BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN
Quản trị rủi ro doanh nghiệp của
Công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)
Giảng viên hướng dẫn: Ngơ Quang Hn
Lớp:FNC03
Ngành: Tài chính
Nhóm sinh viên thực hiện:
1. Nguyễn Tấn Lộc
2. Trịnh Minh Thu
3. Trần Thị Thùy Trang
4. Trần Lê Hải Vân
5. Trần Thị Thanh Xuân
Thành phố Hồ Chí Minh, 2020
Mục lục
Chương 1: Giới thiệu công ty cổ phần Vinamilk………………………………………3
Chương 2: Quy trình quản lí rủi ro (ERM) của Vinamilk ……...……………………..3
2.1 Nhận dạng rủi ro……………………………………………………….3
2.2 Định lượng rủi ro……………………………………………………...4
2.2.1. Tính giá trị cơ sở của công ty cổ phần Vinamilk………………..4
2.2.2. Định lượng rủi ro riêng lẻ……………………………………...10
2.2.2.1. Các giả định và dữ liệu đầu vào……………………..10
2.2.3. Định lượng rủi ro doanh nghiệp……………………………….14
2.3. Ra quyết định rủi ro………………………………………………….15
2.3.1. Xác định mức chấp nhận rủi ro ………………………………..15
2.3.2. Tích hợp ERM vào việc ra quyết định…………………………15
2.4. Truyền thông rủi ro…………………………………………………..18
2.4.1. Truyền thông rủi ro nội bộ……………………………………..18
2.4.2. Truyền thơng rủi ro bên ngồi...…………………………….....19
Chương 3: Kết luận…………………………………………………………………...19
3.1. Tổng kết nghiên cứu tình huống…………………………………......19
3.2. Hạn chế của nghiên cứu……………………………………………...20
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CTCP SỮA VIỆT NAM VINAMILK
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (tên tiếng Anh là Vietnam Dairy Products Joint Stock
Company), tên khác: Vinamilk, mã chứng khoán HOSE: VNM, là một công ty sản
xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan
tại Việt Nam. Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, đây là cơng
ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007
Công ty là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện
chiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam
Ngày 20/08/1976, Vinamilk được thành lập dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy
sữa do chế độ cũ để lại, gồm :
Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost).
Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina).
Nhà máy sữa Bột Dielac (tiền thân là nhà máy sữa bột Nestle') ( Thụy Sỹ).
Hoạt động kinh doanh chính của cơng ty này bao gồm chế biến, sản xuất và
mua bán sữa tươi, sữa đóng hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa chua, sữa đặc,
sữa đậu nành, thức uống giải khát và các sản phẩm từ sữa khác. Các mặt hàng
của Vinamilk cũng được xuất khẩu sang một số quốc gia
như Campuchia, Phillippines, Úc và một số nước Trung Đông. Doanh thu xuất
khẩu chiếm 13% tổng doanh thu của cơng ty.
Nhà máy và chi nhanh trên tồn quốc, dễ dàng đáp ứng nhu cầu sử dụng của
mọi người.
Không chỉ phân phối mạnh trong nước với mạng lưới hơn 220.000 điểm bán
hàng phủ đều 63 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang
43 quốc gia trên thế giới như Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, Nhật Bản khu
vực Trung Đông, Đông Nam Á...
Chương 2: Quy trình quản trị rủi ro (ERM) của công ty Vinamilk.
2.1 Nhận dạng rủi ro
6 rủi ro đươc đề cập là những rủi ro quan trọng nhất tác động đến giá trị doanh nghiệp
của công ty cổ phần Vinamilk.
+ Rủi ro 1: thay đổi tỷ lệ doanh thu.
+ Rủi ro 2: thay đổi tỷ lệ chi phí.
+ Rủi ro 3: thay đổi tỷ lệ khoản phải thu.
+ Rủi ro 4: thay đổi tỷ lệ tồn kho.
+ Rủi ro 5: thay đổi thuế suất.
+ Rủi ro 6: thay đổi WACC.
2.2 Định lượng rủi ro
2.2.1 Tính giá trị cơ sở của CTCP sữa Vinamilk
1. Dữ liệu đầu vào
Dữ liệu đầu vào để tính tốn giá trị cơ sở của cơng ty lấy từ bảng cân đối kế
toán hợp nhất sau kiểm toán của CTCP Vinamilk giai đoạn 2015-2019, bảng báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015-2019. (Phụ lục: 1,2).
Số liệu ở hai bảng được lấy từ báo cáo tài chính đăng trên website chính thức
của CTCP Vinamilk được tổng hơp 5 năm trong file excel đính kèm.
Dữ liệu quá khứ của 5 năm (2015-2019) dùng để dự báo xu hướng tương lai
của dòng tiền tự do (FCFt) từ 2020 đến vô hạn của CTCP Vinamilk.
Để dự báo dịng ngân lưu tương lai của cơng ty, nghiên cứu sẽ sử dụng phương
pháp tỷ lệ %DT. Phương pháp này khá đơn giản và dễ thực hiện.
Cơ sở của dự báo theo %DT là giả định các khoản mục của báo cáo tài chính
có tỷ lệ theo doanh thu (DT), do đó có thể ước lượng các khoản mục cho các năm
trong tương lai. Trong nghiên cứu này, giai đoạn dự báo là năm 2020-2024.
2. Các tính tốn của mơ hình
Các bước tính tốn giá trị cơ sở của cơng ty sẽ được thực hiện lần lượt như sau:
1. Xác định cơ cấu vốn, chi phí sử dụng vốn và chi phí sử dụng vốn bình qn có
trọng số (WACC).
2. Xác định dòng ngân lưu tự do hàng năm (FCFt).
3. Tính giá trị hoạt động của cơng ty năm 2019.
4. Tính giá trị cơ sở cơng ty và giá cổ phần của công ty.
Xác định cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn của CTCP Vinamilk:
Chi phí sử dụng vốn bình quân tỷ trọng (WACC) được sử dụng làm suất chiết
khấu hiện giá dòng ngân lưu tự do (FCFt) trong định giá hoạt động của cơng ty.
WACC được tính theo công thức sau:
WACC = Wd*rd*(1-T%) + Ws*rs
Trong đó:
Wd: tỷ lệ vốn vay trên tổng nguồn
Ws: tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn
rd: chi phí sử dụng vốn vay
rs: chi phí sử dụng vốn chủ sơ hữu
T%: tỷ suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn của CTCP Vinamilk năm 2015-2019
(ĐVT: Tr. VNĐ)
2015
6,004,317
2016
6,457,498
2017
10,195,563
2018
10,639,592
2019
14,442,852
549,943
515,209
598,698
455,147
525,766
6,554,260
6,972,707
10,794,261
11,094,739
14,968,618
Vốn chủ sở hữu
20,923,916
22,405,949
23,873,058
26,271,369
29,731,255
Tổng nguồn
27,478,176
29,378,656
34,667,319
37,366,109
44,699,873
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Tổng nợ
Bảng 2.2: Bảng tính tỷ trọng các loại vốn và chi phí vốn của CTCP Vinamilk
(ĐVT: %)
Wstd
Wd
WD
Ws
rd
rs
T
WACC
2015
21.85%
2.00%
23.85%
76.15%
0.48%
37.13%
15.71%
2016
21.98%
1.75%
23.73%
76.27%
0.67%
41.79%
16.76%
2017
29.41%
1.73%
31.14%
68.86%
0.27%
43.05%
16.09%
2018
28.47%
1.22%
29.69%
70.31%
0.46%
38.85%
15.56%
2019
32.31%
1.18%
33.49%
66.51%
0.73%
35.50%
17.49%
28.37%
32.00%
29.72%
27.43%
23.81%
Dự báo dòng ngân lưu tự do của CTCP Vinamilk .
Ngân lưu tự do (FCF) là dịng tiền thực tế có được có thể phân bổ cho các nhà
đầu tư (các cổ đông và chủ nợ) sau khi công ty đã thực hiện tất cả các khoản đầu tư
vào tài sản cố định, sản phẩm mới và vốn lưu động cần thiết để duy trì hoạt động của
công ty. Ngân lưu tự do (FCF) được xác định như sau:
1) NOPAT = EBIT*(1 – tc)
2) NOWC = Tài sản ngắn hạn hoạt động thuần – Nợ ngắn hạn hoạt động thuần
3) NOC = NOWC + TSCĐ hoạt động
4) Đầu tư thuần vào vốn hoạt động = NOCt – NOCt-1
5) FCF = NOPAT – Đầu tư thuần vào vốn hoạt động
Dự báo dòng ngân lưu tự do hàng năm (FCFt) của CTCP Vinamilk
từ năm 2020 đến năm 2024 là theo phương pháp tỷ lệ %DT. Do đó, trước hết
phải tính tỷ lệ của các khoản mục trong báo cáo tài chính theo doanh thu.
Bảng tính trung gian các khoản mục và tỷ lệ % theo DT được trình bày trong
bảng 2.3 và 2.4 sau:
Bảng 2.3: Bảng tính một số các khoản mục điều chỉnh
(ĐVT: Tr. VNĐ)
KHOẢN MỤC TÍNH
Tổng thu nhập
Tổng chi phí
Các khoản phải trả
Chi phí tích lũy
2015
40,895,639
31,541,398
2,193,603
2,335,355
2016
2017
47,699,222 52,070,474
36,478,074 39,908,662
2,561,910 3,965,691
2,562,921 5,961,770
2018
2019
53,772,114 57,374,886
41,742,853 44,573,460
3,991,065 3,648,446
5,588,480 5,442,946
Bảng 2.4: Bảng tính tỷ lệ các khoản mục theo doanh thu
(ĐVT: %)
KHOẢN MỤC TÍNH
2015
Tỷ lê ̣ tăng doanh thu
Tỷ lê ̣ chi phí/doanh thu
Tỷ lê ̣ tiền mặt/doanh thu
Tỷ lê ̣ khoản phải thu/doanh thu
Tỷ lê ̣ tồn kho/doanh thu
Tỷ lê ̣ tài sản cố định ròng /doanh thu
Tỷ lê ̣ khoản phải trả/doanh thu
Tỷ lê ̣ chi phí tích lũy/doanh thu
Thuế
15.71
%
2016
16.64
%
76.48
%
2017
9.16%
2018
2019
3.27%
6.70%
77.69
%
76.64% 77.63%
1.26%
1.60%
1.99%
4.15%
6.01%
9.48%
19.53
%
5.37%
5.37%
16.76
%
8.82% 8.63%
7.72% 10.28%
7.85%
8.69%
27.60
%
6.36%
9.49%
17.49
%
24.08% 26.47%
7.62% 7.42%
11.45% 10.39%
16.09% 15.56%
TRUN
G BÌNH
DỰ
BÁO
8.94%
10%
77.11%
2.25%
7.83%
9.04%
84%
2%
7%
8%
24.42%
6.69%
9.18%
24%
6%
10%
16.47%
15%
Cơ sở dự báo của các khoản mục thấy ở cột cuối bảng 2.4.
+ Cơ sở dự báo tỷ lệ tăng doanh thu là 10% dựa trên giá trị tăng trưởng doanh
thu của công ty các năm 2015- 2019.
+ Cơ sở dự báo tỷ lệ chi phí là 84% dựa trên mức chi phí bình qn qua các
năm từ 2015 đến 2019 và chính sách mở rộng chi nhánh phân phối và nhà máy sản
xuất, chi phí vận chuyển.
+ Cơ sở dự báo tỷ lệ tiền mặt là 2% dựa trên xu hướng chung ứng dụng thanh
toán qua các giao dịch ngân hàng.
+ Cơ sở dự báo tỷ lệ khoản phải thu là 7% dựa trên việc mở rộng chính sách tín
dụng cho người tiêu dùng từ chuỗi các cửa hàng, nơi phân bổ hàng hóa.
+ Cơ sở dự báo tỷ lệ tồn kho là 8% dựa trên việc đầu tư vào cơ sở vật chất ở
các nhà máy và lượng hàng luôn sẵn sang phục vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
+ Cơ sở dự báo tỷ lệ tài sản cố định ròng là 24% dựa trên việc mở rộng hệ
thống phân phối hàng hóa, các siêu thị tiêu dùng, cửa hàng tiện lợi, các bách hóa và
cơng ty thực phẩm tiêu dùng sản phẩm.
+ Cơ sở dự báo tỷ lệ khoản phải trả là 6% vì có xu hướng được giữ ở mức cố
định qua các năm 2015-2019 do công ty nắm giữ lợi thế từ danh tiếng, uy tín và quy
mơ của cơng ty.
+ Cơ sở dự báo tỷ lệ chi phí tích lũy là 10% dựa trên việc mở rộng nhiều cơ sở
kinh doanh dẫn đến chi phí lương, bảo hiểm, phúc lợi cho nhân viên và chi phí quản lí
doanh nghiệp tăng cao hơn.
+ Cơ sở dự báo thuế suất là 15% dựa trên số thuế công ty thực nộp qua các năm
2014-2019.
Nguyên tắc chúng ta chỉ dự báo trong khoảng thời gian dòng ngân lưu có tăng
trưởng khơng ổn định (giả sử trong N năm đầu), khi tăng trưởng ngân lưu đã ổn định
(giả sử từ năm N+1 đến vô hạn), chúng ta khơng dự báo tiếp. Bảng 2.5 trình bày kết
quả dự báo một phần các BCTC của CTCP Vinamilk giai đoạn 2020 – 2024.
Bảng 2.5: Dự báo một phần BCTC của CT Vinamilk giai đoạn 2020-2024
(ĐVT: Tr. VNĐ)
Kế hoạch ngân lưu:
B. Mô ̣t phần Báo Cáo Thu Nhâ ̣p
2019
Tổng doanh thu
57,374,886
Tổng chi phí
44,573,460
EBIT
C. Mơ ̣t phần Bảng cân đối kế tốn
Tài sản hoạt đô ̣ng
Tiền mă ̣t
Khoản phải thu
Tồn kho
12,801,426
Tài sản lưu động hoạt đơ ̣ng
11,864,783
Tài sản cố định rịng
Nợ hoạt đơ ̣ng
Khoản phải trả
Chi phí tích lũy
14,010,819
Tổng nợ ngắn hạn hoạt đô ̣ng
9,091,392
2,378,584
4,503,155
4,983,044
3,648,446
5,442,946
2020
65,981,11
9
55,424,14
0
10,556,97
9
2,426,156
4,818,376
5,381,688
12,626,21
9
15,835,46
9
3,958,867
6,598,112
10,556,97
9
2021
75,878,287
63,737,761
12,140,526
2,474,679
5,155,662
5,812,223
13,442,563
18,210,789
4,552,697
7,587,829
12,140,526
2022
87,260,03
0
73,298,42
5
13,961,60
5
2,524,172
5,516,559
6,277,200
14,317,93
1
20,942,40
7
5,235,602
8,726,003
13,961,60
5
2023
87,260,030 100,349,034
73,298,425
84,293,189
13,961,605
16,055,845
2,574,656
5,902,718
6,779,376
2,626,149
6,315,908
7,321,726
15,256,750
16,263,783
20,942,407
24,083,768
5,235,602
8,726,003
6,020,942
10,034,903
13,961,605
16,055,845
Bảng 2.6 trình bày kết quả dự báo dịng ngân lưu năm 2020 – 2024 của CTCP
Vinamilk. Do tỷ lệ tăng trưởng của ngân lưu ở các năm cuối là thay đổi và biến động
khơng đều, do đó chúng ta giả định rằng từ năm 2024 trở đi CTCP Vinamilk có tăng
trưởng theo tỷ lệ trong bảng.
3. Tính giá trị hoạt động của công ty.
Giá trị hoạt động của cơng ty được tính theo cơng thức:
∞
V Op=∑
t =1
FCF t
(1+ WACC)t
Công thức rút gọn:
V op=
FCF 1
F CF 2
FCF N
TV N
+
+
…+
+
1
2
( 1+WACC ) (1+ WACC)
( 1+ WACC )N (1+WACC )N
2024
Cơng thức tính giá trị cuối cùng TVn:
TV N =
FCF N ∗(1+ g)
(WACC −g)
Trong đó:
t: số năm của dự án.
N: năm cuối của dự báo.
FCFt: dự án phân phối ngân lưu ở năm t.
TVN: giá trị cuối cùng vào cuối năm N (khi ngân lưu ổn định).
WACC: suất chiếu khấu (chi phí vốn bình qn tỷ trọng của cơng ty).
g: tỷ lệ tăng trưởng.
Bảng 2.6: Định giá FCF và giá trị hoạt động của công ty CP Vinamilk
(ĐVT: Tr. VNĐ)
KHOẢN MỤC TÍNH
Tính FCF
2019
NOWC
TSCĐ ròng
Vốn hoạt đô ̣ng thuần (NOC)
Đầu tư vào vốn hoạt đô ̣ng
Thuế (giả định)
NOPAT
Ngân lưu tự do (FCF)
Tỷ lê ̣ tăng trưởng FCF
Giá trị hoạt đô ̣ng
Giá terminal
2,7
73,391
14,0
10,819
16,7
84,210
17.49%
10,5
62,060
10,5
62,060
Tổng FCF
Giá trị hoạt đô ̣ng
Phân chia MVA
THỰC TẾ
DỰ BÁO
2021
2020
45,5
43,135
28,7
58,925
2022
2023
2024
2,069
,240
15,835
,469
17,904
,709
1,120
,498
20%
1,302,0
38
18,210,7
89
19,512,8
26
1,608,1
18
20%
356,3
26
20,942,4
07
21,298,7
34
1,785,9
07
20%
844558322%
7,325
,085
-30.65%
971242070%
8,104,3
03
10.64%
1116928381%
9,383,3
77
15.78%
1116928381%
7,325
,085
8,104,3
03
9,383,3
77
4. Tính giá nội tại, giá cổ phần của CTCP Vinamilk.
20,942,407
22,237,552
938,819
20%
10,230,465
9.03%
10,230,465
207
,938
24,083
,768
24,291
,706
2,054
,154
20%
1,295,145
1284467638%
10,790
,523
5.47%
62,071
,839
72,862
,362
Từ giá trị hoạt động cơng ty, ta tính được giá trị nội tại cơ sở của công ty và giá
một cổ phần thường theo cơng thức:
P 0=
VX
n
Trong đó:
VX: giá trị nội tại của của CTCP Vinamilk.
n: tổng số cổ phần thường đang lưu hành
Bảng 2.7: Giá trị cơ sở, giá cổ phần của CTCP Vinamilk năm 2019.
(Đơn vị: Tr. VNĐ)
Giá trị hoạt động của công ty
Giá trị tài sản đầu tư
Tổng giá trị nội tại của DN
Nợ
Cổ phiếu ưu đãi
Giá trị nội tại vốn cổ phần thường
Tổng số cổ phiếu đang lưu hành
Giá nội tại của một cổ phiếu thường
45.964.787,32
13.709.031
59.673.818,32
14.968.618
0
44.705.200,32
387,64
115.327
So sánh với giá cổ phần tại thời điểm định giá để thấy mức chênh lệch.
Qua bảng 2.7, giá nội tại của một cổ phần thường có giá trị là 114,238.8514vnd. Vào
ngày 31/12/2019, giá 1 cổ phần của công ty cổ phần Vinamilk trên thị trường là
116,500 vnd cao hơn mức giá nội tại là khoảng 2,261vnd.
2.2.2 Định lượng rủi ro riêng lẻ.
2.2.2.1 Các giả định và dữ liệu đầu vào.
Nhóm tác giả giả định rằng từ năm 2024 trở đi tỷ lệ tăng trưởng là không đổi (do
tốc độ tăng trưởng của FCF = g là không đổi và bằng 10%) để tính tốn tác động của
các rủi ro riêng lẻ lên giá trị cơ sở của CTCP sữa Việt Nam Vinamilk.
Tính tốn của mơ hình.
Trong định lượng rủi ro riêng lẻ, chúng ta có thể đưa vào phân tích những cú
sốc làm giảm giá trị cơ sở cơng ty, giảm tỷ lệ tăng trưởng DT, giảm chỉ tiêu EPS,
giảm mức xếp hạng tín nhiệm. Trong nghiên cứu này để đánh giá rủi ro doanh nghiệp
chúng ta sẽ xem xét điểm tổn thương của CTCP Vinamilk, đó là:
1) Giảm giá trị cơ sở công ty nhiều hơn khẩu vị rủi ro.
Rủi ro riêng lẻ được định lượng bởi tác động tiềm năng của chúng đến giá trị
cơ sở của công ty. Rủi ro ở đây được hiểu là những gì sai lệch so với kỳ vọng. Giá trị
kỳ vọng được định nghĩa là giá trị cơ sở của công ty.
Trước hết chúng ta sẽ chọn một số biến rủi ro quan trọng, cho rằng chúng có
tác động mạnh (tăng/giảm) đến giá trị cơ sở của công ty cổ phần Vinamilk.
Biến rủi ro được định nghĩa là biến khi có sự thay đổi (+/-) cho dù rất nhỏ,
nhưng nó ảnh hưởng rất lớn (+/-) đến giá trị cơ sở công ty.
Tại công ty cổ phần Vinamilk chúng ta sẽ chọn 6 biến rủi ro sau:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Thay đổi tỷ lệ tăng doanh thu.
Thay đổi tỷ lệ chi phí/doanh thu.
Thay đổi tỷ lệ khoản phải thu/doanh thu.
Thay đổi tỷ lệ tồn kho/doanh thu.
Thay đổi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thay đổi chi phí sử dụng vốn bình qn có trọng số (WACC).
Nhóm tác giả chọn các biến rủi ro này vì đây là các biến thường có tác động mạnh
làm thay đổi giá trị doanh nghiệp.
Kết quả đầu ra
Để đánh giá rủi ro riêng lẻ, nhóm tác giả dùng kỹ thuật phân tích độ nhạy một
chiều với 3 tình huống: lạc quan, cơ sở và bi quan. Chúng ta sẽ xét từng biến rủi ro khi
có thay đổi (theo 3 tình huống) thì nó có tác động làm thay đổi giá trị cơ sở của CTCP
Vinamilk như thế nào.
1) Tác động của việc thay đổi tỷ lệ tăng doanh thu đến giá trị cơ sở cơng ty và giá
cổ phần:
Bảng 2.2.2.1. Bảng phân tích tác động của thay đổi % doanh thu
Giá trị hoạt động
Giá 1 cổ phần
45.964.787,32
115.327
Bi quan
8%
45.375.539,57
113.807
Cơ sở
10%
45.964.787,32
115.327
Lạc quan
12%
46.554.035,08
116.847
Với mức độ bi quan là 8% ta có giá trị hoạt động là 45.375.539,57 Tr. VNĐ và giá 1 cổ
phần là 113.807 VNĐ.
Với mức độ cơ sở là 10% ta có giá trị hoạt động là 45.964.787,32 Tr. VNĐ và giá 1 cổ
phần là 115.327 VNĐ.
Với mức độ lạc quan là 12% ta có giá trị hoạt động là 46.554.035,08 Tr. VNĐ và giá 1
cổ phần là 116.847 VNĐ.
2) Tác động của việc thay đổi tỷ lệ chi phí/doanh thu đến giá trị cơ sở cơng ty và
giá cổ phần:
Bảng 2.2.2.2. Bảng phân tích tác động của tỷ lệ chi phí/doanh thu
Giá trị hoạt động
Giá 1 cổ phần
45.964.787,32
115.327
Bi quan
88%
38.196.311,24
95.286
Cơ sở
86%
45.964.787,32
115.327
Lạc quan
84%
53.733.263,41
135.367
Với mức độ bi quan là 88% ta có giá trị hoạt động là 38.196.311,24 Tr. VNĐ và giá 1 cổ
phần là 95.286 VNĐ.
Với mức độ cơ sở là 86% ta có giá trị hoạt động là 45.964.787,32 Tr. VNĐ và giá 1 cổ
phần là 115.327 VNĐ.
Với mức độ lạc quan là 84% ta có giá trị hoạt động là 53.733.263,41 Tr. VNĐ và giá 1
cổ phần là 135.367 VNĐ.
3) Tác động của việc thay đổi tỷ lệ khoản phải thu/doanh thu đến giá trị cơ sở
công ty và giá cổ phần:
Bảng 2.2.2.3. Bảng phân tích tác động của tỷ lệ khoản phải thu/doanh thu
Giá trị hoạt động
Giá 1 cổ phần
45.964.787,32
115.327
Bi quan
10%
43.328.302,60
108.525
Cơ sở
7%
45.964.787,32
115.327
Lạc quan
4%
48.601.272,05
122.128
Với mức độ bi quan là 10% ta có giá trị hoạt động là 43.328.302,60 Tr. VNĐ và giá 1 cổ
phần là 108.525 VNĐ.
Với mức độ cơ sở là 7% ta có giá trị hoạt động là 45.964.787,32 Tr. VNĐ và giá 1 cổ
phần là 115.327 VNĐ.
Với mức độ lạc quan là 4% ta có giá trị hoạt động là 48.601.272,05 Tr. VNĐ và giá 1 cổ
phần là 122.128 VNĐ.
4) Tác động của việc thay đổi tỷ lệ tồn kho/doanh thu lên giá trị hoạt động và giá
cổ phần.
Bảng 2.2.2.4: Bảng phân tích tác động của tỷ lệ tồn kho/doanh thu
Cơ cấu vôn CTCP VNK 2015-2019
2015
2016
2017
2018
2019
Nợ ngắn hạn
6,004,317 6,457,498 10,195,563 10,639,592 14,442,852
515,209
598,698
455,147
525,766
Nợ dài hạn
549,943
Với mức độ bi quan 12% ta có giá trị hoạt động của là 42,449,474.36 Tr.VNĐ và giá
một cổ phần là 106,258 VNĐ
Với mức độ cơ sở 8% ta có giá trị hoạt động là 45,964,787.32 Tr.VNĐ và giá một cổ
phần là 115,327 VNĐ.
Với mức độ lạc quan 4% ta có giá trị hoạt động là 45,964,787.32 Tr.VNĐ và giá một
cổ phần là 124,935 VNĐ.
5) Tác động của việc thay đổi của thuế suất lên giá trị hoạt động và giá cổ phần.
Bảng 2.2.2.6: Bảng phân tích tác động của thuế suất
Cơ cấu vơn CTCP VNK 2015-2019
2015
2016
2017
2018
2019
Nợ ngắn hạn
6,004,317 6,457,498 10,195,563 10,639,592 14,442,852
515,209
598,698
455,147
525,766
Nợ dài hạn
549,943
Với mức độ bi quan 18% ta có giá trị hoạt động của là 44,045,516.76 Tr.VNĐ và giá
một cổ phần là 110,375 VNĐ
Với mức độ cơ sở 8% ta có giá trị hoạt động là 45,964,787.32 Tr.VNĐ và giá một cổ
phần là 115,327 VNĐ.
Với mức độ lạc quan 12% ta có giá trị hoạt động là 47,884,045.89 Tr.VNĐ và giá một
cổ phần là 120,278 VNĐ.
6) Tác động của việc thay đổi của WACC lên giá trị hoạt động và giá cổ phần.
Bảng 2.2.2.6: Bảng phân tích tác động của WACC
Cơ cấu vôn CTCP VNK 2015-2019
2015
2016
2017
2018
2019
Nợ ngắn hạn
6,004,317 6,457,498 10,195,563 10,639,592 14,442,852
515,209
598,698
455,147
525,766
Nợ dài hạn
549,943
Với mức độ bi quan 25% ta có giá trị hoạt động của là 44,032,720.08 Tr.VNĐ và giá
một cổ phần là 110,342 VNĐ
Với mức độ cơ sở 8% ta có giá trị hoạt động là 45,964,787.32 Tr.VNĐ và giá một cổ
phần là 115,327 VNĐ.
Với mức độ lạc quan 12% ta có giá trị hoạt động là 55,243,580.85 Tr.VNĐ và giá một
cổ phần là 139,263 VNĐ.
2.2.2.2. Tác động của các rủi ro riêng lẻ đến giá trị cơ sở của công ty.
Kết quả tác động của từng rủi ro riêng lẻ với xác suất giả định sẽ xảy ra các tình
huống (tình huống bi quan: 0,2-0,6-0,7; tình huống cơ sở: 0,2-0,3 và tình huống lạc
quan: 0,1-02-0,5), được tổng kết trong bảng 2.8. Mức giới hạn rủi ro mà cơng ty đặt ra
là 13%.
Bảng 2.8: Giá trị trung bình của cơng ty theo tình huống
Bảng 2.9: Tác động của từng rủi ro riêng lẻ đến giá trị công ty
Tổng rủi ro: 12.22%
Từ kết quả định lượng và phân tích tác động của 6 biến rủi ro riêng lẻ đối với
giá trị cơ sở công ty, chúng ta so sánh với rủi ro doanh nghiệp dự kiến: giảm giá trị
công ty Thế giới di động hơn 12%, để đánh giá mức độ nghiêm trọng của các biến rủi
ro và xếp hạng theo tác động tiềm năng của chúng lên giá trị hoạt động của cơng ty.
Xếp hạng các tình huống rủi ro được thể hiện ở hình 1.
2.2.3 Định lượng rủi ro doanh nghiệp
Trong thực tế, dòng ngân lưu tự do của doanh nghiệp không chỉ chịu tác động
của từng rủi ro riêng lẻ như chúng ta đã phân tích ở trên mà cịn chịu tác động của tất
cả các yếu tố bên trong và bên ngoài cùng lúc.
Nhóm tác giả sẽ xây dựng một mơ hình tính tốn với tác động giả định của n biến
rủi ro cùng một lúc lên giá trị cơ sở cũng như giá trị nội tại cổ phiếu thường của công
ty Vinamilk. Công cụ dùng để định lượng rủi ro doanh nghiệp là mơ phỏng bài tốn
với sự hỗ trợ của phần mềm Crystal Ball (CB) chạy trên nền Excel.
2.2.3.1 Các giả định và dữ liệu đầu vào.
-
Định nghĩa các biến rủi ro theo các phân phối giả định (Phụ lục: 3).
-
Định nghĩa hàm mục tiêu: Bài tốn mơ phỏng có 2 hàm mục tiêu mà chúng ta
đang xem xét:
1) Giá trị hoạt động của CTCP sữa Việt Nam Vinamilk.
2) Giá cổ phần của CTCP sữa Việt Nam Vinamilk.
2.2.3.2 Kết quả mô phỏng rủi ro doanh nghiệp.
Summary:
-
Certainty level is 51,12%
-
Certainty range from Infinity to 44.705.200,32
-
Base case is 44.705.200,32
2.2.3.3 Tính độ lệch chuẩn tiêu cực.
Biến động tiêu cực (xấu) – tạo ra các kết quả không đạt được các mong đợi của
kế hoạch chiến lược – là biến động không tốt.
Độ lệch chuẩn tiêu cực (dùng để xét cho các kết quả xấu - giảm giá trị công ty).
Khi độ lệch chuẩn tiêu cực càng lớn, mức phân tán càng xa dưới đường cơ sở, hoặc
các kỳ vọng của kế hoạch chiến lược, do đó rủi ro được đánh giá là càng lớn. Cơng
thức tính độ lệch chuẩn tiêu cực như sau:
√
m
1
σ downside =DSD=
( y−x )2
∑
m y =1
Trong đó:
σ downside
= DSD: đô ̣ lê ̣ch chuẩn tiêu cực
m: số điểm dữ liệu trong phân phối tương ứng với các kết quả không đạt mong
đợi cơ sở
y: điểm dữ liệu trong phân phối tương ứng với các kết quả không đạt mong đợi cơ sở
x
: cơ sở, hay các mong đợi trong hoạch định chiến lược
Từ dữ liệu bảng 2.9, sử dụng cột (giá trị TB- giá trị cơ sở) đối với các rủi ro
cho kết quả âm (làm giảm giá trị cơ sở, tức rủi ro tiêu cực) chúng ta tính được
độ lệch chuẩn tiêu cực là: 2.499.766,664
2.2.
Ra quyết định rủi ro.
2.3.1. Xác định mức chấp nhận rủi ro.
Mức độ chấp nhận rủi ro là mức rủi ro cao nhất mà doanh nghiệp có thể chấp
nhận được. Các giới hạn cứng được thiết lập như là giới hạn tối đa hiếm khi vượt
quá. Các giới hạn mềm đơi khi có thể được vượt qua nhưng chỉ trong thời gian
ngắn. Các giới hạn mềm được thiết lập để tăng mức độ chú ý và cuối cùng làm
giảm rủi ro doanh nghiệp trong ngưỡng giới hạn mềm.
Mức chấp nhận rủi ro cho CTCP Vinamilk dựa trên kết quả mô phỏng rủi ro
doanh nghiệp với xác suất có thể xảy ra làm giảm giá trị cơng ty so với giá trị cơ
sở là 13%.
Giới hạn mềm được xác định dựa vào bảng 2.9 (giả định với tổng các rủi ro
riêng lẻ có tác động yếu).
2.3.2. Tích hợp ERM vào việc ra quyết định
Từ kết quả phân tích rủi ro doanh nghiệp cho thấy xác suất có thể xảy ra làm
giảm giá trị công ty so với giá trị cơ sở là 12,22% được đánh giá là cao. Do đó CTCP
Vinamilk cần điều chỉnh các yếu tố có tác động mạnh làm giảm giá trị doanh nghiệp
là: tỷ lệ chi phí/doanh thu.
Cơ chế điều chỉnh như sau:
-
Giảm tỷ lệ chi phí/doanh thu từ 86% cịn 84%.
Tính lại giá trị hoạt động của CTCP Vinamilk sau điều chỉnh ta có kết quả ở
bảng 2.10 sau:
Bảng 2.10: Tính giá trị hoạt động công ty Vinamilk sau điều chỉnh
(ĐVT: Triệu VNĐ)
Bảng 2.11: Tính giá trị cơ sở của CTCP Vinamilk
(ĐVT: Triệu VNĐ)
Bảng 2.12: Tác động của các rủi ro riêng lẻ đến giá trị công ty sau điều chỉnh
(ĐVT: %)
Tổng rủi ro riêng lẻ: 12,22%
So sánh kết quả trước và sau khi điều chỉnh rủi ro ta thấy đều được cải thiện,
rủi ro giảm và giá trị doanh nghiệp tăng.
Bảng 2.13: So sánh kết quả điều chỉnh rủi ro
Phân tích kết quả bảng 2.13.
Sau điều chỉnh, nhóm nghiên cứu nhận thấy, tổng rủi ro riêng lẻ đã giảm
2,56%, độ lệch chuẩn tiêu cực giảm 0,14%, khả năng xảy ra trường hợp sau
điều chỉnh giảm x% đồng thời giá trị cơ sở doanh nghiệp tăng 21%.
Kết quả mô phỏng.
Summary:
-
Certainty level is 50,26%
-
Certainty range from Infinity to 53.948.945,83
-
Base case is 53.948.945,83
Kết luận: qua việc điều chỉnh tỷ lệ chi phí/doanh thu giảm từ 86% xuống 84%
đã làm cho rủi ro này được cải thiện và tất cả các rủi ro đều nằm trong mức
chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp là 13%.