp bao gồm các
khoản chi phí nhiên liệu xăng dầu, chi phí khấu hao phương tiện, chi phí phụ tùng
thay thế,... Chi phí th kho bãi trong q trình mua hàng, chi phí bảo hiểm hàng
hóa, hoa hồng đại lý, thuế trong khâu mua (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế GTGT).
-
Phân tích chi tiết chi phí bán hàng: là tồn bộ chi phí cần thiết liên quan đến q
trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ. Với doanh nghiệp thương mại
thì chi phí này chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí vì đây là những khoản chi phí
trực tiếp phục vụ q trình hoạt động kinh doanh thương mại. Chi phí bán hàng bao
gồm các khoản mục:
Chi phí nhân viên bán hàng: là các khoản chi phí tiền lương, phụ cấp lương và các
khoản bảo hiểm của toàn bộ cán bộ, nhân viên liên quan đến q trình bán hàng.
Chi phí vật liệu bao bì: là những khoản chi phí về vật liệu bao bì để đóng gói, bảo
quản hàng hóa tại kho và trong q trình bán hàng.
Chi phí khấu hao tài sản cố định: là các chi phí khấu hao tài sản cố dịnh như cửa
hàng, kho hàng, phương tiện di chuyển...
19
19
19
Chi phí bảo hành sửa chữa.
Chi phí dự phòng: là các khoản chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Chi phí dịch vụ mua ngồi: là những khoản chi phí được sử dụng để thuê sửa chữa
các tài sản cố định phục vụ trong quá trình bán hàng, thuê dịch vụ quảng cáo, chi
phí nhiên liệu, chi phí điện nước, ...
Chi phí bằng tiền khác.
-
Phân tích chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp: Chí phí quản lý doanh nghiệp bao
gồm các khoản mục:
Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí tiền lương, phụ cấp
lương và các khoản bảo hiểm của toàn bộ cán bộ, nhân viên quản lý như ban giám
đốc, quản lý các phòng ban.
Chi phí vật liệu quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí mua sắm xuất dùng
cho cơng tác quản lý, văn phòng phẩm, vật liệu dùng cho sửa chữa các tài sản cố
định.
Chi phí đồ dùng văn phòng: là khoản chi phí mua sắm các cơng cụ, đồ dùng phục
vụ cho cơng tác văn phòng như máy tính cá nhân, máy điện thoại...
Chi phí khấu hao tài sản cố định: là chi phí khấu hao dùng chung cho bộ phận quản
lý doanh nghiệp như nhà cửa, trang thiết bị làm việc cho các phòng ban: máy tính,
máy điều hòa, máy fax...
Các khoản thuế, phí, lệ phí: là những khoản chi nộp các loại thuế: thuế nhà đất, thuế
môn bài...
Chi phí dịch vụ mua ngồi: là những khoản chi phí điện nước, điện thoại...
Chi phí bằng tiền khác: là những khoản chi bằng tiền phục vụ cho cơng tác quản lý
ngồi các khoản chi ở trên như chi phí tiếp khách, tiền cơng tác phí...
Nguồn số liệu phân tích
Phân tích chi tiết chi phí mua hàng, bán hàng, quản lý doanh nghiệp căn cứ
vào số liệu kế tốn tổng hợp về chi phí và số liệu chi tiết về mua hàng, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty.
20
20
20
1.2.3. Phân tích chi phí tiền lương
1.2.3.1. Phân tích tổng hợp tình hình chi phí tiền lương
Mục đích: Nhằm nhận thức một cách khái qt, tồn diện tình hình thực hiện chỉ
tiêu chi phí tiền lương tại cơng ty.
Phương pháp phân tích: Sử dụng các chỉ tiêu:
-
Tổng quỹ lương
-
Tổng lao động
-
Tổng doanh thu
-
Năng suất lao động bình quân (người/tháng)
Trong đó: W: Năng suất lao động bình qn
T : Tổng số lao động
M : Tổng doanh thu
-
Mức lương bình quân (người/tháng)
Mức lương bình
quân (người/tháng)
-
Tổng quỹ lương
=
Tổng lao động x 12
Tỷ suất chi phí tiền lương
Tỷ suất tiền lương
(%)
-
Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí
-
Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí
-
Mức tiết kiệm (lãng phí)
Tổng quỹ lương x100
=
Tổng doanh thu
Nguồn số liệu phân tích: Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng thanh tốn tiền lương,
bảng chấm cơng...
1.2.3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quỹ lương
Mục đích: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quỹ lương nhằm đánh giá nguyên
nhân biến động quỹ lương và đưa ra các biện pháp sử dụng quỹ lương hiệu quả.
Phương pháp phân tích: Khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của
quỹ lương, ta sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để tính mức độ ảnh hưởng
của số lao động và mức lương bình quân của người lao động đến quỹ lương. Việc
21
21
21
phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới quỹ lương căn cứ vào từng hình thức trả lương
mà doanh nghiệp áp dụng và cơng thức tính tốn tổng quỹ lương.
Tổng quỹ lương =
Tổng số
lao động
x
Thời gian lao
x
động (tháng)
Mức lương bình
quân (tháng)
Nguồn số liệu phân tích: Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng thanh tốn tiền lương,
bảng chấm cơng...
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHI PHÍ KINH DOANH TẠI
CƠNG TY TNHH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐỨC THÀNH ĐẠT
2.1. Tổng quan về công ty TNHH Kỹ Thuật Công Nghệ Đức Thành Đạt và
ảnh hưởng các nhân tố môi trường đến chi phí kinh doanh tại cơng ty
2.1.1. Tổng quan về cơng ty TNHH Kỹ Thuật Công Nghệ Đức Thành Đạt
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Thơng tin chung về doanh nghiệp
- Tên đầy đủ: Công ty TNHH Kỹ Thuật Công Nghệ Đức Thành Đạt
- Tên quốc tế: Duc Thanh Dat Technical Technology Company Limited
- Tên giao dịch: DUC THANH DAT TECH CO.LTD
- Mã số thuế: 0102776232
- Cơ quan quản lý thuế: Chi cục Thuế Quận Ba Đình
- Ngày hoạt động: 16/06/2008
- Giấy phép kinh doanh: 0102034931
- Ngày cấp giấy phép kinh doanh: 09/06/2008
22
22
22
- Vốn điều lệ: 1.900.000.000 (Một tỷ chín trăm triệu đồng)
- Trụ sở chính: Số 111, ngõ 173 Hồng Hoa Thám, Phường Ngọc Hà, Quận
Ba Đình, Thành Phố Hà Nội.
- Người đại diện pháp luật: Giám đốc Triệu Thiện
- Số điện thoại: 038 366 2222
- Số Fax: 04 62731239
- Email:
- Website:
- Loại hình Cơng ty: Cơng ty TNHH hai thành viên trở lên
- Loại hình kinh doanh: Cơng ty Thương mại
Q trình hình thành và phát triển
Cơng ty TNHH Kỹ Thuật Công Nghệ Đức Thành Đạt, hay gọi tắt là Công ty
Đức Thành Đạt, được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0102034931, đăng ký
lần đầu vào ngày 09/06/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hà Nội cấp.
Người sáng lập Công ty Đức Thành Đạt là ông Triệu Thiện – Chức danh Giám đốc
và ơng Triệu Đức – Chức danh Phó Giám đốc. Cơng ty bắt đầu chính thức hoạt
động từ ngày 16/06/2008.
Cơng ty TNHH Kỹ Thuật Công Nghệ Đức Thành Đạt đang hoạt động ở 02
văn phòng đại diện ở Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh cùng với đội ngũ
dưới 20 nhân viên. Trải qua hơn 12 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã trở
thành nhà cung cấp độc quyền và duy nhất cung ứng những sản phẩm uy tín chất
lượng ra thị trường như dây curoa, dây đai... đồng thời là đại diện của hãng
BANDO Nhật Bản tại khu vực miền Bắc.
2.1.1.2. Đặc điểm hoạt đợng kinh doanh
Nghành nghề kinh doanh chính của Cơng ty bao gồm:
- Bán buôn dây curoa các loại.
- Bán buôn máy móc, phụ tùng và nguyên vật liệu ngành dệt và ngành nhựa,
thiết bị, linh kiện điện và điện tử.
- Bán buôn hàng công nghệ phẩm, hàng gia dụng, thiết bị nội thất văn phòng
và gia đình, máy móc, phương tiện vận tải.
- Tư vấn về chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực ngành dệt và ngành nhựa.
23
23
23
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa.
- Xuất nhập khẩu hàng hóa cơng ty kinh doanh.
Cơng ty có lượng khách hàng tương đối lớn và đa dạng chủ yếu tập trung ở
khu vực phía Bắc. Cơng ty cung cấp sản phẩm hàng hóa cho các doanh nghiệp lớn
như Chi nhánh Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam, Chi nhánh Công ty TNHH
nước giải khát Cocacola Việt Nam, Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà… đến các
Công ty nhỏ.
2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý (Phụ lục 2.3)
Ban Giám đốc: Tất cả bộ máy quản lý đều nằm dưới sự quản lý điều hành của
Ban Giám đốc, đứng đầu là Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc là người đưa ra các
quyết định về chính sách, mục tiêu, các kế hoạch của Công ty. Trợ giúp cho Tổng
Giám đốc là Phó Giám đốc.
Phịng Kinh doanh: Có vai trò thúc đẩy, quảng bá và phân phối các sản
phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng bằng cách áp dụng rất
nhiều phương thức khác nhau. Đồng thời giữ vai trò tham mưu cho Ban Giám đốc
và phối hợp với các bộ phận, phòng ban khác trong công để xây dựng các chiến
lược kinh doanh nhằm gia tăng doanh số, lợi nhuận, giúp công ty tăng trưởng và
phát triển ngày càng thêm vững mạnh.
Phòng Nhân sự: Chịu trách nhiệm quản lý nhân viên và các bộ phận khác
trong doanh nghiệp: xây dựng quy chế và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, quản
lý hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp: đảm bảo các công tác hậu cần như: lễ tân, tiếp
khách, văn phòng phẩm, đồng phục, quản lý điều động xe, …
Phịng Kế tốn: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài
chính. Họ cũng có chức năng phân tích các hoạt động kinh tế, giám sát hiệu quả sử
dụng vốn của Công ty.
2.1.1.4. Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kỹ
Thuật Công Nghệ Đức Thành Đạt hai năm 2018 và 2019
Để hiểu rõ về sự phát triển và vị trí của Cơng ty trên thị trường ta hãy nhìn vào
bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần đây.
24
24
24
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kỹ Thuật Công Nghệ Đức
Thành Đạt hai năm gần đây từ năm 2018 đến năm 2019 được trình bày thơng qua
Bảng 1.1:
25
25
25