Tải bản đầy đủ (.docx) (62 trang)

QUẢN lý rủi RO CHO dự án sản XUẤT ô tô VINFAST của tập đoàn VINGROUP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (340.51 KB, 62 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-------***-------

BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC HỌC PHẦN Học
phần: Quản lý rủi ro trong kinh doanh quốc tế Tên đề tài:
QUẢN LÝ RỦI RO CHO DỰ ÁN SẢN XUẤT Ơ TƠ VINFAST

CỦA TẬP ĐỒN VINGROUP
Nhóm thực hiện: Nhóm 4 – KDO402(He2021).1
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Giảng viên hướng dẫn: TS Bùi Duy Linh
Hà Nội, tháng 08 năm 2021


BẢNG CHẤM ĐIỂM CÁC THÀNH VIÊN
(dành cho giáo viên)

STT

1


2
3
4
5
6
7
8
9
10


BẢNG PHÂN CÔNG TIỂU LUẬN (dành cho sinh viên)
STT

1
Chương

1:

Tổng

quan hoạt động quản
lý rủi ro của dự án
sản xuất xe ô tơ
VinFast của tập đồn
Vingroup
Chương 2: Phân tích

2


Case study: VinFast
ứng phó với phản
hồi không tốt của
khách hàng đăng tải
qua kênh GoGo TV
Chương 3: Đánh giá
và đề xuất một số
giải pháp cho tập
đoàn Vingroup
Nội dung
Lời mở đầu


3

Kết luận


PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐIỂM THÀNH VIÊN NHÓM (dành cho sinh viên)
Họ và tên người đánh giá: Phạm Thị Hà Phương
Mã sinh viên: 1811110485
Thành viên nhóm số: 04
Đề tài nhóm: Quản lý rủi ro cho dự án sản xuất ô tô VinFast của tập đoàn Vingroup
STT

1

2



3

4

5


6

7


8

9


10


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO CỦA DỰ ÁN

SẢN XUẤT XE Ô TÔ VINFAST CỦA TẬP ĐOÀN VINGROUP............................2
1.1

Cơ sở lý luận.....................................................................................................2


1.1.1

Khái niệm về rủi ro trong kinh doanh................................................................2

1.1.2

Quản lý rủi ro trong kinh doanh........................................................................3

1.2

Giới thiệu về Tập đoàn Vingroup và dự án sản xuất xe ơ tơ VinFast.............4

1.2.1

Giới thiệu về Tập đồn Vingroup......................................................................4

1.2.2

Giới thiệu dự án sản xuất xe ô tô VinFast.........................................................5

1.3

Hoạt động quản lý rủi ro của tập đoàn Vingroup và dự án xe ơ tơ VinFast .. 7

1.3.1

Mơ hình quản lý rủi ro của tập đồn.................................................................7

1.3.2


Quy trình quản lý rủi ro của tập đoàn Vingroup...............................................8

1.3.3

Thực trạng quản lý rủi ro của doanh nghiệp.....................................................9

1.3.4

Hoạt động quản trị rủi ro sản xuất xe ô tô của VinFast................................... 11

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CASE STUDY: VINFAST ỨNG PHĨ VỚI PHẢN HỒI
KHƠNG TỐT CỦA KHÁCH HÀNG ĐĂNG TẢI QUA KÊNH GOGO TV21
2.1

Tóm tắt vụ việc giữa VinFast và GoGo TV.................................................... 21

2.2

Phân tích các bước quản lý rủi ro của VinFast trong vụ việc với GoGo TV 24

2.2.1

Bước 1: Nhận diện rủi ro................................................................................. 24

2.2.2

Bước 2: Phân tích rủi ro.................................................................................. 25

2.2.3


Bước 3: Đánh giá rủi ro.................................................................................. 27

2.2.4

Bước 4: Xử lý rủi ro........................................................................................ 28

2.2.5

Bước 5: Giám sát và báo cáo rủi ro................................................................ 34


2.2.6

Bước 6: Truyền thông và tham vấn rủi ro........................................................ 37

CHƯƠNG 3

ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO TẬP

ĐOÀN VINGROUP................................................................................................... 39
3.1

Đánh giá......................................................................................................... 39

3.1.1

Ưu điểm........................................................................................................... 39

3.1.2


Hạn chế........................................................................................................... 40

3.2

Giải pháp........................................................................................................ 41

3.2.1

Đối với doanh nghiệp:..................................................................................... 41

3.2.2

Đối với nhà nước............................................................................................. 44

KẾT LUẬN................................................................................................................. 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 46


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình quản lý rủi ro của tập đoàn Vingroup (Nguồn: Vingroup)......8
Hình 2.1. Sơ đồ xác định mức độ rủi ro sự cố GoGo TV............................................. 28

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Doanh số bán xe VinFast (Theo VAMA)....................................................... 11
Bảng 1.2 So sánh mức độ và tần suất của các rủi ro của dự án sản xuất ô tô VinFast .. 15

Bảng 1.3. Đánh giá và thứ tự ưu tiên của nhóm rủi ro xảy ra với tần suất lớn..............16
Bảng 1.4. Đánh giá và thứ tự ưu tiên của nhóm rủi ro nếu xảy ra thì gây tổn thất lớn .. 16


Bảng 2.1. Báo cáo xác thực lỗi xe của VinFast (Nguồn: Kênh Youtube Vũ Thế Dũng)
26


LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp luôn phải đối mặt với vơ vàn rủi ro có thể
phát sinh từ môi trường bên trong và môi trường bên ngồi doanh nghiệp. Đặc biệt, trong
thời đại hội nhập hóa và tồn cầu hóa hiện nay, các rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải
đang khơng ngừng tăng lên cả về mặt số lượng và mức độ tổn thất đối với doanh nghiệp và
nền kinh tế khi chúng xảy ra. Chính vì vậy, quản lý rủi ro là một trong những vấn đề trọng
tâm nhất của hệ thống quản trị doanh nghiệp và quản trị chiến lược hiệu quả. Có thể nói,
quản lý rủi ro là cơng cụ quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh
nghiệp, vừa tạo ra giá trị mới, vừa bảo tồn giá trị của doanh nghiệp.

Nhận thấy vai trị quan trọng của quản lý rủi ro, bằng những kiến thức đã tích
lũy được qua mơn Quản lý rủi ro trong kinh doanh quốc tế, nhóm chúng em đã nghiên
cứu đề tài “Quản lý rủi ro cho dự án sản xuất ô tô VinFast của tập đoàn Vingroup”.
Bài tiểu luận của chúng em sẽ gồm 3 phần chính:
-

Chương 1: Tổng quan hoạt động quản lý rủi ro của dự án sản xuất xe ơ tơ
VinFast của tập đồn Vingroup

-

Chương 2: Phân tích Case study: VinFast ứng phó với phản hồi khơng tốt của
khách hàng đăng tải qua kênh GoGo TV

-


Chương 3: Đánh giá và đề xuất một số giải pháp cho tập đoàn Vingroup
Do vốn kiến thức và kinh nghiệm của chúng em cịn hạn chế, bài tiểu luận khó

tránh khỏi cịn thiếu sót. Chúng em rất mong được thầy đóng góp để bài tiểu luận có
thể hồn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!

1


CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ
RỦI RO CỦA DỰ ÁN SẢN XUẤT XE Ơ TƠ VINFAST
CỦA TẬP ĐỒN VINGROUP
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm về rủi ro trong kinh doanh
1.1.1.1 Định nghĩa về rủi ro trong kinh doanh
Rủi ro trong kinh doanh là tập hợp những yếu tố có tính bất ngờ, ngẫu nhiên xảy
ra trong q trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp.
1.1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro trong kinh doanh
Các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro trong kinh doanh là những tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp tới khả năng xảy ra rủi ro và mức độ tổn thất mà rủi ro có thể gây ra, có
thể xảy ra theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.
a. Các nhân tố mang tính khách quan

Các nhân tố mang tính khách quan là những nhân tố thuộc môi trường tự nhiên
mà con người không thể tác động được như: địa chất, khí hậu, thiên tai...
b. Các nhân tố mang tính chủ quan

Các nhân tố mang tính chủ quan là những nhân tố phát sinh trực tiếp từ hoạt động


của con người, do con người gây ra rủi ro và tổn thất. Có thể chia thành các nhóm sau:
-

Thái độ và hành vi của con người đối với rủi ro: Thái độ ưa thích, chán ghét hay
bàng quan với rủi ro sẽ quyết định hành động của một người đối với rủi ro.

-

Trình độ khoa học - kỹ thuật của doanh nghiệp: Việc doanh nghiệp có bắt kịp
với tốc độ phát triển của nền khoa học - kỹ thuật hay không sẽ quyết định hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến nguy cơ và mức độ rủi ro.

-

Môi trường kinh doanh, bao gồm: mơi trường chính trị, mơi trường pháp lý, môi
trường kinh tế…

-

Môi trường xã hội, bao gồm các vấn đề về tơn giáo, văn hóa, tập qn, các mối
quan hệ trong xã hội,...
2


Các nhân tố khách quan và chủ quan đều tác động tới hoạt động sản xuất và
kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, việc thấu hiểu và có biện pháp xử lý phù hợp đối
với các nhân tố này là một là một nhiệm vụ không thể thiếu để đảm bảo hoạt động hiệu
quả của doanh nghiệp.
1.1.2 Quản lý rủi ro trong kinh doanh

1.1.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro trong kinh doanh
Quản lý rủi ro là việc xác định, đánh giá và ưu tiên hóa rủi ro, theo đó áp dụng
hợp lý và tiết kiệm các nguồn lực để giảm thiểu, theo dõi và kiểm soát xác suất xảy ra
hoặc ảnh hưởng của các sự kiện không may hoặc để tối đa hóa việc thực hiện các cơ
hội. Mục tiêu của quản lý rủi ro là để đảm bảo sự không chắc chắn này không làm lệch
hướng các hoạt động của các mục tiêu kinh doanh.
1.1.2.2 Vai trò của quản lý rủi ro trong kinh doanh
Quản lý rủi ro là công cụ đắc lực trong việc hỗ trợ các nhà quản trị đưa ra quyết
định đúng đắn, giúp doanh nghiệp thực hiện mục tiêu và chiến lược kinh doanh. Thơng
qua việc hiểu rõ về các yếu tố có thể mang đến bất lợi, doanh nghiệp sẽ tránh được những
thiệt hại khơng đáng có, có thời gian lên kế hoạch ngăn chặn trước khi rủi ro xảy ra.

Bên cạnh đó, quản lý rủi ro cũng là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp hoạt
động hiệu quả. Như khái niệm đã trình bày, quản lý rủi ro được thực hiện thông qua
việc sử dụng một cách hợp lý và tiết kiệm các nguồn lực của doanh nghiệp. Điều này
đồng nghĩa doanh nghiệp phải tìm cách tổ chức các công việc, hoạt động liên quan đến
các nguồn lực một cách hiệu quả, qua đó giảm thiểu những chi phí khơng cần thiết phát
sinh. 1.1.2.3 Quy trình quản lý rủi ro trong kinh doanh
Tùy thuộc vào các loại rủi ro và chiến lược kinh doanh cụ thể, mỗi doanh
nghiệp sẽ lựa chọn quy trình quản lý rủi ro khác nhau. Thông thường, quy trình quản lý
rủi ro sẽ được tổ chức theo 6 bước:
-

Bước 1: Nhận diện rủi ro

-

Bước 2: Phân tích rủi ro

-


Bước 3: Đánh giá thứ tự ưu tiên rủi ro

-

Bước 4: Xử lý rủi ro
3


-

Bước 5: Giám sát rủi ro

-

Bước 6: Truyền thông và tham vấn rủi ro

1.2 Giới thiệu về Tập đoàn Vingroup và dự án sản xuất xe ô tô VinFast
1.2.1 Giới thiệu về Tập đoàn Vingroup
1.2.1.1 Khái quát tập đoàn Vingroup
Tiền thân của Vingroup là Tập đoàn Technocom, thành lập năm 1993 tại Ucraina.
Đầu những năm 2000, Technocom trở về Việt Nam, tập trung vào lĩnh vực du lịch và bất
động sản với hai thương hiệu Vinpearl và Vincom. Tháng 01/2012, hai thương hiệu sáp
nhập, chính thức hoạt động dưới mơ hình Tập đoàn với tên gọi Vingroup. Đến nay, Tập
đoàn Vingroup đã trở thành doanh nghiệp tư nhân có vốn hóa lớn nhất thị trường chứng
khốn Việt Nam với vốn điều lệ 34.447.690.560.000 đồng (ngày 31/12/2020).

Vingroup luôn khẳng định vị thế hàng đầu, tiên phong trong mọi lĩnh vực mà
Tập đồn tham gia, đón đầu xu hướng phát triển của thị trường, tạo ra những sản phẩm,
dịch vụ mang thương hiệu Việt có đẳng cấp quốc tế.

Các lĩnh vực hoạt động chính của Vingroup gồm 5 lĩnh vực:
-

Cơng nghệ - Công nghiệp: VinFast, VinSmart, VinTech và One Mount Group

-

Bất động sản: Vinhomes, VinOffice, VHIZ và Vincom Retail

-

Du lịch nghỉ dưỡng – Vui chơi giải trí: Vinpearl và VinWonders

-

Y tế: Vinmec

-

Giáo dục: Vinschool và VinUni

1.2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh
a. Tầm nhìn

Vingroup phấn đấu trở thành Tập đoàn kinh tế đa ngành hàng đầu Việt Nam, có
uy tín và vị thế trên bản đồ kinh tế thế giới, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và
vị thế của người Việt trên trường quốc tế.
b. Sứ mệnh
Vingroup đặt ra sứ mệnh: “Vì một cuộc sống tốt đẹp hơn cho người Việt”.
Đối với thị trường, Vingroup cung cấp các sản phẩm - dịch vụ cao cấp với chất

lượng quốc tế và am hiểu bản sắc địa phương, mang tính độc đáo và sáng tạo cao.
4


Đối với cổ đông và đối tác, Vingroup đề cao tinh thần hợp tác cùng phát triển,
cam kết trở thành “người đồng hành số một” của các đối tác và cổ đông.
Đối với nhân viên, Vingroup hướng tới xây dựng môi trường làm việc chuyên
nghiệp, năng động, sáng tạo và nhân văn, tạo cơ hội phát triển cho tất cả các nhân viên.
Đối với xã hội, Vingroup đặt mục tiêu hài hịa lợi ích doanh nghiệp với lợi ích
xã hội, đóng góp tích cực tới cộng đồng, thể hiện tinh thần và niềm tự hào dân tộc.
1.2.2 Giới thiệu dự án sản xuất xe ô tô VinFast
1.2.2.1 Giới thiệu chung
VinFast là thương hiệu ô tô - xe máy điện của Tập đồn Vingroup. VinFast khơng
chỉ góp phần "viết nên giấc mơ xe hơi của người Việt" mà còn mở ra kỉ nguyên phát triển
công nghệ và tri thức cho Vingroup, thúc đẩy ngành công nghiệp cơ giới tại Việt Nam.
VinFast, viết tắt của "Việt Nam - Phong cách - An toàn - Sáng tạo – Tiên phong",
mang ý nghĩa tự tôn dân tộc, đáp ứng mong đợi về thương hiệu ô tô Việt trong nhiều thập
kỉ của người dân Việt Nam. VinFast đặt mục tiêu trở thành nhà sản xuất ô tô hàng đầu
Đông Nam Á với công suất thiết kế của tổ hợp sản xuất là 500.000 xe/năm vào 2025.

Theo báo cáo tài chính của VinFast LLC, năm 2019 thương hiệu sở hữu 19.459
tỉ đồng và có tổng nguồn vốn trên 90.873 tỉ đồng. Cuối năm 2020, gần 30.000 ô tô và
50.000 xe máy điện đã được đặt mua. Nhờ sự phát triển của mảng bất động sản,
Vingroup có đủ tiềm lực để gánh lỗ và đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp ô tô này.
1.2.2.2 Bước đi của VinFast
Vingroup định hướng phát triển thành một Tập đồn Cơng nghệ - Công nghiệp Thương mại Dịch vụ hàng đầu khu vực.
VinFast đã mời các nhân sự cấp cao trong lĩnh vực ơ tơ tồn cầu về làm việc, khởi
đầu là chuyên gia Võ Quang Huệ về làm Phó Tổng giám đốc Vingroup phụ trách dự án
VinFast và ông James B. DeLuca làm Tổng Giám đốc Nhà máy sản xuất ô tô VinFast.
Tháng 01/2018, VinFast ký hợp đồng mua lại quyền sở hữu trí tuệ từ BMW. Tháng

03/2018, VinFast cơng bố 36 mẫu thiết kế ơ tơ dịng xe điện và xe động cơ đốt trong cỡ
nhỏ tiêu chuẩn quốc tế. Ngày 28/06/2018, VinFast và General Motors (GM) đã ký kết một
thoả thuận hợp tác chiến lược. VinFast đã tuyển đại lý uỷ quyền kinh doanh

5


ô tô trên toàn quốc từ đầu tháng 10/2018. Sau 2 tháng, VinFast chính thức tiếp quản hệ
thống đại lý Chevrolet trên toàn quốc bởi đã mua lại GM Việt Nam.
Đồng thời, VinFast nhận chuyển nhượng, tiếp quản toàn bộ nhà máy GM tại Hà Nội nhằm
sản xuất dòng xe ô tô cỡ nhỏ được VinFast mua bản quyền từ GM. Dây chuyền sản xuất
mới góp phần bổ sung năng lực sản xuất cho VinFast. Những sự kiện này khẳng định
mạnh mẽ mục tiêu trở thành nhà sản xuất ô tơ hàng đầu Đơng Nam Á của VinFast. Tiếp
đó, VinFast ký kết một loạt hợp đồng hợp tác với các đối tác khác: Công ty

AAPICO Hitech (Thái Lan); Công ty LG Chem (Tập đoàn LG – Hàn Quốc), Lear...
hướng tới hồn thiện hệ sinh thái cho ngành cơng nghiệp sản xuất ô tô.
Nhờ việc mua lại nhà phân phối xe GM trong nước cộng thêm hệ thống trung tâm
thương mại Vincom rộng lớn, VinFast đã có ngay 36 showroom ngay từ vạch xuất phát.
Sau chưa đầy một năm thành lập, hệ thống đại lý của VinFast đã đạt tới con số 76, lớn hơn
cả Hyundai Thành Công (70 đại lý) hay Toyota Motor Việt Nam (56 đại lý).
Năm 2019, các đại lý VinFast bán ba mẫu xe là Lux SA2.0, Lux A2.0 và Fadil.
Năm 2020, số lượng xe tăng lên với các mẫu Pre tầm trung. Đặc biệt, hệ thống trung tâm
thương mại của Vincom phủ khắp toàn quốc và gần 5 triệu khách hàng quen thuộc của
Vingroup là một lợi thế cạnh tranh khó sao chép của VinFast Với chiến lược này, Chủ tịch
Tập đồn Vingroup nói rằng: "VinFast đi sau nhưng hồn tồn có thể về trước".

1.2.2.3 Các dòng sản phẩm
Đầu năm 2021, VinFast lần đầu tiên giới thiệu ra thị trường ba mẫu xe ô tô thông
minh mới, bao gồm VF31, VF32 và VF33. Đây là cột mốc quan trọng, khẳng định tầm

nhìn trở thành hãng xe điện thơng minh được ưa chuộng tồn cầu của VinFast; đồng thời
góp phần đưa Việt Nam lên vị thế mới trên bản đồ công nghiệp ô tô thế giới.
Các mẫu xe được tích hợp nhiều tính năng thơng minh trong hai mảng thơng tin
giải trí (infotainment) và hệ thống hỗ trợ lái xe nâng cao (ADAS) được nghiên cứu, phát
triển bởi VinFast và các đối tác toàn cầu, các viện, cơng ty cơng nghệ thuộc Vingroup.
-

Dịng xe chạy xăng: VinFast Fadil, VinFast LUX, VinFast President, VinFast Pre

-

Dòng xe chạy điện: Xe buýt điện VinBus và xe ô tô điện

6


1.2.2.4 Đánh giá về dự án VinFast
a. Ưu điểm:

Từ sự thấu hiểu nhu cầu của khách hàng, VinFast không chỉ mang đến những
sản phẩm dành riêng cho người Việt Nam phù hợp về kiểu dáng, chất lượng động cơ,
giá thành mà còn tiếp nối hành trình vì cộng đồng của Vingroup, đặt mục tiêu chung
tay bảo vệ môi trường song hành cùng phát triển kinh tế.
Với hai mẫu xe tham gia triển lãm ô tô Paris Mondial 2018, VinFast được tổ chức
Autobest trao giải “Ngôi sao mới” ghi nhận thương hiệu và mẫu xe mới ấn tượng nhất.

b. Hạn chế:
Ông chủ Vinaxuki Bùi Ngọc Huyên cho rằng chưa thể gọi xe VinFast là “xe hơi
Việt Nam” vì vẫn phải sử dụng động cơ và nhiều chi tiết của BMW.
Biên tập viên Constantin Bergander của báo Motor Talk của Đức cho biết Lux A2.0

nhìn tương tự như một chiếc BMW loạt 5, nhưng vì máy đời cũ nên sẽ không được cho
phép bán ở châu Âu nếu khơng có sửa đổi. Sau buổi ra mắt, khu triển lãm có rất ít người
xem, cảm nhận và sờ mó bởi vỏ xe thì đẹp, nhưng xe thì chưa được hoàn tất.

1.3 Hoạt động quản lý rủi ro của tập đoàn Vingroup và dự án xe ơ tơ VinFast
1.3.1 Mơ hình quản lý rủi ro của tập đoàn
Để hoàn thành mục tiêu chiến lược đã đề ra và đảm bảo hoạt động kinh doanh,
sản xuất khơng bị gián đoạn, tập đồn Vingroup đã xây dựng mơ hình quản lý rủi ro
gồm ba tầng phịng vệ, đảm bảo tính độc lập, khách quan.
Tầng phịng vệ thứ nhất, bao gồm: Tổng giám đốc, phòng, ban tại Tập đồn và
các P&L; có trách nhiệm đầu tiên và trực tiếp đối với việc quản lý rủi ro, giám sát và
đảm bảo thực hiện quản lý rủi ro phù hợp với chiến lược và chính sách quản trị rủi ro.
Tầng phòng vệ thứ hai, bao gồm: Hội đồng quản trị (thành viên chuyên trách)
và bộ phận quản lý rủi ro; có trách nhiệm xây dựng chính sách, quy trình, thủ tục và
công cụ quản lý rủi ro, hỗ trợ triển khai tại bộ máy trung ương và các P&L.
Tầng phịng vệ thứ ba, bao gồm: Kiểm tốn nội bộ tại bộ máy trung ương và phòng
quản trị rủi ro tại các P&L; có trách nhiệm đánh giá tính hiệu quả và hiệu lực của

7


hoạt động quản lý rủi ro, phối hợp với các ban khác, thực hiện quản lý rủi ro bằng việc
sử dụng các công cụ, hạn mức rủi ro, quy trình quản trị rủi ro tại tập đoàn và các P&L
Tại Vingroup, mô hình quản trị rủi ro được xây dựng xuyên suốt từ Tập đoàn
đến các đơn vị thành viên đảm bảo sự thống nhất và liên tục.
1.3.2 Quy trình quản lý rủi ro của tập đồn Vingroup

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình quản lý rủi ro của tập đồn Vingroup (Nguồn: Vingroup)
1.3.2.1 Bước 1: Nhận diện rủi ro
Dựa vào mục tiêu hoạt động của Tập đoàn, xác định ở mức tối đa các rủi ro có

thể ảnh hưởng đến mục tiêu của Tập đồn và dựa vào rà sốt các nhóm rủi ro có sẵn để
phân tích nguồn gốc, khả năng ảnh hưởng của các rủi ro trong từng lĩnh vực kinh
doanh. 1.3.2.2 Bước 2: Phân tích rủi ro
Xác định tần suất xảy ra, mức độ ảnh hưởng của rủi ro về định lượng và định
tính. 1.3.2.3 Bước 3: Đánh giá và thứ tự ưu tiên rủi ro
Xếp hạng và đánh giá thứ tự ưu tiên của rủi ro dựa trên các tiêu chí đánh giá rủi
ro được xây dựng trên nhiều phương diện, bao gồm cả định lượng và định tính.
8


1.3.2.4 Bước 4: Xử lý rủi ro
Xác định phương án, đánh giá, lựa chọn và triển khai kế hoạch xử lý rủi ro
tương ứng với mục tiêu nắm bắt cơ hội và giảm thiểu những tác động tiêu cực mà rủi
ro gây ra. 1.3.2.5 Bước 5: Giám sát rủi ro
Liên tục sốt xét nhằm đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả của chương trình quản
lý rủi ro nhằm mục tiêu:
-

Cải tiến liên tục hoạt động quản lý rủi ro của Tập đoàn

-

Đảm bảo hiệu quả của các hoạt động quản lý rủi ro

-

Giám sát tiến độ và hiệu quả của những chiến lược xử lý rủi ro

-


Dự báo và phản ứng với các sự kiện rủi ro (nếu xảy ra), và xác định nguyên
nhân gốc rễ để có thể quản lý tốt hơn trong tương lai.

1.3.2.6 Bước 6: Truyền thông và tham vấn rủi ro
Tổ chức truyền thông và đào tạo nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ nhân viên
về rủi ro và quy trình quản lý rủi ro; trưng cầu và cân nhắc ý kiến của các bên liên
quan, đảm bảo mỗi bên liên quan đều nhận thức đầy đủ về vai trò của quản lý rủi ro.
1.3.3 Thực trạng quản lý rủi ro của doanh nghiệp
Tập đồn Vingroup đã phân tích, đánh giá, theo dõi và quản lý các rủi ro ảnh
hưởng lớn đến chiến lược và hoạt động kinh doanh, bao gồm 7 nhóm rủi ro chính:
1.3.3.1 Rủi ro tài chính
Các rủi ro tài chính của Vingroup bao gồm: rủi ro về thanh khoản, lãi suất và ngoại
tệ. Định kỳ mỗi quý, Ban Tài chính và Ban Kinh tế đối ngoại đánh giá tình hình thị trường
vốn và tài chính để chủ động điều chỉnh danh mục tổng nợ vay và nghĩa vụ phải trả một
cách hợp lý. Trước mỗi giao dịch có giá trị lớn hoặc bằng ngoại tệ, Ban Tài chính tham
vấn Ban Kinh tế đối ngoại và các chuyên gia tài chính ngân hàng trong nước và quốc tế để
đề xuất giải pháp quản lý rủi ro nếu cần thiết và triển khai quản lý rủi ro với những cơng
cụ thích hợp như hợp đồng phái sinh. Để giảm rủi ro về thanh khoản, Vingroup ln chủ
động quản lý dịng tiền và giám sát chặt chẽ các nghĩa vụ phải trả.

9


1.3.3.2 Rủi ro về cạnh tranh
Các ngành kinh doanh của Vingroup thường có mức độ cạnh tranh cao với đối
thủ cạnh tranh là những đối thủ trong nước hoặc các tập đồn đa quốc gia. Để tăng tính
cạnh tranh, Vingroup không ngừng sáng tạo, đưa ra thị trường sản phẩm mới với chất
lượng cao. Điển hình như mô hình B2B2C đầu tiên tại Việt Nam được Tập đoàn ra mắt
năm 2020 đã thay đổi hoàn toàn chuỗi cung ứng truyền thống, kết hợp VinShop và
VinID tạo nên kết nối vững chắc giữa nhà cung ứng, tiệm tạp hóa và khách hàng.

1.3.3.3 Rủi ro về đầu tư dự án
Việc hoạch định chiến lược kinh doanh, đầu tư vào dự án mới được Tập đoàn thực
hiện định kỳ vào đầu năm. Mỗi dự án phải có giá trị về mặt tài chính so với bình qn chi
phí vốn của Tập đồn hoặc P&L ngành dọc, hoặc có ý nghĩa về mặt chiến lược. Bên cạnh
hiệu quả đầu tư, trước khi triển khai mỗi dự án mới, những rủi ro của dự án như tình hình
thị trường, hành lang pháp lý, giấy phép, thuế hay vận hành đều được thẩm định một cách
kỹ lưỡng và các giải pháp xử lý rủi ro được đề xuất nếu cần thiết. Tập đồn ln tham vấn
các chuyên gia tài chính, chuyên gia pháp lý, tư vấn thuế có uy tín và có quy trình thẩm tra
chi tiết đối với mỗi dự án mua bán, sáp nhập tiềm năng.

1.3.3.4 Rủi ro phát triển dự án
Vingroup đã xây dựng quy trình quản lý dự án chặt chẽ bao gồm nhiều tiểu quy
trình để lập ngân sách, quản lý chi phí và quản lý chất lượng, tiến độ, kết quả thi công
và đáp ứng yêu cầu về thủ tục pháp lý. Tập đồn áp dụng những tiêu chí chặt chẽ về
kinh nghiệm và uy tín để chọn nhà thầu cho dự án và có đội ngũ giám sát thường
xuyên. Lãnh đạo bộ phận Kiểm soát xây dựng tại các cơng ty trong Tập đồn là những
chun gia giàu kinh nghiệm trong việc thẩm định các thiết kế và chất lượng của nhà
thầu bên ngồi. 1.3.3.5 Rủi ro về mơi trường
Vingroup đặc biệt quan tâm đến tác động về môi trường trong mỗi dự án có thể
làm thay đổi tài nguyên, môi trường sinh thái hay môi trường kinh tế, xã hội, nhân sinh
ở những vùng phụ cận. Vì vậy, Tập đồn ln áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến nhất về thiết

kế, sử dụng ngun vật liệu ít gây ơ nhiễm trong quy trình xây dựng, đồng thời mời các
chuyên gia uy tín trong và ngồi nước đánh giá tác động môi trường trước khi thực
hiện. 10


1.3.4 Hoạt động quản trị rủi ro sản xuất xe ô tô của VinFast
1.3.4.1 Nhận diện rủi ro
a. Rủi ro dự án


Năm 2017, VinFast hoàn thành một nhà máy sản xuất ơ tơ tại Hải Phịng với kỳ
vọng sản xuất 250.000 xe/năm trong 5 năm tới. Khả năng VinFast không thể tiêu thụ hết số
lượng này trong một năm. Đến tháng 12/2017, Việt Nam tiêu thụ gần 273.000 xe các loại
theo Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA). Năm 2020, nhu cầu ô tô trong
nước vào khoảng 500.000 - 600.000 xe/năm. Như vậy, nếu VinFast chỉ tập trung vào thị
trường Việt Nam, mục tiêu của họ chiếm khoảng một nửa thị phần ô tô Việt Nam.

Năm

Doanh số bán xe (Xe
Bảng 1.1 Doanh số bán xe VinFast (Theo VAMA)
Với dịng xe điện mới, VinFast sẽ gặp khó khăn trong việc đảm bảo cơ sở hạ
tầng cho các trạm sạc, đặc biệt là ở vùng nông thôn và các khu chung cư. Phạm vi lái
xe của xe điện cũng chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết: trong thời tiết lạnh, phạm vi có
thể giảm tới 40%. Dịng xe này chỉ hoạt động tốt với trọng lượng nhẹ, do đó khơng phù
hợp với nhu cầu chun chở hàng hóa. Những bất lợi kể trên hồn tồn có thể khiến
người tiêu dùng Việt Nam không sẵn sàng lựa chọn ô tơ điện của VinFast. Do đó, mục
tiêu sản xuất và tiêu thụ 250.000 xe/năm của VinFast dường như không khả thi.
b. Rủi ro cạnh tranh

Theo báo cáo bán hàng hàng năm của Hiệp hội Các nhà sản xuất ô tô Việt Nam
(VAMA), số lượng xe được bán ra tại thị trường Việt Nam phần lớn thuộc về các thành
viên của VAMA. VinFast sẽ phải trực tiếp cạnh tranh với nhiều tên tuổi lớn đến từ Đức,
Nhật Bản, Hàn Quốc, tiêu biểu là những thương hiệu như Toyota, Ford, Honda,...
Cạnh tranh trở nên gay gắt hơn khi bắt đầu từ 01/01/2018, thuế nhập khẩu ơ tơ (có
tỷ lệ nội địa hóa ít nhất 40%) từ ASEAN về Việt Nam là 0%. Điều này tạo điều kiện cho
hàng loạt ô tô từ ASEAN đổ bộ vào thị trường Việt. Đồng nghĩa với việc VinFast phải đối
đầu với cả các ô tô nhập khẩu không thuế từ các nước khác trong khu vực.


11


Dù đã từng thực hiện các kế hoạch giảm giá cho các dòng xe mới ra mắt nhưng
mức giá của các dòng xe VinFast vẫn được nhận định là cao hơn so với thu nhập trung
bình của người Việt. VinFast Fadil với giá niêm yết 425 triệu đồng là mẫu xe có mức giá
thấp nhất nhưng vẫn cao hơn một số mẫu xe quen thuộc với người Việt Nam như KIA
Morning (304 – 439 triệu đồng) hay Toyota Wigo (352 – 385 triệu đồng). So với các xe cỡ
nhỏ hạng A trên thị trường, VinFast nhỉnh hơn về tính năng, an toàn,... nhưng với mức giá
như vậy, người tiêu dùng vẫn có khả năng lựa chọn các đối thủ của VinFast.
c. Rủi ro về thương hiệu

VinFast sử dụng tới 45% linh kiện sản xuất ô tô đến từ các công ty của Đức và
chiêu mộ nhiều kỹ sư, chuyên gia nước ngồi làm việc tại nhà máy ở Hải Phịng. Hơn thế,
hệ thống điều khiển làm nên “linh hồn” của động cơ xe VinFast là chu trình Atkinson do
AVL của Áo thiết kế thay thế cho hệ thống Valvetronic trên động cơ của BMW.

VinFast đang phải phụ thuộc rất nhiều vào thiết kế, cơng nghệ và R&D của
nước ngồi. Trước mắt, họ khó có thể tạo được dấu ấn thương hiệu riêng cho mình để
cạnh tranh trong kỷ nguyên dịch vụ công nghệ số như hiện nay. Điều này dẫn đến rủi
ro VinFast có thể khơng kịp đổi mới sản phẩm cho phù hợp với xu hướng phát triển của
thị trường, gây ảnh hưởng tới uy tín của hãng cũng như của cả tập đoàn Vingroup.
d. Rủi ro về khách hàng

Người Việt có tâm lý chuộng hàng hiệu. Theo khảo sát trực tuyến của hãng
Nielsen, người Việt Nam đam mê hàng hiệu thứ ba thế giới, chỉ sau Trung Quốc và Ấn Độ.
Hiện nay, các hãng xe của Nhật Bản và Mỹ đều chiếm thị phần khá cao ở Việt Nam.
Ở Việt Nam, xe hơi không chỉ là phương tiện di chuyển mà được xem là tài sản nên
ngoài độ bền và chất lượng thì những yếu tố như thương hiệu hay tính giữ giá cũng rất
quan trọng trong việc ra quyết định mua. Do đó, thay vì mua xe VinFast, một thương hiệu

cịn non trẻ, người mua có rất nhiều lựa chọn khác đến từ các thương hiệu lớn.
Với thu nhập trung bình, cơ sở hạ tầng và tình trạng giao thông tại Việt Nam, xe
máy được ưa chuộng hơn so với ô tô. Do vậy, không phải ai cũng mua xe vì lòng tự hào
dân tộc. VinFast cần rất nhiều thời gian để thay đổi tâm lí người tiêu dùng hoặc xây dựng
kế hoạch và chiến lược phù hợp với những rủi ro đến từ hành vi người tiêu dùng.

12


e. Rủi ro nhân lực

Việt Nam hiện thiếu rất nhiều kỹ sư về công nghệ xe hơi do từ trước tới nay, Việt

Nam chỉ thực hiện lắp ráp và dịch vụ sau bán hàng. VinFast đã có khả năng tiếp cận
với những công nghệ tiên tiến nhất nhưng việc sở hữu và xây dựng một đội ngũ chuyên
gia, nhà nghiên cứu chất lượng cao để làm chủ công nghệ thì còn là một thách thức lớn.
Vấn đề của VinFast còn phức tạp hơn khi sản phẩm của họ là một cơng nghệ hồn
tồn mới. Việc chiêu mộ và đào tạo đội ngũ nhân lực giỏi đã khó khăn thì việc đào tạo đội
ngũ ấy với một công nghệ mới, không do VinFast làm chủ cịn khó hơn nhiều lần.

f. Rủi ro về tài chính
Một lợi thế của VinFast là có tiềm năng tài chính lớn. Bộ Tài chính Việt Nam giảm
thuế nhập khẩu linh kiện ô tô về mức 0% đối với những linh kiện xe dưới 9 chỗ dung tích
từ 2.000cc trở xuống và xe tải dưới 5 tấn (áp dụng từ 2018 - 2022) để thúc đẩy ngành công
nghiệp ô tô phát triển tại Việt Nam. Đây là ưu đãi lớn so với mức thuế trung bình thường
áp dụng hiện nay là 20%. Bên cạnh đó, VinFast được Euler Hermes – Cơ quan tín dụng
xuất khẩu trực thuộc chính phủ Đức – bảo lãnh khoản vay 950 triệu USD trong thời hạn 12
năm, với lãi suất thấp để nhập khẩu máy móc thiết bị, phục vụ sản xuất. Vingroup tuyên bố
tăng tổng vốn đầu tư cho dự án sản xuất ô tô, xe máy điện VinFast lên 70.337 tỷ đồng và
hướng tới mục tiêu trở thành nhà máy có lớn nhất khu vực.

Tuy nhiên, do Vingroup làm việc tại Việt Nam, VinFast bị ảnh hưởng bởi những
vấn đề vĩ mô ở Việt Nam. Nếu trong 10 - 20 năm tới, nền kinh tế biến động, rủi ro tài
chính xảy ra, số tiền vay vốn nước ngoài lạm phát, biến động tỉ giá, VinFast sẽ phải đối
mặt với điều kiện tài chính khó khăn khi doanh thu từ dự án xe điện không như kỳ vọng.

g. Các rủi ro khác
-

Rủi ro về kỹ thuật
BMW bán động cơ N20 cho VinFast nhưng không bán bản quyền computer điều

khiển và Valvetronic nên hệ thống turbo không thể hoạt động. VinFast phải nhờ đến
công ty AVL của Áo để độ lại phần mềm điều khiển. Theo một số chuyên gia,việc này
có thể dẫn tới việc giảm công suất hay một số vấn đề của động cơ. Thêm vào đó, việc
VinFast cơng bố sản phẩm quá nhanh có thể dẫn tới những lỗi kỹ thuật khi vận hành.
13


×