Tải bản đầy đủ (.pdf) (17 trang)

Phân tích khái niệm và vai trò của thị trường. Nêu giải pháp để phát triển thị trường tiêu thụ nông sản ở nước ta hiện nay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (770.46 KB, 17 trang )

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

Học phần: Kinh tế chính trị

ĐỀ TÀI:
Phân tích khái niệm và vai trị của thị trường. Nêu giải
pháp để phát triển thị trường tiêu thụ nông sản ở nước
ta hiện nay.

Giảng viên hướng dẫn : ……………………………
Sinh viên thực hiện
: ……………………………
Lớp

: ……………………………

Mã sinh viên

: ……………………………

Hà nội, ngày tháng năm


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN! ......................................................... Error! Bookmark not defined.
A- LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................... 4
1. Lý do chọn đề tài. ................................................................................................ 4
2. Đối tượng nghiên cứu. ......................................................................................... 4
3. Phạm vi nghiên cứu. ............................................................................................ 4
4. Phương pháp nghiên cứu. .................................................................................... 4


5. Giới thiệu nội dung nghiên cứu. ........................................................................... 4
B- NỘI DUNG ........................................................................................................ 6
CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH CÁC KHÁI NIỆM VÀ VAI TRỊ CỦA THỊ TRƯỜNG.
................................................................................................................................ 6
1. Thị trường là gì ? ................................................................................................. 6
1.1. Khái niệm về thị trường. ................................................................................... 6
1.2. Vai trò của thị trường. ...................................................................................... 6
2. Thị trường nông sản. ............................................................................................ 7
2.1. Khái quát chung về ngành nông sản. ................................................................ 7
2.2. Thị trường tiêu thụ nông sản. ............................................................................ 8
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VỀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ NƠNG SẢN VIỆT
NAM HIỆN NAY. .................................................................................................. 8
1. Những thành tựu và cơ hội của thị trường tiêu thụ nông sản Việt Nam. ............... 8
1.1. Những thành tựu. .............................................................................................. 8
1.2. Những cơ hội. ................................................................................................. 10
2. Những hạn chế và thách thức của thị trường tiêu thụ nông sản Việt Nam. ......... 11
2.1. Những hạn chế................................................................................................ 11
2.2. Những thách thức. .......................................................................................... 12
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
TIÊU THỤ NÔNG SẢN VIỆT NAM HIỆN NAY. ............................................... 13
1. Giải pháp cho chính phủ. ................................................................................... 13
2. Giải pháp cho doanh nghiệp............................................................................... 14
3. Giải pháp cho người sản xuất. ............................................................................ 15
4. Một số kiến nghị. ............................................................................................... 15
C- KẾT LUẬN ...................................................................................................... 16


D-CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO. ....................................................................... 17



A- LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Thị trường là nơi diễn ra hành vi trao đổi mua bán, là mơi trường cho sản xuất phát
triển, là nơi kích thích mọi sự sáng tạo của các thành viên trong xã hội và nơi gắn
kết nền kinh tế thành một chỉnh thế. Chính vì lẽ đó thị trường góp một vai trò rất to
lớn trong sự phát triển kinh tế, trong quá trình phát triển và hội nhập của Việt Nam
đối với thế giới.
Thị trường nói chung và thị trường tiêu thụ nơng sản Việt Nam nói riêng đã và đang
ngày càng mở rộng và phát triển trong quá trình hội nhập quốc tế với vô số những
thành tựu to lớn, vô số những cơ hội được rộng mở. Nhưng bên cạnh đó vẫn cịn
những thách thức và hạn chế nhất định mà thị trường tiêu thụ nông sản Việt Nam đã
và đang phải đối mặt. Chính những hạn chế và thách thức đó đã làm cho thị trường
tiêu thụ nơng sản bị kìm hãm sự phát triển vượt bậc so với các quốc gia khác. Đây
quả thực là một vấn đề những nhối đối với thị trường Việt Nam nói chung và thị
trường tiêu thụ nơng sản Việt Nam nói riêng. Vì vậy em chọn đề tài: “Phân tích khái
niệm và vai trò của thị trường. Nêu giải pháp để phát triển thị trường tiêu thụ nông
sản ở nước ta hiện nay” để nghiên cứu.
2. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu về thị trường, các khái niệm và vai trò
của thị trường, những ưu và nhược điểm của thị trường tiêu thụ nông sản Việt Nam.
Cuối cùng là đưa ra những giải pháp cho thị trường tiêu thụ nông sản Việt Nam.
3. Phạm vi nghiên cứu.
 Về mặt không gian: Phạm vi trên cả nước và thế giới.
 Về mặt thời gian: Trong giai đoạn hiện nay.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm, hệ thống hóa và tổng hợp lý thuyết,
phương pháp lịch sử,…
5. Giới thiệu nội dung nghiên cứu.
Đề tài gồm có 3 nội dung chính:
 Phần 1: Phân tích các khái niệm và vai trị của thị trường.

 Phần 2: Phân tích về thị trường tiêu thụ nông sản Việt Nam, những cơ hội,
hạn chế, thành tựu và thách thức của thị trường.


 Phần 3: Một số giải pháp cho thị trường tiêu thụ nông sản Việt Nam.


B- NỘI DUNG
CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH CÁC KHÁI NIỆM VÀ VAI TRỊ CỦA THỊ
TRƯỜNG.
1. Thị trường là gì ?
1.1. Khái niệm về thị trường.
Có rất là nhiều cách để đưa ra khái niệm về thị trường cũng như có rất là nhiều khái
niệm về thị trường nhưng cụ thể thì thị trường được hiểu theo hai nghĩa như sau là:
Nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Theo nghĩa hẹp, thị trường được hiểu là nơi diễn ra các hành vi trao đổi, mua bán
hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế với nhau. Tại đó, người có nhu cầu về hàng hóa,
dịch vụ sẽ nhận được thứ mà mình cần và ngược lại, người có hàng hóa dịch vụ sẽ
nhận được một số tiền tương ứng.
Theo nghĩa rộng, thị trường là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua
bán hàng hóa trong xã hội, được hình thành trong những điều kiện lịch sử, kinh tế,
xã hội nhất định. Có nghĩa là, nó trở lên phức tạp hơn ; thực tế cho thấy, hàng hóa
được cung cấp ra thị trường, đến tay người mua, song người mua phần lớn đâu có
mua trực tiếp từ người sản xuất đâu, mà họ mua từ các đại lý bán lẻ, trung gian. Mối
quan hệ giữa người sản xuất – tiêu dùng gắn với sự xuất hiện của các đại lý trung
gian. Mặt khác, hàng hóa khi được đưa ra thị trường phải có sự giám sát của các cơ
quan quản lý nhà nước. Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng chính sách, bằng pháp
luật… Các chủ thể kinh tế bao gồm cả người mua, người bán, người đại lý trung
gian đều chị sự giám sát, quản lý của nhà nước.
1.2. Vai trò của thị trường.

Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi giữa người mua và người bán, bởi
vậy nó đóng một vai trị vơ cùng quan trọng trong hoạt động đó, như:
 Một là thị trường là điều kiện, môi trường cho sản xuất phát triển
Thị trường là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng chính vì vậy nó đặt ra các nhu
cầu cho sản xuất, nhu cầu cho tiêu dùng và thỏa mãn các nhu cầu đó. Do vậy thị
trường có vai trị thơng tin, định hướng cho mọi nhu cầu sản xuất kinh doanh.


 Hai là thị trường kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong xã hội, tạo ra
cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế.
Dưới sự tác động khắc nghiệt của các quy luật thị trường buộc các chủ thể tham
gia thị trường phải tích cực, năng động, sáng tạo và nhạy bén để tồn tại và phát
triển. Ví dụ như thị trường điện thoại ở Việt Nam, khi được xã hội chấp nhận nó
chính là động lực thúc đẩy sự sáng tạo cải tiến mẫu mã, chất lượng, một mặt để
đáp ứng thị hiếu của người dân, mặt khác để cạnh tranh với các đối thủ khác mở
rộng thị phần.
 Ba là thị trường giúp gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn kết nền kinh
tế quốc gia với nền kinh tế thế giới.
Khi nền sản xuất được mở rộng ra ngoài lãnh thổ quốc gia, thị trường làm cho
nền kinh tế trong nước gắn với nền kinh tế thế giới, kinh tế trong nước từng
bước tham gia vào quá trình hợp tác và phân công lao động quốc tế. Sản xuất
điện thoại samsung, điện lạnh LG, Sony là một ví dụ. Việt Nam chúng ta có thể
khơng phát minh, sản xuất ra sản phẩm ngun bản, nhưng chúng ta hồn tồn
có thể trở thành một mắt xích trong dây chuyền hợp tác và phân công lao động
quốc tế.
Xét trong phạm vi quốc gia, thị trường làm cho các quan hệ sản xuất, lưu thông,
phân phối, tiêu dùng trở thành một thể thống nhất. Xét trong quan hệ với nền kinh
tế thế giới, thị trường làm cho kinh tế trong nước gắn liền với kinh tế thế giới.
2. Thị trường nông sản.
2.1. Khái quát chung về ngành nông sản.

- Thị trường nông sản là tất cả các mối quan hệ về giao dịch hàng hóa nơng sản diễn
ra tại một khu vực địa lý nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định. Hay nói
một cách khác thị trường nơng sản là nơi diễn ra các hoạt động có liên quan trực
tiếp đến giao dịch hàng hóa nơng sản.
- Thị trường nơng sản bao gồm 3 hình thức:
+ Thị trường tư liệu sản xuất
+ Thị trường người bán buôn và trung gian
+ Thị trường tiêu dùng


2.2. Thị trường tiêu thụ nông sản.
Trong thời gian qua, mặc dù sản lượng hàng nông sản của nước ta đã được tăng lên
đáng kể song chưa có nhiều chuyển biến về chất lượng. Nguyên nhân là do: Sản
xuất nông nghiệp chủ yếu cịn manh mún, quy mơ nhỏ, tự phát, cá thể; người nông
dân sản xuất theo kinh nghiệm là chủ yếu mà khơng tn thủ theo qui trình, mẫu mã
sản phẩm khơng đúng chuẩn, vì vậy chất lượng sản phẩm khơng đạt chuẩn an tồn;
u cầu của an ninh lương thực khiến nông dân không linh hoạt được trong hoạt
động sản xuất.
Bên cạnh đó trong những năm vừa qua, hàng nơng sản nước ta ln phải gặp tình
cảnh “được mùa mất giá”. Điều này xuất phát từ nguyên nhân lớn nhất là sản xuất
nông nghiệp của nước ta chủ yếu tự phát, chưa gắn với thị trường, với chuỗi giá trị
ngành hàng. Các doanh nghiệp kinh doanh về lĩnh vực nông nghiệp của nước ta
chưa phát triển theo hướng bền vững, chưa mạnh dạn xây dựng các vùng ngun
liệu vì khơng có thị trường ổn định. Các doanh nghiệp sản xuất hàng nông sản đang
phụ thuộc quá nhiều vào một số thị trường xuất khẩu chủ yếu như Trung Quốc,
Philipine, Indonexia, Malaysia… mà chưa mở rộng tới các thị trường cao cấp khác
như các nước trong khối Liên minh Châu Âu, Mỹ…
Mối quan hệ giữa người nông dân và doanh nghiệp trong tiêu thụ hàng nơng sản
chưa có sự gắn kết cao. Thực tế sản xuất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long cho
thấy, giữa doanh nghiệp và người nơng dân thường xảy ra tình trạng “bội tín lẫn

nhau”. Người nông dân thường chỉ bán hàng nông sản qua thương lái mà ít làm việc
trực tiếp với các doanh nghiệp nơng sản vì sợ bội tín. Điều này dẫn tới tình trạng tư
thương, thương lái ép giá nơng sản của nơng dân.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VỀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ NÔNG SẢN VIỆT
NAM HIỆN NAY.
1. Những thành tựu và cơ hội của thị trường tiêu thụ nông sản Việt Nam.
1.1. Những thành tựu.
Thị trường tiêu thụ nông sản đã mang lại những thành tựu vô cùng to lớn như:
 Trong hơn 30 năm đổi mới, nông nghiệp Việt Nam ln duy trì ở mức tăng
trưởng trung bình khoảng 3,5%/năm, mức cao ở khu vực châu Á nói chung và


khu vực Đơng Nam Á nói riêng. Sau thời kỳ thiếu lương thực kéo dài, từ năm
1989, Việt Nam đã dầ̀n trở thành cường quốc xuất khẩu nông sản trên thế giới.
Giai đoạn 2008 – 2017, tốc độ tăng trưởng GDP tồn ngành Nơng nghiệp Việt
Nam đạt bình qn 2,66%/năm, năm 2018 đạt 3,76%, năm 2019, trong bối cảnh
có nhiều khó khăn, nơng nghiệp Việt Nam vẫn duy trì đà tăng trưởng 2,2%.
 Trong khu vực nông, lâm, thủy sản, ngành Nông nghiệp tiếp tục khẳng định xu
hướng phục hồi rõ nét khi đạt mức tăng 2,89%, cũng là mức tăng cao nhất của
giai đoạn 2012 – 2018, đóng góp 0,36 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tổng giá
trị tăng thêm của toàn nền kinh tế.
 Năm 2018, mặc dù diện tích gieo trồng lua trên cả nước giảm 134,8 nghìn ha,
nhưng năng suất tăng cao đạt 58,1 tạ/ha – tăng 2,6 tạ/ha, sản lượng lúa đạt 43,98
triệu tấn, tăng 1,24 triệu tấn so với năm 2017; năm 2019 đạt 43,45 triệu tấn, tăng
12,2%; sản lượng rau các loại tăng 80,5%, trái cây tăng 50%. Hiện năng suất lúa
của Việt Nam cao nhất Đông Nam Á, đạt 5,6 tấn/ha, gần gấp đôi so với Thái
Lan và 1,5 lần so với Ấn Độ; trở thành quốc gia có chỉ số bền vững an ninh
lương thực cao hơn phần lớn các quốc gia đang phát triển ở châu Á.
 Năm 2020 đi qua với rất nhiều khó khăn như thời tiết bất thường, thiên tai và
dịch bệnh kéo dài, thế nhưng nhờ áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, tái cơ cấu

sản xuất, ngăn ngừa dịch bệnh nên ngành Nông nghiệp vẫn phát triển vượt qua
khó khăn thách thức. Hồn thành tốt mục tiêu vừa phát triển vừa phòng dịch làm
cho giá trị sản xuất toàn ngành trong năm ước tăng 2,75% so với năm 2019.
Trong đó, nơng nghiệp tăng 2,7%; lâm nghiệp tăng 2,4%; thủy sản tăng 3,3%;
GDP toàn ngành dự kiến tăng 2,65%, giúp bảo đảm an ninh lương thực trong bất
cứ hoàn cảnh nào.
 Xét ở phương diện quốc tế, nông nghiệp Việt Nam đang từng bước tham gia
mạnh mẽ vào hội nhập và tồn cầu hóa với các hiệp định thương mại song
phương và đa phương như FTA- hiệp định thương mại tự do, WTO- Tổ chức
thương mại thế giới, CPTPP – Hiệp định Đối tác Tồn diện và Tiến bộ xun
Thái Bình Dương, EVFTA – Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và
Liên minh châu Âu.


 Năm 2018, trong bối cảnh có nhiều biến động như: chiến tranh thương mại Mỹ –
Trung; sự gia tăng bảo hộ thông qua các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng và an
toàn vệ sinh thực phẩm của các thị trường nông sản lớn, như: Mỹ, EU, Trung
Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc … nhưng nông nghiệp Việt Nam đã vượt lên khó
khăn và duy trì tốc độ phát triển ấn tượng. Hàng hóa nơng sản của Việt Nam đã
từng bước khẳng định vị thế trên thị trường toàn cầu, có mặt tại 185 quốc gia và
vùng lãnh thổ, trong đó có nhiều thị trường chất lượng cao, như: Mỹ, Nhật Bản,
EU, Hàn Quốc…
 Nếu như năm 1986, kim ngạch xuất khẩu tồn ngành Nơng nghiệp chỉ đạt 486,2
triệu USD; năm 2000 đạt 4,2 tỷ USD, thì đến năm 2018 đạt 40,5 tỷ USD. Năm
2019, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đã đạt 41,3 tỷ USD, cao nhất từ trước
đến nay; thặng dư thương mại đạt 9,5 – 10 tỷ USD… Trong đó, có 10 mặt hàng
nơng sản kim ngạch xuất khẩu đạt từ 1 tỷ USD trở lên.
1.2. Những cơ hội.
Với sự phấn đấu không ngừng nghỉ và tiềm năng lớn về nông nghiệp đã mang tới
cho thị trường tiêu thụ nông sản Việt Nam những cơ hội to lớn trong đẩy mạnh sản

xuất và tiêu thụ nông sản như:
 Trước hết là cơ hội từ các hiệp định thương mại: Việc ký kết các hiệp định
thương mại như: FTA, WTO, CPTPP, EVFTA,.. đã mang tới cho thị trường
nông sản Việt Nam những cơ hội mở rộng thị trường, xuất khẩu hàng nông sản
với thuế suất thấp hoặc không thuế suất. Bên cạnh đó khơng chỉ dễ dàng xuất
khẩu mặt hàng của ta ra các nước trên thế giới mà cịn có thể nhập khẩu các loại
máy móc, phụ liệu nông nghiệp một cách thuận lợi hơn với giá thành rẻ hơn
nhằm nâng cao quá trình sản xuất.
 Tiếp đó là cơ hội về chi phí sản xuất:Với điều kiện tự nhiên thuận lợi cùng
nguồn nhân lực dồi dào đã mang đến cho nền nông nghiệp Việt Nam cơ hội về
chi phí sản xuất. Giảm đi phần nào thời gian và tiền bạc đào tạo người lao động
nhờ truyền thống làm nông của ông cha ta từ xưa tới nay.
 Tiếp theo là cơ hội cạnh tranh về giá cả: Ví dụ như xuất khẩu gạo ra các nước
trên thế giới, việc các nước như Ấn Độ, Pakistan tăng giá gạo do vấn đề tắc
nghẽn trong chuỗi cung cấp gạo ở Ấn Độ hay thị trường xuất khẩu gạo của


Pakistan do chạy theo mục tiêu đảm bảo giao hàng nên phải mua lại của những
nhà xuất khẩu đã phần nào làm giảm sự cạnh tranh về giá cho thị trường Việt
Nam.
 Thị trường xuất khẩu được mở rộng sẽ khắc phục được tình trạng bị phụ thuộc
vào một số đối tác và một số thị trường cụ thể
 Các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có cơ hội trong việc tiếp cận các đối tác trong
nước cũng như quốc tế, đẩy mạnh việc hợp tác phát triển sản xuất, tiêu thụ hàng
nơng sản.
 Việt Nam mình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới thuận lợi cho phát triển nhiều
giống loại cây trồng mà thị trường nước ngồi khơng có hoặc là rất hiếm gặp.
Chính điều đó đã mang tới cho thị trường nông sản nước ta cơ hội về việc xuất
khẩu giá thành cao những nơng sản chỉ có ở Việt Nam
2. Những hạn chế và thách thức của thị trường tiêu thụ nông sản Việt Nam.

Bên cạnh những thành tựu và cơ hội mà thị trường tiêu thụ nông sản Việt Nam đã
và đang hướng tới thì vẫn cịn những mặt hạn chế và thách thức mà thị trường nước
ta cần phải khắc phục.
2.1. Những hạn chế.
 Hệ thống thị trường nội địa chưa ổn định tình trạng mất cân bằng cung cầu
thường xun xảy ra, nên cịn tình trạng một số nông sản, thực phẩm, các loại
hoa quả… khi thì thiếu rất gay gắt, nhưng khi được mùa lại có cảm giác ứ đọng,
dư thừa. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do:
* Mạng lưới giao thơng nơng thơn ở nhiều vùng chưa hồn chỉnh, đặc biệt
ở các vùng núi, vùng xa gây khó khăn cho vận chuyển và mua bán nông
sản.
* Hệ thống chợ nông thôn cịn thiếu, cịn khoảng 30% số xã chưa có chợ.
Hệ thống các trung tâm thương mại vùng và liên vùng đang trong quá
trình hình thành nên chưa đồng bộ.
* Kiến thức, năng lực và điều kiện tiếp cận thông tin thị trường nơng sản
của người sản xuất cịn yếu nên chưa năm bắt được các xu hướng mới của
thị trường


* Tranh mua, tranh bán của thị trường trong trường hợp cụ thể còn rất nặng
nề và chưa khắc phục được.
 Bên cạnh đó chất lượng sản phẩm cũng là rào cản lớn trong việc ổn định và mở
rộng thị trường xuất khẩu của nông sản Việt Nam.
 Mặc dù nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
nhưng nước ta lại rất hay gặp thiên tai và thời tiết bất thường ví dụ như khu vực
đồng bằng sông hồng hay gặp bão lụt vào tầm tháng 7-8 làm cho vụ mùa của bà
con bị giảm năng suất.
 Tiếp đó là những hạn chế về cơ sở vật chất, kỹ thuật: Mặc dù vẫn đang áp dụng
khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhưng hiệu quả chưa cao cịn gặp nhiều hạn chế
như: máy móc không đủ để tham gia vào sản xuất, phụ tùng máy móc khó tìm

và khó sản xuất dẫn tới phải nhập khẩu với giá thành cao và thời gian chờ lâu
làm cho người dân không được thu hoạch đúng thời gian và làm giảm năng suất.
2.2. Những thách thức.
 Các thị trường mới theo các hiệp định thương mại tự do thường có yêu cầu về
tiêu chuẩn vệ sinh dịch tễ (SPS) rất khắt khe kéo theo những khó khăn về mặt
thời gian, tiền bạc cho doanh nghiệp sản xuất, dinh doanh hàng nông sản Việt
Nam. Các thị trường này có yêu cầu về kỹ thuật rất cao đối với hàng nơng sản
như: u cầu về nhãn mác hàng hóa, bao bì đóng gói, dư lượng tối đa hóa chất
trong sản phẩm nơng nghiệp, tính hợp pháp của ngun liệu sử dụng… Đây là
một thách thức rất lớn mà hàng nông sản Việt nam phải đối mặt.
 Các vấn đề sở hữu trí tuệ sẽ tác động tới ngành cơng nghiệp dược, thuốc thú y,
thuốc bảo vệ thực phẩm… Điều này kéo theo tình trạng tăng giá thuốc thú y, giá
thuốc bảo vệ thực vật gây ra bất lợi cho người nông dân, cho doanh nghiệp.
 Cạnh tranh khốc liệt giữa nông sản Việt Nam với các nước sẽ khiến doanh
nghiệp và người nông dân Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn, dễ dẫn đến phá sản.
Nhất là những khó khăn khi cạnh tranh về giá cả, về chất lượng sản phẩm không
chỉ ở thị trường Việt Nam mà ở cả thị trường thế giới.
 Một trong những khó khăn mang tính khách quan phải kể đến nữa là biến đổi
khí hậu. Hiện tượng nước biển dâng gây tình trạng bị xâm nhập mặn ngày càng
tăng. Bên cạnh đó cịn tình trạng hạn hán, lũ lụt, bệnh dịch và rất nhiều loại thiên


tai khác cũng gây ra tình trạng làm thay đổi cơ cấu cây trồng, giảm năng suất
cây trồng,…
 Đất đai manh mún, sản xuất theo hộ gia đình và bên cạnh đó thì sự chuẩn bị về
hội nhập của doanh nghiệp của người nông dân chưa được kỹ lưỡng cũng là một
trong những khó khăn đối với nền nơng sản Việt Nam.
 Trong năm 2021 do dịch bệnh có rất nhiều thành phẩm khơng được xuất khẩu ra
nước ngồi dẫn đến người nơng dân phải giảm giá thành để có thể bán đi với
mong muốn thu lại vốn, có rất nhiều mặt hàng nông sản đang cần được ứng cứu

điển hình như: Qua thống kê có hơn 120 đầu mối cung cấp nông sản và thực
phẩm đăng ký về Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn nhờ hỗ trợ tiêu thụ
nơng sản với khối lượng trung bình mỗi ngày có thể cung ứng khoảng: 200 tấn
rau, củ các loại; 170 tấn trái cây; 65 tấn thịt gà, 120 tấn thịt heo; 45 tấn cá các
loại và khoảng 45 nghìn quả trứng gà.
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG TIÊU THỤ NÔNG SẢN VIỆT NAM HIỆN NAY.
1. Giải pháp cho chính phủ.
Thứ nhất là quy hoạch từng vùng thu hoạch các loại nông sản khác nhau. Giải pháp
này nhằm phát triển mỗi vùng một lợi thế riêng, tập trung khai thác hết lợi thế của
vùng dẫn tới hiệu quả tối ưu nhất trong năng suất. Bên cạnh đó cịn giúp giảm diện
tích những mặt hàng nơng sản năng suất thấp, mở rộng diện tích thu hoạch những
mặt hàng nơng sản có năng suất cao, đem lại lợi ích kinh tế lớn về xuất khẩu và tiêu
thụ.
Thứ hai là triển khai các giải pháp giải cứu nông sản cho nơng dân. Hiện nay tình
hình dịch bệnh ngày càng diễn biến phức tạp dẫn đến nhiều loại nông sản không
được xuất khẩu đi, gây ùn ứ tại các cửa khẩu khi vào vụ thu hoạch. Chính phủ cần
đề xuất các giải pháp để giải cứu nông sản cho bà con nông dân như giảm thuế,
giảm giá thành sản phẩm khi bán ra thị trường, vận động người dân và các doanh
nghiệp tham gia giải cứu nông sản tránh hiện tượng mất giá nông sản.


Thứ ba là tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đang thiếu vốn đầu tư hoặc khó khăn
về mặt xuất khẩu điển hình như thời kì dịch bệnh hiện nay như giảm thuế hoặc để
doanh nghiệp có thể vay vốn kinh doanh với lãi suất thấp.
2. Giải pháp cho doanh nghiệp.
Trước tình hình dịch bệnh phức tạp như hiện nay, khi không thể xuất khẩu các mặt
hàng nông sản ra nước ngồi thì các doanh nghiệp nên chú trọng vào thị trường tiêu
thụ trong nước. Và đặc biệt hơn nữa khi người tiêu dùng phải áp dụng quy tắc 5
không, phải hạn chế ra ngồi thì việc ưu tiên đầu tư vào sàn thương mại điện tử

được xem là giải pháp tối ưu nhất đối với doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể mở
cửa hàng trực tiếp tại các kênh thương mại điện tử như shoppe, lazada, sendo,…
hay các dịch vụ giao đồ ăn như Grap food, Baemin, Shoppe food,…Nhờ đó người
tiêu dùng có thể mua được nơng sản Việt Nam mình mà vẫn áp dụng các quy tắc
phịng chống dịch bệnh.
Bên cạnh đó hiện nay, do hệ thống kênh thu mua nông sản của Việt Nam quá cồng
kềnh, qua quá nhiều khâu trung gian dẫn đến nông sản từ tay người sản xuất tới tay
doanh nghiệp sẽ có giá thành cao. Chính vì thế một trong những giải pháp thiết yếu
là doanh nghiệp nên ký kết hợp đồng với các hợp tác xã, các khu vực sản xuất nông
sản trực tiếp để có thể thu được lợi tức cao hơn và chủ động được nguồn hàng xuất
khẩu. Mặt khác, các doanh nghiệp nên tận dụng các hiệp định thương mại để có thể
thâm nhập sâu vào các thị trường quốc tế có thu nhập cao như Hoa Kỳ, Nhật Bản,…
để chủ động cho các chiến lược kinh doanh, Marketing của mình.
Khơng những thế doanh nghiệp có thể chủ động tìm ra các giống nông sản đang
phát triển và đầu tư vào sản xuất cho người nông dân. Việc này không chỉ giúp giải
quyết tình trạng thất nghiệp của người dân mà cịn có thể mang lại hiệu quả kinh tế
cao cho doanh nghiệp khi đầu tư vào đúng loại nông sản mà mình muốn kinh doanh
và phát triển ưu thế riêng của doanh nghiệp mình.
Và giải pháp cuối cùng đối với doanh nghiệp là cần tạo nên thương hiệu nông sản
cho riêng mình, điều này khơng chỉ làm thị trường nông sản của Việt Nam đi lên,
mang lại vị thế cho nền nơng sản nước nhà mà cịn đem đến giá trị về mặt thương
hiệu, về chất lượng của doanh nghiệp.


3. Giải pháp cho người sản xuất.
Người sản xuất cần chủ động tìm hiểu về thị trường, về kiến thức và kỹ thuật sản
xuất, về các giống nông sản mà mình muốn đầu tư nhằm có cái nhìn khách quan
nhất mang lại hiệu quả sản xuất cao, tránh bị mất giá khi sản xuất nhiều loại nông
sản đại trà. Bên cạnh đó thì vấn đề vệ sinh an tồn thực phẩm cũng là điều mà người
sản xuất cần quan tâm. Để có thể vượt qua các khâu kiểm tra khi xuất khẩu nông

sản ra thị trường quốc tế, người sản xuất cần kỹ lưỡng hơn nữa cho khẩu sản xuất,
nên thay đổi tập quán sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật đối với các loại
cây trồng, việc sử dụng nhiều loại cám công thức với các giống vật ni,…
Ngồi ra để tránh tình trạng manh mún trong sản xuất, người sản xuất có thể bắt tay
với các doanh nghiệp nhằm mở rộng quy mô sản xuất và để áp dụng những kỹ thuật
tiến tiến, hiện đại vào sản xuất. Bên cạnh đó việc bắt tay với các doanh nghiệp cũng
làm giảm tình trạng nơng sản thừa nhất là giữa lúc tình hình dịch bệnh căng thẳng
khơng xuất khẩu được nơng sản ra quốc tế thì sẽ được doanh nghiệp hỗ trợ giải cứu.
4. Một số kiến nghị.
Thứ nhất, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch sản xuất.
Thứ hai, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm và phát triển thị trường.
Thứ ba, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ nhằm
nâng cao chất lượng giống cây trồng, vật nuôi, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu
quả và sức cạnh tranh của nông sản.
Thứ tư, thúc đẩy phát triển các mơ hình liên kết.
Thứ năm, phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn.
Thứ sáu, có chính sách huy động vốn và hỗ trợ tài chính thích hợp.
Thứ bảy, chú trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.


C- KẾT LUẬN
Qua việc tìm hiểu và phân tích về thị trường, ta có thể thấy thị trường đóng góp một
vai trị vơ cùng to lớn đối với nền kinh tế Việt Nam. Và thị trường tiêu thụ nông sản
Việt Nam cũng vậy, với những thành tựu to lớn mà nó mang lại đã khẳng định một
cách chắc chắn vị thế của thị trường nơng sản Việt Nam trên tồn thế giới, mang
đến cho người dân thu nhập ổn định và đưa kinh tế Việt Nam hướng tới hội nhập
quốc tế.
Tuy nhiên bên cạnh đó thị trường tiêu thụ nơng sản Việt Nam cũng vấp phải những
hạn chế đáng nói như: Hệ thống thị trường nội địa chưa ổn định, thời tiết bất
thường, gặp nhiều thiên tai, khoa học kỹ thuật chưa tiên tiến,…Chính những điều đó

đã gây cản trở vô cùng to lớn tới thị trường nông sản Việt Nam, kìm hãm sự phát
triển vượt bậc của nền nơng nghiệp Việt Nam so với thế giới.
Vì vậy, chính phủ cần có những giải pháp nhất định nhằm hỗ trợ không chỉ người
sản xuất mà cả những doanh nghiệp muốn đưa nông nghiệp Việt Nam ra với thế
giới nữa; các doanh nghiệp cần cải tiến khâu kinh doanh và marketing, nhất là giữa
diễn biến dịch bệnh căng thẳng như hiện nay cần đào sâu các sàn thương mại điện
tử, bên cạnh đó kết hợp với người sản xuất để đưa nơng sản mình vươn ra thế giới;
với người sản xuất thì cần chủ động tìm hiểu thị trường, các giống nơng sản nhằm
mang lại lợi ích cho mình, khơng chỉ vậy người sản xuất nên bắt tay với doanh
nghiệp để có thể chủ động áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm
mang lại một thị trường tiêu thụ nông sản Việt Nam chất lượng không chỉ trong
nước mà cả ngoài nước.


D-CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

1. Giáo trình Kinh tế Chính trị Mác - Lênin (Dành cho bậc đại học hệ khơng
chun lý luận chính trị- NXB Chính trị Quốc Gia Sự Thật, 2021, 292tr.;
21cm)
2. />3. />4. />5. />6. />7. />8. />9. />


×