HỘI NGHỊ KHOA HỌC TỒN QUỐC VỀ CƠ KHÍ – ĐIỆN – TỰ ĐỘNG HÓA
(MEAE2021)
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các thông số hai tầng cánh đến
hệ số công suất của tuabin gió trục ngang chong chóng kép
Đồn Kim Bình 1, *, Bùi Minh Hoàng 2, Nguyễn Văn Tuệ 3, Nguyễn Sơn Tùng 4
1 Khoa Cơ - Điện, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Việt Nam, ;
2 Khoa Cơ - Điện, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Việt Nam, ;
3 Khoa Cơ - Điện, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Việt Nam, ;
4 Khoa Cơ - Điện, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Việt Nam, ;
THÔNG TIN BÀI BÁO
TĨM TẮT
Q trình:
Nhận bài 17/6/2021
Chấp nhận 18/8/2021
Đăng online 20/12/2021
Trong báo cáo này tác giả tập trung đi vào việc phân tích các thơng số hai
tầng cánh như: số cánh Z, đường kính mỗi tầng cánh, tỉ tốc đầu mút cánh λ,
biên dạng profile cánh … tới hệ số cơng suất Cp . Từ đó, đưa ra một bộ thơng
số tối ưu cho tuabin gió chong chóng kép phù hợp với vận tốc gió thấp tại
Việt Nam.
Từ khóa:
wind turbine double blade
© 2021 Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Tất cả các quyền được bảo đảm.
1. Mở đầu
profile cánh máy bay cánh tua bin cũng như các
thiết bị máy cánh khác.
Một yêu cầu quan trong nữa của profile cánh
là làm sao trên một đơn vị chiều dài cánh lượng
tổn thất năng lượng là nhỏ nhất có thể. Nhìn chung
cánh tua bin gió có độ võng khơng lớn lắm hay nói
cánh khác nhỏ hơn rất nhiều so với cánh tua bin
hơi. Cánh tua bin gió cũng có yêu cầu là ít thay đổi
tâm áp và có mơ men xoay cánh nhỏ, đơi khi các
cánh có bố trí ở phần bán kính nhỏ các profile có
bụng hơi vồng ra phía ngồi.
Ngồi thơng số profile cánh thì các thơng số hệ
số λ, số cánh Z, góc tấn α và profile sẽ ảnh hưởng
đến hệ số Cp.
2. Xác định sự ảnh hưởng của các thông số hai
tầng cánh đến hệ số công suất Cp
Hệ thống cánh là bộ phận quan trọng nhất
trong tổ máy phát điện tuabin gió, nó có nhiệm vụ
biến đổi năng lượng của dịng khí thành cơ năng
trên trục quay để quay máy phát điện. Trong hệ
thống cánh, profile là một thơng số hình học quan
trọng nhất trong việc trao đổi năng lượng của
cánh với dịng chất khí. Trong q trình tính tốn
thiết kế cánh bánh tua bin của động cơ gió nói
riêng và của máy cánh dẫn nói chung việc lựa chọn
đúng hoặc thiết kế được một profile phù hợp sẽ
góp phần tạo ra một ro to gió có hiệu suất cao.
Đối với tua bin gió có cơng suất nhỏ, thường
chọn một profile cho cả chiều dài cánh nhằm đơn
giản cho việc xâu cánh cũng như chế tạo bề mặt
làm việc của cánh. Đối với các tua bin gió cơng suất
lớn dọc theo chiều dài cánh có thể là sự kết tiếp
nhiều profile khác nhau để có cơ sở ưu tiên là bán
kính lớn là nơi ưu tiên khả năng tạo mô men quay
tác động lên trục. Ở bán kính nhỏ ưu tiên cho độ
bền cánh. Một khí cạnh nào đó thì profile cánh tua
bin gió có những đặc trưng riêng thường dầy hơn
2.1. Công thức hệ số công suất Cp
Xét tua bin có cánh quay với vận tốc góc Ω và
vận tốc dịng khí là U∞ , có Z cánh, bán kính R và
chiều dài dây cung là c. Góc đặt cánh là β. Cả hai
thơng số c và β đều thay đổi biến thiên theo bán
kính cánh quạt.
41
HỘI NGHỊ KHOA HỌC TỒN QUỐC VỀ CƠ KHÍ – ĐIỆN – TỰ ĐỘNG HÓA
(MEAE2021)
Lực tác dụng lên phân tố cánh phụ thuộc và hai
yếu tố này có thể thay đổi được kích thước cánh
và góc tấn nhờ sự xác định vận tốc tương đối với
cánh. Thành phần vận tốc chuyển động dọc theo
bán kính của cánh roto coi như là không đáng kể.
dT = Z.PN.dr
(𝟒)
dM = r.Z.PT.dr
(𝟓)
Từ (5) ta có
dM=Z.r.(0,5.ρ.c.CL.V2.sinφ
0,5.ρ.c.CD.V2.cosφ)dr
Cơng suất của tuabin :
P = M.Ω
–
(𝟔)
(𝟕)
Từ (1) và (7) ta có cơng thức tính CP
Hình 1. Lực và vận tốc tương đối
CP =
Ta có cơng thức tính cơng suất:
1
.D 2 3
P = CP . .
.v .td . mf
2
4
(𝟏)
2.2. Sự ảnh hưởng của tỉ tốc đầu mút cánh λ đến hệ
số công suất Cp
Tỷ tốc đầu mút cánh thiết kế (λ): λ được chọn
phụ thuộc yêu cầu moment khởi động của máy
cơng tác. Nếu tuabin gió phối hợp tải với máy phát
thì cần phải chọn λ cao và nếu phối hợp tải với
bơm piston có moment khởi động cao thì λ phải
thấp. Hệ số moment khởi động của rotor tăng
nhanh với sự giảm λ. Ngoài ra việc chọn hệ số λ
cịn phụ thuộc vào vận tốc gió. Ở nước ta vận tốc
gió thấp nên chon hệ số λ thấp hơn do mô men
khởi động thấp phù hợp với vận tốc gió, nếu chọn
λ cao thì cần phải vận tốc gió lớn để khởi động như
vậy khơng phù hợp với vận tốc gió nước ta.
2.3. Sự ảnh hưởng của số cánh Z đến hệ số cơng
suất Cp
Hình 2. Lực tác dụng lên cánh
PT = L.sinφ – D.conφ
(𝟖)
Trong đó: dT - Lực phân tố pháp tuyến (N);
dN - Lực phân tố tiếp tuyến (N) ; Z - Số cánh tua
bin; CL - Hệ số lực nâng; CD - Hệ số lực cản; c - Chiều
dài dây cung cánh (m); V- Hiệu suất máy phát; M Mô men tác dụng lên cánh tuabinh gió (N.m); Ω Vận tốc góc cánh (rad/s);
Trong đó: P - Cơng suất tuabinh gió (w); Cp - Hệ
số cơng suất; ρ - khối lượng riêng khơng khí
(kg/m3); D - Đường kính cánh tuabin (m); v - Vận
tốc gió (m/s); ηtd - Hiệu suất thủy động; ηmf - Hiệu
suất máy phát;
Mặt khác xét lực tiếp tuyến PN và lực pháp
tuyến PT tác dụng lên cánh trong hình 2 ta có:
PN = L.cosφ + D.sinφ
8.M .
. .D 2 .v 3 .td .mf
Số cánh Z: khơng có một quy định chính xác
nào để tính tốn số cánh Z. Thơng thường thì Z
giảm khi λ tăng.Ta có thể chọn số cánh trên những
cơ sở sau:
Khi Z tăng, sự mất mát đầu mút cánh giảm và vì
vậy Cp tăng với sự tăng của Z. Tuy nhiên, sự khác
biệt này chỉ lớn đối với rotor 1 tầng cánh cánh và
2 tầng cánh, thì số cánh thường là 3 cánh , còn lớn
hơn 3 cánh thì có thể bỏ qua.
(𝟐)
(𝟑)
Trong đó: PN- Lực tiếp tuyến (N); PT- Lực
pháp tuyến (N); L - Lực nâng (N); D - Lực cản (N);
φ - Góc tới (độ);
Xét lực phân tố dT và mô men phân tố dM tác
dụng lên cánh tuabin ta có:
42
HỘI NGHỊ KHOA HỌC TỒN QUỐC VỀ CƠ KHÍ – ĐIỆN – TỰ ĐỘNG HĨA
(MEAE2021)
Nếu Z nhỏ thì cung cánh sẽ lớn, vì vậy số
Reynold cục bộ sẽ lớn. Giá trị cực tiểu của CD/CL
thấp hơn khi cánh khí động có số Reynold cao, và
vì vậy Cp cũng cao hơn. Có nghĩa là Cp tăng theo
sự tăng của cung cánh.
Để cho cánh có thể chịu được moment xoắn và
moment uốn và chống lại sự rung động, không ổn
định về mặt khí động thì cung cánh khơng nên q
nhỏ so với chiều dài cánh.
Với những rotor quay chậm thường có nhiều
cánh. Nếu dùng ít cánh thì cung cánh sẽ lớn và điều
này kết hợp với khoảng cách yêu cầu giữa rotor và
cột sẽ dẫn đến moment lớn của lực bên của rotor
quanh tâm cột. Điều này có thể gây nên tình trạng
khơng ổn định của hệ thống an tồn.
Đối với tuabin chong chóng kép tại Việt Nam
thì ta chọn số cánh của hai tầng cánh là Z = 3
Hình 3. Profile cánh
Với profill NACA 4 số: Định nghĩa với 4 số tự
nhiên
Số thứ nhất chỉ độ vồng lớn nhất so với 1/100
dây cung
Số thứ hai chỉ độ vồng lớn nhất so với 1/10 dây
cung
Hai số cuối chỉ độ dày lớn nhất tính theo phần
trăm dây cung
Ở đây ta chọn profill NACA 4412 để nghiên cứu
tính tốn cho cánh tua bin do profile Naca 4412
2.4. Sự ảnh hưởng của đường kính D đến đến
hệ số cơng suất Cp
Đối với tua bin gió chong chóng kép, do có hai
tầng cánh cho nên vận tốc cánh sau luôn bị cản và
suy yếu hơn so với tầng cánh trước, do vậy để công
suất théo công thức (1) thì đường kính cánh sau
thường lớn hơn cánh trước. Áp dụng luật tương
tự, công suất cho hai tầng cánh được phân chia
như sau:
P1 = 0,6.P
(8)
P2 = 0,4.P
Trong đó: P1 - Cơng suất tầng cánh trước
tuabinh gió (w);P2 - Cơng suất tầng cánh sau
tuabinh gió (w);
tạo lực nâng tốt và có tâm áp gần tâm khí động
đảm bảo độ ổn định. Ta thực hiện chạy mô
phỏng trường vận tốc V = 6 (m/s) và đưa ra
được đồ thị thể hiện sự phụ thuộc của các thông
số profile cánh của hai tầng cánh như sau:
2.5. Sự ảnh hưởng của biên dạng profile và
chiều dài dây cung cánh đến đến hệ số công suất
Cp
Chọn profile : việc chọn profile ta sử dụng
profile NACA để nghiên cứu đặc tính khí động học
vì nó có rất nhiều giá trị thuận lợi của số Re, góc
tấn, chiều dài dây cung, hệ số lực nâng và lực đẩy,
tỉ lệ trượt, hệ số áp suất.
Hình 4. Đồ thị sự phụ thuộc Cl vào góc tấn của Naca
4412
43
HỘI NGHỊ KHOA HỌC TỒN QUỐC VỀ CƠ KHÍ – ĐIỆN – TỰ ĐỘNG HĨA
(MEAE2021)
Hình 7. Đồ thị sự phụ thuộc Cl và Cd vào góc tấn
của Naca 4412
2.6. Bộ thơng số tối ưu tuabin chong chóng kéo
phù hợp với vận tốc gió tại Việt Nam.
Hình 5. Đồ thị sự phụ thuộc của Cd vào góc tấn của
Naca 4412
Dựa vào những phân tích trên ta chọn các
thơng số trước khi tính tốn là :
Chọn cấu hình tuabin gió trục ngang chong
chóng kép.
Về cấu hình ta chọn Loại tuabin gió có cánh
trước lớn hơn cánh sau có ưu điểm tận dụng tối đa
cơng suất cánh có đường kính lớn. Nhưng có
nhược điêm là cánh sau nhỏ hơn sẽ nhận được rất
ít công suất (nhỏ hơn 8 lần so với công sất cánh
trước ).
Loại tuabin gió có cánh trước nhỏ hơn cánh sau
có ưu điểm với cùng một cơng suất thiết kế, loại
tuabin này vẫn đáp ứng đủ cơng suất và có số vịng
quay lớn hơn do đó máy phát sẽ nhỏ gọn hơn so
với loại tuabin có cánh trước lớn hơn cánh sau rất
nhiều.
Số cánh hai tầng cánh Z = 3.
Profill cánh chọn profile Naca 4412.
Góc tấn profill α = 40.
Tỉ tốc đầu mút cánh λ = 6.
Vận tốc gió thay đổi từ 5-8 (m/s) phù hợp với
tốc độ gió tại Việt Nam
Từ đó ta thu được các kết quả sau:
Hình 6. Đồ thị sự phụ thuộc k = Cl / Cd vào góc tấn
của Naca 4412
Khi đó góc tấn α = 40 . Đây là góc tấn tối ưu
chúng ta cần đặt cánh.
Khi góc tấn α thay đổi thì theo công thức (2),
(3) các thông số khác thay đổi dẫn đến công thức
(8) thay đổi. Hệ số Cp thay đổi.
44
HỘI NGHỊ KHOA HỌC TỒN QUỐC VỀ CƠ KHÍ – ĐIỆN – TỰ ĐỘNG HĨA
(MEAE2021)
Bảng 1. Kết quả thơng số cánh trước .
λ
3
4
5
6
7
8
9
10
Cp
0.0327
0.1603
0.2637
0.4135
0.2135
0.2097
0.2209
0.1746
λ
3
4
5
6
7
8
9
10
Cp
0.0327
0.1603
0.2637
0.4135
0.2135
0.2097
0.2209
0.1746
V = 5 (m/s)
n
7.165605
9.55414
11.94268
14.33121
16.71975
19.10828
21.49682
23.88535
V = 7 (m/s)
n
10.03185
13.3758
16.71975
20.06369
23.40764
26.75159
30.09554
33.43949
Bảng 2. Kết quả thông só cá nh trước .
V = 5 (m/s)
λ
Cp
n
3
0.0048
7.165605
4
0.0908
9.55414
5
0.2011
11.94268
6
0.2705
14.33121
7
0.4061
16.71975
8
0.1762
19.10828
9
0.1678
21.49682
10
0.1479
23.88535
V = 7 (m/s)
λ
Cp
n
3
0.0048
10.03185
4
0.0908
13.3758
5
0.2011
16.71975
6
0.2705
20.06369
7
0.4061
23.40764
8
0.1762
26.75159
9
0.1678
30.09554
10
0.1479
33.43949
P
827.2435
4058.766
6676.672
10468.37
5405.398
5309.319
5591.319
4419.722
Cp
0.0327
0.1603
0.2637
0.3418
0.2135
0.2097
0.2209
0.1746
P
2269.956
11137.25
18320.79
28725.2
14832.41
14568.77
15342.58
12127.72
Cp
0.0327
0.1603
0.2637
0.4135
0.2135
0.2097
0.2209
0.1746
P
121.78
2298.746
5090.961
6847.635
10279.73
4460.573
4249.169
3745.17
Cp
0.0048
0.0908
0.2011
0.2705
0.4061
0.1762
0.1678
0.1479
P
334.1644
6307.76
13969.6
18789.91
28207.59
12239.81
11659.72
10276.75
Cp
0.0048
0.0908
0.2011
0.2705
0.4061
0.1762
0.1678
0.1479
45
V = 6 (m/s)
n
8.598726
11.46497
14.33121
17.19745
20.06369
22.92994
25.79618
28.66242
V = 8 (m/s)
n
11.46497
15.28662
19.10828
22.92994
26.75159
30.57325
34.3949
38.21656
V = 6 (m/s)
n
8.598726
11.46497
14.33121
17.19745
20.06369
22.92994
25.79618
28.66242
V = 8 (m/s)
n
11.46497
15.28662
19.10828
22.92994
26.75159
30.57325
34.3949
38.21656
P
1429.477
7013.548
11537.29
14954.4
9340.527
9174.504
9661.799
7637.279
P
3388.389
16624.71
27347.65
42878.43
22140.51
21746.97
22902.04
18103.18
P
210.4359
3972.233
8797.181
11832.71
17763.38
7707.87
7342.565
6471.653
P
498.8111
9415.665
20852.58
28047.91
42105.79
18270.51
17404.6
15340.21
HỘI NGHỊ KHOA HỌC TỒN QUỐC VỀ CƠ KHÍ – ĐIỆN – TỰ ĐỘNG HĨA
(MEAE2021)
Từ đó ta thu được đồ thị đặc tính CP cánh
trước như sau:
3. Kết luận
Nội dung bài báo tác giả đã tập trung đi vào
việc phân tích các thơng số hai tầng cánh như: số
cánh Z, đường kính mỗi tầng cánh, tỉ tốc đầu mút
cánh λ, biên dạng profile cánh … tới hệ số công
suất Cp . Từ đó, đưa ra một bộ thơng số tối ưu cho
tuabin gió chong chóng kép phù hợp với vận tốc
gió thấp tại Việt Nam.
Tài liệu tham khảo
Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo bộ phát điện
bằng sức gió có công suất từ 10 đến 30 KW
phù hợp với điều kiện Viêt Nam, Đề tài
nghiên cứu khoa học cấp nhà nước mã số
KC.06.20.CN, GS.TSKH Nguyễn Phùng
Quang, nghiêm thu 2007.
Tiềm năng và phương hướng khai thác các dạng
năng lượng tái tạo ở VIÊT NAM, PGS.TS
Nguyễn Xuân Cự, PGS.TS Lưu Đức Hải, Ts
Trần Thanh Lâm, TS. Trần Văn Quy, Bộ kế
hoạch đầu tư, 2009
Cơ sở năng lượng mới và năng lượng tái tạo,
Đặng Đình Thống, Lê Danh Liên, Nhà xuất
bản khoa học kỹ thuật, Quí III năm 2008.
Aerodynamic optimization of a Small-Scalle
wind turbine blade for low windspeed
conditions, Nicoltte Arnalda Cencenlli, 2008.
Development of a New Generation of Design
Tools for Horizontal Axis Wind Turbines,
Vontisina S.G, NTUA, Final Raport J002CT92-0113, Athens, 1995.
Calculation of the Stationary blad load
aerodynamics in VIDYM, Jonhanson,
HJalmar, (IN Swedish) TG- raport nr98-15,
May 1998.
Hình 8. Đường đặc tính Cp – λ tầng cánh
trước.
Đồ thị đặc tính CP cánh sau như sau:
Hình 9. Đường đặc tính Cp – λ ứng với tầng cánh
sau.
46