BÀI KIỂM TRA
GIỮA KÌ LOGIC HỌC
ĐẠI CƯƠNG
Họ và tên: Lê Đức Hoàng
MSSV: K204031031
--------[ GVHD: ThS. Nguyễn Văn Ý ]
KIỂM TRA GIỮA KÌ
Mơn: Logic học
I. Đề bài:
Câu 1. Cho phán đoán I đúng, hãy xác định giá trị các phán đốn cịn lại trong
hình vng logic và cho ví dụ minh họa.
Câu 2. Chứng minh giá trị logic các phán đoán sau:
a) Khi nào Trạch đẻ ngọn đa, Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình.
b) Nếu tơi là người có tấm lịng quảng đại thì tơi sẵn sàng hi sinh vì người khác và
cống hiến tài sản cho xã hội.
c) Người nào thực hiện hành vi trộm cắp tài sản có thể bị xử phạt cải tạo khơng
giam giữ hoặc phạt tù.
Câu 3. Chứng minh giá trị logic của tam đoạn luận kiểu AAI và cho ví dụ minh
họa.
Câu 4. Dựa vào kiến thức đã học, anh/chị hãy chứng minh giá trị logic các suy
luận sau:
a) Luật sư là người am hiểu pháp luật. Ông Nguyễn Văn Ý không phải là luật sư.
Vậy, ông Nguyễn Văn Ý không phải là người am hiểu pháp luật.
b) An là sinh viên ngành luật. Minh là người sinh viên ngành luật. Vậy, Minh là
An.
BÀI LÀM
A sai => E không xác định => O đúng => I không xác định
A đúng => E sai => O sai => I đúng
E sai => A không xác định => I đúng => O không xác định
E đúng => A sai => I sai => O đúng
O đúng => I không xác định => A sai => E không xác định.
O sai => I đúng => A đúng => I sai
I đúng => O không xác định => E sai => A không xác định.
I sai => O đúng => E đúng => A sai.
Câu 1:
Nếu I đúng => O không xác định => E sai => A khơng xác định.
Ví dụ minh họa 1:
- Đối với I đúng: Một số cơng nhân trong tập đồn Sơn Hải rất năng nổ
trong công việc
- Đối với O sai: Một số cơng nhân trong tập đồn Sơn Hải rất khơng năng
nổ trong công việc
- Đối với E sai: Mọi công nhân trong tập đồn Sơn Hải đều khơng năng nổ
trong công việc
- Đối với A đúng: Mọi công nhân trong tập đồn Sơn Hải đều rất năng nổ
trong cơng việc
Ví dụ minh họa 2:
- Đối với I đúng: Một số lồi hoa có mùi rất dễ chịu
- Đối với O đúng: Một số lồi hoa khơng có mùi rất dễ chịu
- Đối với E sai: Mọi loài hoa đều khơng có mùi dễ chịu
- Đối với A sai: Mọi lồi hoa có mùi rất dễ chịu
Câu 1*:
Dựa trên hình vng logic, ta thấy:
*Phán đốn A sai -> Phán đốn E khơng xác định (có thể đúng hoặc sai)
Ví dụ 1. Mọi sinh viên là Đảng viên. (A-sai). Mọi sinh viên khơng là Đảng
viên. (E-sai).
Ví dụ 2. Mọi số lẻ đều chia hết cho 2. (A-sai). Mọi số lẻ không chia hết cho
2. (E-đúng).
*Phán đoán A sai -> Phán đoán O đúng.
Ví dụ 1: Mọi sinh viên UEL đều hát hay. (A-sai). Một số sinh viên UEL
không hát hay. (O-đúng).
*Phán đốn A sai -> Phán đốn I khơng xác định (có thể đúng hoặc sai)
Ví dụ 1: Mọi cơ gái đều thích hội họa. (A-sai). Một số cơ gái thích hội họa.
(I-đúng).
Ví dụ 2: Mọi con chó đều đẻ trứng. (A-sai). Một số con chó đẻ trứng. (I-sai)
Câu 2:
a) Dựa vào phương pháp kéo theo (a→b)
Ta có thể chia câu trên làm 2 phần:
Sáo đẻ dưới nước
{a :Trạch đẻ ngb :taọn đalấy, mình
Vì Trạch đẻ dọn đa, Sáo đẻ dưới nước là chuyện khơng có thật hay có thể
nói là vế a sai.
Do đó, ta có 2 TH có thể xảy ra
TH1: vế b đúng
a= 0, b= 1 thì a→b = 1 vì 0 kéo theo 1 là đúng nên bằng 1.
Hay ta có thể nói: nếu vế a sai, vế b đúng thì a kéo theo b sẽ đúng.
TH2: vế b sai
a= 0, b= 0 thì a→b = 1 vì 0 kéo theo 0 là đúng nên bằng 1.
Hay ta có thể nói: nếu vế a sai, vế b sai thì a kéo theo b sẽ đúng
Câu trên có giá trị logic
a*) Hay ta cũng có thể dựa vào bảng chân trị
Vì A, B mặc định là sai cho nên có 1*1*2= 2 khả năng
A :Trạch đẻ ngọn đa
Với B : Sáo đẻ dưới nước
C :talấy mình
{
(A
S
S
¿
S
S
B)
S
S
⊃
Đ
Đ
C
Đ
S
Câu trên có giá trị logic
b) Dựa vào phương pháp kéo theo (a→b)
Ta có thể chia câu trên làm 2 phần:
ười có tấm lịng quảng đại
{b :tơi sẵn sàng ahi:tơisinhlàng
vìngười khác và cống hiến tài sản cho xã hội
TH1: nếu nhân vật “tôi” trong cả vế a và b đều đúng hoặc đều sai
a= 0(1), b= 0(1) thì a→b = 1 vì 0(1) kéo theo 0(1) là đúng nên bằng 1.
Hay ta có thể nói: nếu vế a sai (đúng), vế b sai (đúng) thì a kéo theo b sẽ
đúng
Nhận xét: dù vế a và b có cùng sai hay đúng thì giá trị logic của câu trên
đều đúng
TH2: nếu nhân vật “tôi” trong vế a sai và vế b đúng
a= 0, b= 1 thì a→b = 1 vì 0 kéo theo 1 là đúng nên bằng 1.
Hay ta có thể nói: nếu vế a sai, vế b đúng thì a kéo theo b sẽ đúng.
TH3: nếu nhân vật “tôi” trong vế a đúng và vế b sai
Tức nhân vật “tơi” có tấm lịng quảng đại là chính xác nhưng sẵn sàng hi
sinh vì người khác và cống hiến tài sản cho xã hội là nói dối là sai.
a= 1, b= 0 thì a→b = 0 vì 1 kéo theo 0 là sai nên bằng 0.
Hay ta có thể nói: nếu vế a đúng, vế b sai thì a kéo theo b sẽ sai.
Câu trên có giá trị phi logic
b*) Hay ta cũng có thể dựa vào bảng chân trị
Ta có: 2n = 23= 8 khả năng
A :tơilà người có tấm lịngquảng đại
Với B: tơi sẵn sàng hisinh vìngười khác
C :cống hiến tài sản cho xã hội
{
A
Đ
Đ
Đ
Đ
S
S
S
S
⊃
Đ
S
S
S
Đ
Đ
Đ
Đ
Câu trên có giá trị phi logic
(B
Đ
Đ
S
S
Đ
Đ
S
S
¿
Đ
S
S
S
Đ
S
S
S
C)
Đ
S
Đ
S
Đ
S
Đ
S
c) Bảng chân trị
Ta có: 2n = 23= 8 khả năng
A :Người nào thực hiện hành vi trộm cắp tài sản
B :bị xử phạt cải tạo không giam giữ
Với
C : phạt tù
{
A
Đ
Đ
Đ
Đ
S
S
S
S
⊃
Đ
Đ
Đ
S
Đ
Đ
Đ
Đ
(B
Đ
Đ
S
S
Đ
Đ
S
S
∨
Đ
Đ
Đ
S
Đ
Đ
Đ
S
C)
Đ
S
Đ
S
Đ
S
Đ
S
Câu trên có giá trị phi logic
Câu 3:
Tam đoạn luận kiểu AAI
Đại tiền đề là A thì tiểu tiền đề cũng phải là A vậy thì kết luận phải là I.
Chứng minh tam đoạn luận kiểu AAI có giá trị logic của khi tuân theo đầy đủ 8
quy tắc của tam đoạn luận và ngược lại sẽ là phi logic nếu vi phạm 1 trong 8 quy
tắc của tam đoạn luận.
Có 2 loại hình tam đoạn luận kiểu AAI
TH1:
TĐL: M+ ------ PTĐN: S+ ------ MKL:
S- ------- P-
Vi phạm qui phạm qui tắc 3 “Thuật ngữ không chu diên ở tiền đề thì khơng chu
diên ở kết luận.” => Phi logic
Ví dụ:
Người tốt (M+) luôn được mọi người yêu quý P(-)
Người biết giúp đỡ người (S+) khác là người tốt M(-)
Một số người biết giúp đỡ người khác (S-) luôn được mọi người yêu quý (P-)
Ví dụ trên đã vi phạm qui phạm qui tắc 3 “Thuật ngữ không chu diên ở tiền đề
thì khơng chu diên ở kết luận.”
Vậy tam đoạn luận kiểu AAI phi logic ở TH1.
TH2:
TĐL: P+ ------ MTĐN: S+ ------ MKL:
S- ------- P+
Vi phạm qui phạm quy tắc 2 “Trung từ phải chu diên ít nhất một lần” => Phi
logic
Ví dụ:
Hồng (P+) là người u của Ly M(-)
Sơn (S+) là người yêu của Ly M(-)
Sơn (S-) là Hồng P(+)
Ví dụ trên đã vi phạm qui phạm quy tắc 2 “Trung từ phải chu diên ít nhất một
lần”
Vậy tam đoạn luận kiểu AAI phi logic ở TH2
TH3:
TĐL: M ------ P
TĐN: M ------ S
KL:
Ví dụ:
S ------- P
Mọi con sư tử (M+) đều săn mồi theo bầy đàn (P-). (A)
Mọi con sư tử (M+) đều là loài động vật ăn thịt (S-). (A)
Vậy, có một số lồi động vật ăn thịt (S-) thường săn mồi theo bầy đàn (P-). (I)
Ví dụ trên tuân theo đầy đủ 8 quy tắc của tam đoạn luận
Vậy tam đoạn luận kiểu AAI hợp logic ở TH3
TH4:
TĐL: P ------ M
TĐN: M ------ S
KL:
S ------- P
Ví dụ:
Mọi hoạt động mua bán, tàng trữ chất gây nghiện (P+) là vi phạm luật hình sự
(M-). (A)
Vi phạm luật hình sự(M+) là hành vi nguy hiểm đến xã hội (S-). (A)
Vậy, có một số hành vi nguy hiểm đến xã hội (S-) là mua bán, tàng trữ chất gây
nghiện (P-). (I)
Ví dụ trên tuân theo đầy đủ 8 quy tắc của tam đoạn luận
Vậy tam đoạn luận kiểu AAI hợp logic ở TH4
Câu 4:
a)
Luật sư (M+) là người am hiểu pháp luật (P-). (A)
Ông Nguyễn Văn Ý (S+) không phải là luật sư (M+). (E)
Vậy, ông Nguyễn Văn Ý (S+) không phải là người am hiểu pháp luật
(P+). (E)
Loại hình: Gồm những tam đoạn luận trong đó thuật ngữ trung gian (M) giữ
vai trò chủ từ trong tiền đề lớn và là vị từ trong tiền đề nhỏ.
TĐL: M+ ------ PTĐN: S+ ------- MKL:
S+ ------- P+
Ta có thể kết luận: suy luận trên phi logic vì vi phạm qui tắc 3 của tam đoạn
luận “Thuật ngữ không chu diên ở tiền đề thì khơng chu diên ở kết luận.”
b)
An (P) là sinh viên ngành luật (M). (A)
Minh (S) là người sinh viên ngành luật (M). (A)
Vậy, Minh (S) là An (P). (A)
Loại hình: Gồm những tam đoạn luận trong đó thuật ngữ trung gian (M) giữ
vai trị là vị từ trong cả tiền đề lớn và nhỏ.
TĐL: P+ ------ MTĐN: S+ ------ MKL:
S+ ------- P-
Ta có thể kết luận: suy luận trên phi logic vì vi phạm qui tắc 2 của tam đoạn
luận “Trung từ phải chu diên ít nhất một lần.”