Tải bản đầy đủ (.docx) (15 trang)

Pháp luật tài chính ngân hàngVN đã được chỉnh sửa theo đúng đáp án GV chữa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (194.53 KB, 15 trang )

Học phần: Pháp luật Tài chính ngân hàng
Bài tập: A là thành viên góp vốn của một đơn vị kinh doanh thực phẩm X có số liệu
kinh doanh cả năm 2020 như sau:
1) Bán cho cty thương nghiệp nội địa 300.000 sp, giá 210.000 đ/sp.
2) Nhận xuất khẩu uỷ thác một lô hàng theo giá FOB là 9 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng
tính trên giá trị lơ hàng là 4%.
3) Làm đại lý tiêu thụ hàng cho một cty nước ngồi có trụ sở tại TP.HCM, tổng hàng
nhập theo điều kiện CIF là 50 tỷ đồng. Tổng giá hàng bán theo đúng qui định là 60
tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng là 5% giá bán.
4) Nhận 30 tỷ đồng vật tư để gia cơng cho cty nước ngồi. Cơng việc hoàn thành
100% và toàn bộ thành phẩm đã xuất trả. Doanh nghiệp được hưởng tiền gia công 4
tỷ đồng.
5) Bán 17.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất, giá bán 200.000 đ/sp.
6, Xuất khẩu lô hàng tới Mỹ theo điều kiện CIF 270 triệu VNĐ, chi phí chuyên chở
là 1000$, mua bảo hiểm 2% giá FOB
Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu) liên quan đến các hoạt động
nói trên là 130,9 tỷ đồng. Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ cả năm là
8,963 tỷ đồng.
- lãi tiền gửi : 340 triệu đồng
- chuyển nhượng tài sản: 160 triệu đồng
- NCKH được 20 triệu
Giả sử biết rằng:
- Thuế xuất thuế GTGT các mặt hàng là 10%
- Thuế xuất thuế TNDN là 28%.
1


- Thuế Suất thuế xuất, nhập khẩu các mặt hàng là 4%.
- Tỷ giá hối đoái 1$ = 20000 VNĐ
Cá nhân A được chia lợi tức 2 triệu đồng, trả tiền đảm nhiệm chức vụ giám đốc 3
triệu đồng, có tiền lãi tiết kiệm 20 triệu đồng, bán chứng khoán lãi 50 triệu đồng.


Hỏi có những đối tượng nào phải đóng thuế ? đóng những loại thuế nào? Mức đóng
là bao nhiêu? Nguồn thu được từ các loại thuế này được phân bổ vào ngân sách nhà
nước như thế nào ? ( bài giải trang 6)
I.

LÝ THUYẾT
1. Ban kiểm soát khơng được tham gia điều hành.

Ban kiểm sốt cơng ty là tổ chức phụ thuộc công ty được lập ra bởi Hội đồng quản
trị. Việc lập ra nhằm giúp Hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính
xác và trung thực trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Ngoài ra ghi
chép sổ sách kế tốn thuế doanh nghiệp, báo cáo tài chính. Và việc chấp hành điều
lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản
trị.
Pháp luật Việt Nam quy định rõ quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm sốt trong cơng ty
cố phần tại Điều 170: Quyền và nghĩa vụ của ban kiểm soát Luật doanh nghiệp
2020. Có thể thấy Ban kiểm sốt có vị trí độc lập với các cơ quan khác trong cơng
ty, nhiệm vụ quyền hạn mang tính kiểm tra giám sát, khơng có quyền hạn và nghĩa
vụ tham gia điều hành cơng ty cổ phần. Ban kiểm sốt có nhiệm vụ kiểm tra và báo
cáo tình hình cho cơ quan đại diện chủ sở hữu cơng ty về tính hợp pháp, tính hợp lý
trong mọi hoạt động kinh doanh, điều hành của cơng ty, Ghi chép sổ kế tốn và báo
cáo tài chính hoạt động kinh doanh của cơng ty, kiến nghị các biện pháp bổ sung,
biện pháp sửa đổi, biện pháp cải tiến cơ cấu quản lý…
Điều 169. Tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên Luật Doanh nghiệp 2020
quy định:
“1. Kiểm sốt viên phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Không thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;
b) Được đào tạo một trong các chuyên ngành về kinh tế, tài chính, kế tốn, kiểm
tốn, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp;

2


c) Khơng phải là người có quan hệ gia đình của thành viên Hội đồng quản trị, Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác;
d) Không phải là người quản lý công ty; không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người
lao động của công ty, trừ trường hợp Điều lệ cơng ty có quy định khác;
đ) Tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định khác của pháp luật có liên quan và
Điều lệ cơng ty.
2. Ngồi các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, Kiểm sốt viên
cơng ty đại chúng, doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88
của Luật này khơng được là người có quan hệ gia đình của người quản lý doanh
nghiệp của cơng ty và công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người
đại diện phần vốn nhà nước tại công ty mẹ và tại công ty.”
Từ tiêu chuẩn điều kiện của kiểm sốt viên có thể thấy thành viên ban kiểm sát
không được tham gia điều hành và không được có các mối quan hệ thân cận với các
thành viên trong ban điều hành như luật định, không được là người có quan hệ gia
đình của người quản lý doanh nghiệp của công ty và công ty mẹ; người đại diện
phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty mẹ và tại
công ty để đảm bảo tính minh bạch, trung thực trong hoạt động kiểm tra giám sát.
Nhận thấy, thành viên ban kiểm soát cũng như ban kiểm soát sẽ chỉ đứng trên cương
vị giám sát, kiểm tra kiến nghị không trực tiếp tham gia vào hoạt động điều hành của
công ty.
Trong công ty cổ phần Đại hội đồng cổ đơng có vai trò là cơ quan lập pháp – nơi
quyết định phương hướng phát triển và những vấn đề trọng đại khác của công ty.
HĐQT và BGĐ được coi là cơ quan hành pháp. Nhằm điều hành hoạt động kinh
doanh hàng ngày. Cịn BKS đóng vai trị của cơ quan tư pháp. Có nhiệm vụ kiểm
tra, kiểm sốt hoạt động của HĐQT và BGĐ. Vì vậy nếu dựa trên cơ cấu tổ chức của
cơng ty cổ phần thì việc Ban kiểm sốt khơng được tham gia điều hành là hồn tồn
hợp lý, vì cơ cấu cơng ty đã có ban điều hành thực hiện nhiệm vụ điều hành của

công ty, nếu ban kiểm sốt cũng tham gia điều hành thì lại đang đi lệch với nhiệm
vụ, khơng đảm bảo đươc tính hợp pháp, chính xác, trung thực trong việc kiểm tra
giám sát.
Tương tự đối với Ngân hàng thương mại cổ phần, pháp luật Việt Nam quy định tại
Điều 45 VBHN số 07 Luật các tổ chức tín dụng năm 2017 quy định về nhiệm vụ,
quyền hạn của Ban kiểm soát. Ban kiểm sốt trong NHTMCP khơng được tham gia
điều hành mà có nhiệm vụ chính là kiểm tốn nội bộ, kiểm sốt, đánh giá việc chấp
hành quy định pháp luật của ngân hàng.
3


Tuy nhiên, việc ban giám sát không được tham gia điều hành lại khiến hoạt động
kiểm tra, giám sát mang nhiều tính hình thức hơn là thực quyền. Thực tế ở Việt Nam
cho thấy Ban kiểm soát đã chưa thể hiện đầy đủ vai trị bảo vệ cổ đơng và nhà đầu
tư. Do đó, rủi ro mà nhà đầu tư và cổ đông phải gánh chịu từ “sự lép vế” của Ban
kiểm sốt là rất lớn. Có rất nhiều ngun nhân dẫn đến việc Ban kiểm soát chưa
thực sự phát huy được vai trị, trách nhiệm của mình đối với các cổ đơng. Trong đó
có ngun nhân ban kiểm sốt khơng được tham gia điều hành, thành viên Ban kiểm
sốt không được giữ các chức vụ quản lý công ty. Nghĩa là thành viên Ban kiểm soát
sẽ chỉ là một người lao động bình thường, một nhân viên cấp thấp trong cơng ty.
Trong vai trị kiểm sốt viên, họ cần độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc,
còn trong vai trò người lao động, họ chịu sự quản lý của Hội đồng quản trị và Ban
Giám đốc. Một câu hỏi đơn giản là trong hoàn cảnh này, Ban kiểm sốt có thể độc
lập kiểm sốt hoạt động của cơng ty được khơng? Chắc chắn là khơng. Chính mâu
thuẫn giữa hai vai trò này khiến cho thành viên Ban kiểm sốt cùng lúc chịu nhiều
áp lực và thơng thường, họ sẽ chọn lựa vai trò người lao động vì dẫu sao, hàng tháng
họ vẫn phải nhận tiền lương của công ty. Do vậy việc kiểm tra, giám sát nhưng
không được tham gia điều hành là mâu thuẫn khiếm vai trị của ban kiểm sốt trong
cơng ty cổ phần chỉ là trên giấy tờ.
Vai trị của Ban kiểm sốt chưa được các văn bản luật đề cao. Theo quy định của

Luật Doanh nghiệp, văn bản do Ban kiểm soát ban hành về việc kiểm tra, giám sát
chỉ có ý nghĩa cảnh báo. Ngay cả khi phát hiện hành vi vi phạm nghĩa vụ quản lý
công ty của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc, Ban kiểm soát chỉ có quyền yêu
cầu các cá nhân liên quan chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu
quả. Ban kiểm sốt khơng có quyền sa thải người lao động nếu họ sai phạm. Tại Việt
Nam, các cơ quan nhà nước, hoặc bên thứ ba chỉ quan tâm đến người nào là đại diện
theo pháp luật của công ty chứ không quan tâm ai là thành viên hoặc trưởng Ban
kiểm sốt của cơng ty.
Nếu tồn bộ quyền lực trong Công ty cổ phần đều tập trung vào Hội đồng quản trị
và Ban Giám đốc, thì khơng ai dám khẳng định rằng họ khơng lạm quyền và khi đó
cổ đơng sẽ khơng được bảo vệ. Ban kiểm sốt là một cơ chế phù hợp để cổ đông tự
bảo vệ mình. Muốn như thế, hoạt động của Ban kiểm sốt cần được điều chỉnh bởi
một khung pháp lý rõ ràng hơn, đồng thời chính cổ đơng phải hiểu rõ và sử dụng vai
trị của Ban kiểm sốt một cách thơng minh và phù hợp. Ngồi ra, khi được cổ đơng
tin tưởng và trao quyền, Ban kiểm sốt phải có đủ khả năng và dũng khí thực thi
nhiệm vụ, các báo cáo của Ban kiểm sốt phải thể hiện được tính độc lập và chính
xác. Chỉ có như vậy quyền lợi của cổ đông mới được bảo vệ và xã hội mới tránh
được những thiệt hại từ sự sụp đổ của các Công ty cổ phần.
4


II.

TÌNH HUỐNG

A là thành viên góp vốn của một đơn vị kinh doanh thực phẩm X có số liệu kinh
doanh cả năm 2020 như sau:
1) Bán cho cty thương nghiệp nội địa 300.000 sp, giá 210.000 đ/sp.
2) Nhận xuất khẩu uỷ thác một lô hàng theo giá FOB là 9 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng
tính trên giá trị lơ hàng là 4%.

3) Làm đại lý tiêu thụ hàng cho một cty nước ngồi có trụ sở tại TP.HCM, tổng hàng
nhập theo điều kiện CIF là 50 tỷ đồng. Tổng giá hàng bán theo đúng qui định là 60
tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng là 5% giá bán.
4) Nhận 30 tỷ đồng vật tư để gia công cho cty nước ngồi. Cơng việc hồn thành
100% và tồn bộ thành phẩm đã xuất trả. Doanh nghiệp được hưởng tiền gia công 4
tỷ đồng.
5) Bán 17.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất, giá bán 200.000 đ/sp.
6, Xuất khẩu lô hàng tới Mỹ theo điều kiện CIF 270 triệu VNĐ, chi phí chuyên chở
là 1000$, mua bảo hiểm 2% giá FOB
Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu) liên quan đến các hoạt động
nói trên là 130,9 tỷ đồng. Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ cả năm là
8,963 tỷ đồng.
- lãi tiền gửi : 340 triệu đồng
- chuyển nhượng tài sản: 160 triệu đồng
- NCKH được 20 triệu
Giả sử biết rằng:
- Thuế xuất thuế GTGT các mặt hàng là 10%
- Thuế xuất thuế TNDN là 28%.
- Thuế Suất thuế xuất, nhập khẩu các mặt hàng là 4%.
5


- Tỷ giá hối đoái 1$ = 20000 VNĐ
Cá nhân A được chia lợi tức 2 triệu đồng, trả tiền đảm nhiệm chức vụ giám đốc 3
triệu đồng, có tiền lãi tiết kiệm 20 triệu đồng, bán chứng khoán lãi 50 triệu đồng.
Hỏi có những đối tượng nào phải đóng thuế ? đóng những loại thuế nào? Mức đóng
là bao nhiêu? Nguồn thu được từ các loại thuế này được phân bổ vào ngân sách nhà
nước như thế nào ?

Giải quyết tình huống

 Những đối tượng phải đóng thuế.
1. 300.000 sản phẩm bán cho công ty thương nghiệp nội địa

Căn cứ pháp lý: Điều 3. Đối tượng chịu thuế (Văn bản hợp nhất số 01
VBHP/VPQH Luật thuế giá trị gia tăng 2016)
“Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là
đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật
này.”
 Đây là hàng hóa sử dụng để kinh doanh ở Việt nam phải chịu thuế giá trị gia

tăng theo quy định trên.
2. Lô hàng nhận xuất khẩu theo ủy thác và dịch vụ nhận xuất khẩu theo ủy

thác
Căn cứ pháp lý:
+ Theo khoản 1 Điều 2. Đối tượng chịu thuế ( Luật thuế xuất nhập khẩu 2016):
“Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.”
 Lô hàng phải chịu thuế xuất khẩu

+ Theo khoản 1 Điều 8. Thuế suất (Văn bản hợp nhất số 01 VBHP/VPQH Luật
thuế giá trị gia tăng 2016) quy định : “Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa,
dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ khơng chịu thuế giá trị gia
tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu,…”
 Lô hàng chịu thuế giá trị gia tăng với mức thuế suất 0% theo quy định trên.
6


+ Căn cứ pháp lý: Điều 3. Đối tượng chịu thuế (Văn bản hợp nhất số 01
VBHP/VPQH Luật thuế giá trị gia tăng 2016):“Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản
xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ

các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.”
Căn cứ vào Khoản 3, Điều 1, Thông tư 119/2014/TT-BTC quy định :
“đ) Khai thuế đối với người nộp thuế có hoạt động xuất, nhập khẩu uỷ thác hàng
hóa:Người nộp thuế nhận xuất, nhập khẩu ủy thác hàng hóa khơng phải khai thuế
giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác (trong trường hợp
hợp đồng ủy thác khơng có nội dung ủy thác về thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT thay
cho đối tượng ủy thác) nhưng phải khai thuế giá trị gia tăng đối với thù lao ủy thác
được hưởng.”
 Dịch vụ nhận ủy thác xuất khẩu lô hàng (phần thù lao ủy thác) thuộc đối

tượng phải chịu thuế giá trị gia tăng theo các quy định trên.

3. Doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng khi làm đại lý tiêu thụ cho cơng ty

nước ngồi có trụ sở tại TP HCM.
Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC (Sửa đổi, bổ
sung điểm a khoản 8 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC) quy định về kê khai
thuế GTGT đối với hoạt động đại lý như sau:
“a) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đại lý
– Người nộp thuế là đại lý bán hàng hóa, dịch vụ hoặc là đại lý thu mua hàng hóa
theo hình thức bán, mua đúng giá hưởng hoa hồng không phải khai thuế giá trị gia
tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán đại lý; hàng hóa thu mua đại lý nhưng phải khai
thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng.”
 Lô hàng phải chịu thuế giá trị gia tăng nhưng đơn vị kinh doanh X sẽ không

phải kê khai phần thuế này. Doanh thu hoa hồng khi làm đại lý thuộc đối
tượng chịu thuế mà đơn vị kinh doanh X phải thực hiện.
4. Tiền gia công cho cơng ty nước ngồi

Căn cứ pháp lý: khoản 1 điều 3 Thu nhập chịu thuế Điều 3 – VBHN 14/VBHNVBQH hợp nhất Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2020

“Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.”
7


 tiền gia công thu được thuộc đối tượng chịu thuế

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 134/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
“Điều 10. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia cơng, sản phẩm gia cơng
xuất khẩu
1. Hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu theo hợp đồng
gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại Khoản 6 Điều
16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, gồm:
a) Nguyên liệu, bán thành phẩm, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì
để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm
xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình gia cơng hàng hóa xuất khẩu nhưng
khơng trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa, bao gồm cả trường hợp bên nhận gia
công tự nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện hợp đồng gia công”
 Vật tư để gia cơng cho cty nước ngồi khơng thuộc đối tượng chịu thuế
5. 17 000 sản phẩm bán cho doanh nghiệp chế xuất.

+ Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng hóa tiêu dùng sử
dụng trong mục đích xuất khẩu thị trường nước ngồi và phải nằm trong khu chế
xuất. Các loại hàng hóa do doanh nghiệp đó sản xuất khẩu phải xuất khẩu 100% ra
nước ngồi và phải khai báo với cơ quan Hải quan để trở thành doanh nghiệp chế
xuất.
Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 9, Khoản 1 quy định về thuế
suất 0% như sau:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây

dựng, lắp đặt công trình ở nước ngồi và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc
tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các
trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.”
Như vậy, Bán hàng vào trong khu chế xuất thì được áp dụng mức thuế suất là
0%. Tuy nhiên để được áp dụng mức thuế suất 0% doanh nghiệp bán hàng vào khu
chế xuất phải đảm bảo một số điều kiện nhất định (Thông tư 219/2013/TT-BTC tại
Điều 9, Khoản 2 quy định về điều kiện hưởng thuế suất 0%).

8


 Như vậy 17.000 sản phẩm bán cho doanh nghiệp chế xuất phải chịu thuế giá

trị gia tăng với mức thuế suất 0% trong điều kiện giả định có đầy đủ các giấy
tờ liên quan.
+ Căn cứ Điều 2. Đối tượng chịu thuế Luật thuế xuất nhập khẩu 2016: “2.
Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập
khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.”
Trong đó, theo quy định tại Thơng tư 219/2013/TT-BTC thì khu phi thuế quan bao
gồm:
- Khu chế xuất;
- Doanh nghiệp chế xuất;
- Kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan;
- Khu kinh tế thương mại đặc biệt;
- Khu thương mại - công nghiệp;
- Các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như
khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất
khẩu, nhập khẩu.
 Như vậy 17.000 sản phẩm này sẽ phải chiụ thuế xuất khẩu theo các quy định


nói trên
6. Lơ hàng xuất khẩu tới Mỹ.

Theo khoản 1 Điều 2. Đối tượng chịu thuế ( Luật thuế xuất nhập khẩu 2016):
“Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.”
 Lô hàng phải chịu thuế xuất khẩu
7. Thu nhập của đơn vị kinh doanh X

Căn cứ vào Điều 2 – VBHN 14/VBHN-VBQH hợp nhất Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp 2020 thì đơn vị kinh doanh thực phẩm X thuộc “Người nộp thuế” của Luật
này
Căn cứ vào Điều 3 – VBHN 14/VBHN-VBQH hợp nhất Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp 2020 thì các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập
9


khác quy định tại Khoản 2 điều này tạo ra thu nhập thì đều phải nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp.
 Vậy nên mọi hoạt động thống kê trên của X đều phải nộp thuế thu nhập

doanh nghiệp vì nó tạo ra doanh thu
8. Thu nhập của cá nhân anh A

Căn cứ vào Điều 2 – VBHN 15/VBHN-VBQH hợp nhất Luật thuế thu nhập cá nhân
2014 quy định “đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập
chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt
Nam và cá nhân khơng cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật
này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam”
Căn cứ điểm b khoản 4, điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 3 Văn bản hợp nhất số

15 VBHN-VPQH-2014 hợp nhất Luật thuế thu nhập cá nhân quy định về thu nhập
chịu thuế thì khoản tiền 50 triệu đồng bán chứng khốn lãi, 2 triệu đồng lợi tức từ
việc kinh doanh, việc đảm nhiệm chức vụ giám đốc 3 triệu đồng của cá nhân A phải
chịu thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ khoản 7 Điều 4 Văn bản hợp nhất số 15 VBHN-VPQH-2014 hợp nhất Luật
thuế thu nhập cá nhân quy định về thu nhập được miễn thuế, thì Tiền lãi tiết kiệm 20
triệu đồng của cá nhân A không bị chịu thế thu nhập cá nhân
 Từ 3 căn cứ nêu trên, cá nhân A sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân

cho thu nhập từ bán chứng khoán lãi 50 triệu đồng, 2 triệu đồng lợi
tức từ việc kinh doanh và việc đảm nhiệm chức vụ giám đốc 3 triệu
đồng.
Căn cứ Khoản 1 điều 21 và Điều 22 Văn bản hợp nhất số 15 VBHN-VPQH-2014
hợp nhất Luật thuế thu nhập cá nhân, thu nhập từ việc đảm nhiệm chức vụ giám đốc
của cá nhân A là thu nhập từ tiền lương nên khi tính thuế sẽ áp dụng theo biểu thuế
lũy tiến từng phần với mức thuế suất là 5% do thu nhập từ tiền lương của cá nhân A
là 3 triệu đồng ( <60 triệu đồng)
Căn cứ Khoản 2 Điều 21 và Điều 23 Văn bản hợp nhất số 15 VBHN-VPQH-2014
hợp nhất Luật thuế thu nhập cá nhân, thu nhập từ lợi tức cổ phần và thu nhập từ
việc bán chứng khoán của cá nhân A là các khoản thu nhập từ đầu tư vốn và chuyển
nhượng vốn. Do đó khi tính thuế sẽ được áp dụng biểu thuế lũy tiến toàn phần với
mức thuế suất áp dụng cho thu nhập từ lợi tức cổ phần là 5% và thu nhập từ chuyển
nhượng chứng khoán là 0,1%.

 Như vậy các loại thuế phải đóng gồm có:
1. Thuế xuất khẩu
10


2. Thuế giá trị gia tăng

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp
4. Thuế thu nhập cá nhân
 Mức đóng đối với từng loại thuế.

Phân tích:
1) Bán cho cty thương nghiệp nội địa 300.000 sp, giá 210.000 đ/sp
-

Doanh thu: 300.000 x 210.000 = 63.000 triệu đồng

-

Thuế GTGT đầu ra: 63.000 x 10% = 6.300 (triệu đồng)

2) Nhận xuất khẩu uỷ thác một lô hàng theo giá FOB là 9 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa

hồng tính trên giá trị lơ hàng là 4%.
-

Doanh thu: 9.000 x 4% = 360 triệu đồng

-

Thuế xuất khẩu nộp thay cho bên ủy thác = 9.000 x 4% = 360 triệu đồng

-

Thuế GTGT hoa hồng ủy thác (đầu ra) = 360 triệu x 10% = 36 triệu đồng

3) Làm đại lý tiêu thụ hàng cho một cty nước ngồi có trụ sở tại TP.HCM, tổng

hàng nhập theo điều kiện CIF là 50 tỷ đồng. Tổng giá hàng bán theo đúng qui
định là 60 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng là 5% giá bán.
- Doanh thu: 60.000 x 5% = 3.000 triệu đồng
- Thuế GTGT doanh thu hoa hồng đại lý (đầu ra) : 3.000 x 10% = 300 triệu
đồng
4)Nhận 30 tỷ đồng vật tư để gia công cho cty nước ngồi. Cơng việc hồn thành
100% và tồn bộ thành phẩm đã xuất trả. Doanh nghiệp được hưởng tiền gia
công 4 tỷ đồng.
- Doanh thu: 4.000 triệu đồng
5) Bán 17.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất, giá bán 200.000 đ/sp.
- Doanh thu: 17.000 x 200.000 = 3.400 triệu đồng
( Gỉa sử: Có đầy đủ chứng từ thanh tốn tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và
các chứng từ khác theo quy định của pháp luật và có tờ khai hải quan )
- Thuế GTGT = 3.400 x 0% = 0 triệu đồng
- Thuế xuất khẩu = 3.400 x 4% = 136 triệu đồng
11


6, Xuất khẩu lô hàng tới Mỹ theo điều kiện CIF 270 triệu VNĐ, chi phí chuyên
chở là 1000$, mua bảo hiểm 2% giá FOB
-

Doanh thu: 270 triệu đồng

-

Trị giá thuế Xuất khẩu:
1000$ = 20.000.000 VND
Ta có cơng thức: CIF = FOB + I + F
 270 tr = FOB + 2%FOB + 20tr

 (1 + 0,02) FOB = 250 triệu đồng
 FOB = 245,1 triệu đồng
 Thuế Xuất khẩu = 245,1 x 4% = 9,8 triệu đồng

KẾT LUẬN:
1. Thuế xuất khẩu phải nộp:
360 triệu + 136 triệu+ 9,8 triệu = 505,8 triệu đồng
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp = thu nhập tính thuế x thuế suất
- Căn cứ Khoản 3, Điều 4 – VBHN 14/VBHN-VBQH hợp nhất Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp 2020 thì thu nhập từ NCKH được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lý + Thu nhập khác
- Doanh thu = 63.000 triệu + 360 triệu + 3.000 triệu + 4.000 triệu + 3.400 triệu +
270 triệu = 74.030 triệu
- Chi phí hợp lý = 130.900 triệu + thuế xuất khẩu = 130.900 triệu +505,8 triệu
=131.405,8 triệu
- Thu nhập khác = lãi tiền gửi + chuyển nhượng tài sản
= 340 triệu + 160 triệu = 500 triệu
=> Thu nhập tính thuế = 74.030 triệu – 131.405,8 triệu + 500 triệu = -56.875,8 triệu
Bởi thu nhập tính thuế âm, vì vậy chuyển lỗ sang năm sau nên thuế TNDN khơng
phải đóng
3. Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – GTGT đầu vào
Tổng thuế GTGT đầu ra = 6.300 triệu + 36 triệu+ 300 triệu = 6.636 triệu
12


Tổng thuế GTGT đầu vào = 8.963 triệu
ð Tổng thuế GTGT phải nộp = 6.636 – 8.963 = -2.327 triệu


Đơn vị kinh doanh X sẽ không phải nộp thuế giá trị gia tăng. Số tiền 2.327

triệu sẽ được chuyển sang năm sau để khấu trừ tiếp.

4. Thuế thu nhập cá nhân A
Thuế TNCN phải nộp từ thu nhập tiền lương: 3 triệu x 5% = 0,15 triệu
Thuế TNCN phải nộp từ thu nhập lợi tức cổ phần và chuyển nhượng chứng khoán:
(2 triệu x 5%) + (50 triệu x 0,1%) = 0,15 triệu đồng
 Tổng thuế TNCN mà cá nhân A phải nộp là 0,15 + 0,15 = 0,3 triệu đồng

 Nguồn thu được từ các loại thuế này được phân bổ vào ngân sách nhà nước

như thế nào
Theo Điều 35 Luật ngân sách nhà nước năm 2015 quy định về nguồn thu của
ngân sách trung ương quy định như sau:
Nhóm 1: Các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%
“a) Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu;
b) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;
d) Thuế bảo vệ mơi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu;
đ) Thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, lãi được chia cho nước chủ nhà và
các khoản thu khác từ hoạt động thăm dị, khai thác dầu, khí;


Căn cứ: Điểm b Khoản 1 Điều 35 Luật ngân sách nhà nước năm 2015
 Khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% của đơn vị kinh doanh X là

thuế xuất khẩu: 505,8 triệu đồng
Nhóm 2: Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung
ương và ngân sách địa phương
“a) Thuế giá trị gia tăng, trừ thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này;

13


b) Thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại điểm đ
khoản 1 Điều này;
c) Thuế thu nhập cá nhân;
d) Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều
này;
đ) Thuế bảo vệ môi trường, trừ thuế bảo vệ môi trường quy định tại điểm d khoản 1
Điều này.”



Căn cứ: Điểm a,b, c khoản 2 Điều 35 Luật ngân sách nhà nước năm 2015
 Các khoản thuế thu phân chia theo tỉ lệ đơn vị kinh doanh X phải nộp

gồm:
• Thuế thu nhập doanh nghiệp: 0 triệu đồng
• Thuế thu nhập cá nhân: 0,3 triệu đồng
• Thuế giá trị gia tăng: 0 triệu đồng


Tỉ lệ phân chia khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư 342/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị
định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành thì tỷ lệ phân chia khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân
sách cấp tỉnh được xác đinh như sau:
Xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách
trung ương và ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau:

a) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân
sách địa phương được xác định riêng cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và áp dụng chung đối với tất cả các khoản thu phân chia trên địa bàn;
b) Công thức xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa
ngân sách trung ương và ngân sách địa phương như sau:
Tổng số chi ngân sách địa phương được xác định căn cứ nguyên tắc, tiêu chí, định
mức phân bổ ngân sách nhà nước theo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
(gồm chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên) cho năm đầu của thời kỳ ổn định
ngân sách (sau đây gọi tắt là A);

14


Tổng số các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% được xác định trên cơ sở
khả năng thu, không kể thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, thu tiền sử dụng đất, số bổ
sung từ ngân sách cấp trên, thu kết dư, thu từ đóng góp tự nguyện, thu viện trợ, thu
chuyển nguồn từ ngân sách năm trước (sau đây gọi tắt là B);
Tổng số các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa
phương được xác định trên cơ sở khả năng thu (sau đây gọi tắt là C);
Trường hợp nếu A - B < C thì tỷ lệ phần trăm (%) phân chia được tính theo cơng
thức:
Tỷ lệ phần trăm (%) = x 100%
Trường hợp nếu A - B ≥ C thì tỷ lệ phần trăm (%) được xác định bằng 100% và phần
chênh lệch (nếu có) sẽ được ngân sách trung ương bổ sung để cân đối ngân sách địa
phương. Việc xác định số bổ sung cân đối ngân sách cho từng địa phương được quy
định tại khoản 1 Điều 9 của Thơng tư này.
Theo tình huống, chưa xác định được cụ thể tỉnh thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ
sở để tính được cụ thể tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân
sách trung ương và ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nên nhóm
chỉ có thể đưa ra căn cứ pháp lý và cơng thức tính tỷ lệ phần trăm khoản thu phân

chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương
theo điểm b, khoản 2 Điều 35 Luật ngân sách nhà nước 2015.

15



×