Tải bản đầy đủ (.pdf) (13 trang)

Tìm hiểu giao thức TCP/IP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (262 KB, 13 trang )

Tìm hiểu
Giao thức TCP IP


Giao thức TCP/IP là gì?


TCP/IP là viết tắt của cụm từ Transmission Control
Protocol/Internet Protocol. TCP/IP là một tập hợp các giao
thức (protocol) điều khiển truyền thông giữa tất cả các máy tính
trên Internet. Cụ thể hơn, TCP/IP chỉ rõ cách thức đóng gói
thơng tin (hay cịn gọi là gói tin ), được gửi và nhận bởi các
máy tính có kết nối với nhau. TCP/IP được phát triển vào năm
1978 bởi Bob Kahn và Vint Cerf


Mơ hình 4 lớp TCP/IP

Layer

Protocol


3.Cách truyền ,đóng gói dữ liệu của TCP/IP:













Dữ liệu được xử lý bởi tầng Application.
Tầng Application tổ chức DL theo khn dạng và trật tự để tầng 
ứng dụng ở máy nhận có thể hiểu được.
 Tầng xuống tầng dưới theo dịng byte ứng dụng gửi dữ liệu nối 
byte.
Tầng ứng dụng gửi các thơng tin điều khiển khác giúp xác định 
địa chỉ đến, đi của dữ liệu.
Khi tới tầng giao vận, DL sẽ được đóng thành các gói có kích 
thước nhỏ hơn 64 KB (Segment (TCP) /Datagram (UDP)) .
Các đoạn dữ liệu của tầng giao vận sẽ được đánh địa chỉ logic 
tại tầng Internet nhờ giao thức IP, sau đó dữ liệu được đóng thành 
các gói dữ liệu (Packet/Datagram) .


Application
Data
Transport
Internet
Network
Interface

Etherne
t
Header


TCP
Header

Data

IP Header

TCP
Header

Data

IP Header

TCP
Header

Data

Ethernet
Trailer


Giao thức IP:











Là giao thức truyền dữ liệu dựa vào địa chỉ IP (IP address)
Máy  tính,  Printer,  Modem…(gọi  chung  là  Host)  tham  gia  mạng 
dùng TCP/IP phải có một địa chỉ IP riêng.
Địa chỉ IP gồm 32 bit, chia làm 4 Octet.
Thơng  thường,  giá  trị  mỗi  Octet  được  viết  dạng  Dec  (ví  dụ: 
192.168.1.10).
Cung cấp khả năng kết nối các mạng con thành liên kết mạng để 
truyền dữ liệu.



IP có vai trị như giao thức tầng mạng trong OSI.



Giao thức IP là giao thức khơng liên kết.





Sơ  đồ  địa  chỉ  hóa  để  định  danh  các  trạm  (host)  trong  liên  mạng 
được gọi là địa chỉ IP 32 bit.
Địa chỉ IP gồm: netid và hostid (địa chỉ máy)Địa chỉ IP là để định 
danh duy nhất cho một máy tính bất kỳ trên liên mạng.



TCP và UDP (User Datagram Protocol):
      ­ Phân đoạn dữ liệu ứng dụng lớp trên.
      ­ Truyền các segment từ một thiết bị  đầu cuối này đến thiết bị 
đầu cuối khác.
v

Riêng TCP cịn có thêm các chức năng:

            ­ Thiết lập các hoạt động end­to­end.
            ­ Cửa sổ trượt cung cấp điều khiển luồng.
            ­ Chỉ số tuần tự và báo nhận cung cấp độ tin cậy cho hoạt 
động.


Ngồi ra:

Đơn  vị  dữ  liệu  dùng  trong  TCP  được  gọi  là  segment  (  đoạn  dữ  liệu  )  có  khn 
TCP là một giao thức kiểu “ hướng liên kết “ ( connection – oriented ) 
dạng được mơ tả dưới đây : 

nghĩa là cần phải thiết lập liên kết locgic trước khi có thể truyền dữ 
liệu.




Nhiệm vụ của TCP :

  ­ Là giao thức điều khiển đường truyền.

  ­ TCP là tầng trung gian giữa giao thức IP bên dưới và một ứng      
      dụng bên trên trong bộ giao thức TCP/IP.
  ­ TCP đáng tin cậy, làm cho các ứng dụng có cung cấp các kết nối 
  thể liên lạc trong suốt với nhau.
    ­  TCP  làm  nhiệm  vụ  của  tầng  giao  vận  trong  mơ  hình  OSI  đơn 
giản   của các mạng máy tính.
    ­  Sử  dụng  TCP,  các  ứng  dụng  trên  máy  có  thể  trao  đổi  dữ  liệu 
hoặc các gói tin.
  ­ TCP hỗ trợ nhiều giao thức ứng dụng phổ biến nhất trên Internet 
và các ứng dụng kết quả, trong đó có WWW, thư điện tử,…


6.Cấu trúc gói của TCP:


Cấu trúc gói tin TCP:

­   Source port: port nguồn
­   Destination Port: port đích
­      Sequence  numbersố  tuần  tự  (để  sắp  xếp  các  gói  tin  theo  đúng 
trật tự của nó).
­   Acknowledgment number ACK (số): số thứ tự của Packet mà bên 
nhận đang chờ đợi. 
­   Header Length: chiều dài của gói tin.
-

Reserved: trả về 0

­   Code bit: các cờ điều khiển.
-


-

Windows: kích thước tối đa mà bên nhận có thể nhận được.
Checksum: máy nhận sẽ dùng 16 bit này để kiểm tra dữ liệu trong 
gói tin có đúng hay khơng.


GIAO THỨC 
UDP :
   Là giao thức 
không hướng nối.
v


q

Ngun tắc hoạt động:

Các  ứng dụng gửi các dịng gồm các byte 8­bit tới TCP để chuyển qua 
mạng 
     n TCP phân chia dịng byte này thành các đoạn (segment) có kích 
thước thích hợp.
     n Sau đó, TCP chuyển các gói tin thu được tới giao thức IP để gửi 
nó qua một liên mạng tới mơ đun TCP tại máy tính đích.
v








Thiết lập kết nối:
Bước 1: Client gửi một gói tin (SYN) xin kết nối với server tại  một 
cổng nào đó.
Bước  2:  Server  trả  bằng  lời  một  gói  tin  chấp  nhận  kết  nối  (SYN­
ACK).
Bước 3: Client gửi một tín hiệu báo nhận (ACK) cho server. Đến đây, 
cả  client  và  server  đều  đã  nhận  được  một  tin  báo  nhận 
(acknowledgement) về kết nối, và việc truyền dữ liệu sẽ diễn ra cho 
tới khi có tin hiệu đóng kết nối của một trong hai bên, đây chính là đặc 


Truyền dữ liệu:

 Số thứ tự và tin báo nhận giải quyết được các vấn đề về

bị hỏng/mất và các gói lặp gói tin, truyền lại những gói tin đến sai
thứ tự.
 Tin báo nhận (hoặc khơng có tin báo nhận) là tín hiệu về tình
trạng đường truyền giữa 2 máy tính.
 TCP sử dụng một số cơ chế nhằm đạt được hiệu suất cao và
ngăn ngừa khả năng nghẽn mạng gồm: cửa sổ trượt (sliding
window), các thuật toán: slow-start, tránh nghẽn mạng (congestion
avoidance), truyền lại và phục hồi nhanh, ...

Nhận xét:
- Truyền dữ liệu không lỗi (cơ chế sửa lỗi/truyền lại).
- Truyền các gói dữ liệu theo đúng thứ tự.

- Truyền lại các gói dữ liệu mất trên đường truyền.
- Loại bỏ các gói dữ liệu trùng lặp.


Kết thúc kết nối:
   n Một q trình kết thúc có 2 cặp gói tin trao đổi 
   n Khi một bên muốn kết thúc, nó gửi đi một gói tin kết thúc 
(FIN) và bên kia gửi lại tin báo nhận (ACK).
   n Một kết nối có thể tồn tại ở dạng “nửa mở”: 1 bên đã kết 
thúc gửi dữ liệu nên chỉ nhận thơng tin, bên kia vẫn tiếp tục 
gửi.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×