TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC – MẦM NON
BÀI TẬP LỚN
Học phần
MỘT SỐ VẤN ĐỀ NGÔN BẢN
VÀ DẠY HỌC HỘI THOẠI Ở TIỂU HỌC
TÊN ĐỀ TÀI :
NGÔN BẢN VÀ VIỆC VẬN DỤNG VÀO DẠY HỌC TẬP LÀM VĂN
CHO SINH TIỂU HỌC
THÁNG 12 NĂM 2021
1
MỤC LỤC
Nội dung
Mở đầu
I Lí do chọn đề tài
II. Cơ sở thực tiễn và lí luận .
1.Thuận lợi .
2.Khó khăn .
Nội dung
.Nội dung 1: Những vấn đề về ngôn bản
Trang
2
3
4
5
2.1.Khái niện ,nội dung và hình thức ngơn bản .
2.2.Đích của ngôn bản và hiệu quả giao tiếp .
2.3Các nhân tố giao tiếp và mối quan hệ của ngôn bản.
Nội dung 2: Vận dụng lí thuyết ngơn bản vào dạy học tập làm
7
văn ở tiểu học
2.1Những thuận lợi , khó khăn trong dạy tập làm văn ở tiểu học .
2.2Vận dụng lí thuyết vào đổi mói dạy tập làm văn ở tiểu học .
Nội dung 3: Thiết kế một bài dạy (giáo án tiết dạy) hội thoại cho
11
học sinh tiểu học
Kết luận
Tài liệu tham khảo
13
14
2
3
Đề tài 1 : Ngôn bản và việc vận dụng vào dạy tập làm văn cho học
sinh tiểu học.
A. MỞ ĐẦU
I.Lí do chọn đề tài :
-MơnTiệng Việt cùng các mơn khoa học khác cũng có nhiệm vụ cung cấp
cho học sinh 4 kĩ năng đó là :” nghe, nói , đọc ,viết “ mơn Tiếng Việt có
các phân mơn như : Tập đọc , Kể chuyện , Chính tả , LT&C , Tập làm văn
...Trong đó phân mơn có tính chất tích hợp của các phân mơn khác . Qua
tiết Tập làm văn :’Viết đoạn văn đối thoại “. H/S có khả năng xây dựng
một văn bản , đó là bài nói , bài viết . Nói và viết là hình thức giao tiếp rất
quan trọng , thơng qua đó con người có thể tư duy , chiếm giữ tri thức trao
đổi tư tưởng , tình cảm , quan điểm , giúp mọi người hiểu nhau . Cùng
hợp tác trong cuộc sống lao động .Ngơn banr (dưới dạng nói viết văn bản
“ giữ vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển xã hội . Chính vì vậy
, hướng dẫn cho H/S nói đúng và viết đúng là hết sức cần thiết . Nhiệm vụ
nặng nề đó phụ thuộc vào việc giảng dạy mơn Tiếng Việt nói chung và
phân mơn Tập làm văn nói riêng . Vấn đề đặc ra là : Người GV dạy Tập
làm văn ra sao để đạt hiệu quả như mong muốn . Qua thực tế giảng dạy
chúng tôi nhận thấy môn Tiếng Việt . Do đặc trưng riêng môn Tập làm
văn với mục tiêu cụ thể là : hình thành và rèn luyện cho H/S khả năng
trình bày văn bản ( nói , viết) ở nhiều thể loại khác nhau như : miêu tả , kể
chuyện , viết thư , tường thuật , kể lại bản tin , tập tổ chức cuộc họp giới
thiệu về mình và những người xung quanh . Trong quá trình tham gia các
cuộc hoạt động học tập này , H/S với vốn kieens thức còn hạn chế nên
thường ngại nói .Nếu bắt buộc phải nói , các em thường đọc lại bài viết đã
được viết từ trước . Do đó ,giị dạy cha đạt hiệu quả cao .
-Xuất phát từ thực tiễn trên BGH trường tiểu học Vị Thanh 2 chỉ đạo GV
chúng tôi tiến hành nghiên cứu và thực nghiệm đề tài :”dạy tập làm văn
lớp 5 như thế nào để dáp ứng yêu cầu đổi mới .”
II.Cơ sở thực tiễn và lí luận :
4
Phân mơn Tập làm văn là những phân mơn có vị trí quan trọng của mơn Tiếng
Việt . Phân mon này đòi hỏi H/S phải vận dụng kiến thức tổng hợp từ nhiều
phân môn . Để làm được một bài tập làm văn H/S phải sử dụng 4 kĩ năng :
nghe , nói , đọc , viết . Phải vận dụng các kiến thức về Tiếng Việt , về cuộc sống
thực tiễn .phân môn Tập làm văn rèn luyện cho H/S kĩ năng tạo lập văn bản ,
trong quá trình lĩnh hội các kiến thức khoa học ,góp phần dạy H/S sử dụng Tiếng
Việt trong đời sống sinh hoạt .Vì vậy tập làm văn được coi là phân mơn có tính
tổng hợp , có liên quan mật thiết đến các mơn học khác . Trên cơ sở nội dung
chương trình phân môn Tập làm văn phải đạt mục tiêu cụ thể hơn , rõ nét hơn .
Ngoài phương pháp của thầy , cơ H/S cần có vốn kiến thức nền , ngơn ngữ về
đời sống thực tế chính vì vậy việc dạy tốt các phân môn khác không chỉ là
nguồn cung cấp kiến thức mà còn là phương tiện rèn kĩ năng nói ,viết ,cách hành
văn cho H/S .
*Tóm lại : Dạy Tập làm văn theo hướng đổi mới phải khích lệ H/S tính tích
cực , sáng tạo chủ động trong học tập , bieets diễn đạt suy nghĩ của mình thành
ngơn bản , văn bản , nói cách khác các phân môn trong môn Tiếng Việt là
phương tiện để hỗ trợ cho việc học tập làm văn được tốt hơn .
2. Cơ sở thực tiễn :
2.1 .Thuận lợi :
+Đối với GV :
-Năm học 2020 -2021 là gần 20 tiến hành chương trình thay sách , GV đã nắm
được yêu cầu việc đổi mới phương pháp một cách cơ bản , việc sử dụng đồ dùng
dạy học tương đối có hiệu quả .
-Sự chỉ đạo chuyên môn của PGD , trường , tổ trưởng có vai trị tích cực , giúp
GV đi đúng nội dung chương trình phân mơn Tập làm văn .
- Qua các tiết dạy mẫu , các cuộc thi , hội thảo đã có nhiều GV thành công khi
dạy tập làm văn .
-Qua các phương tiện thông tin dại chúng : Ti vi , đài , sách báo ...GV tieeps cận
với phương pháp đổi mới Tập làm văn thường xuyên hơn .
+Đối với H/S :
5
-H/S lớp 5 đang ở đọ tuổi rất thích học .
- Mơn Tiếng Việt nói chung và phân mơn Tập làm văn nói riêng , nội
dung phong phú , SGK trình bày với hình đẹp , trang bị dạy học hiện đại ,
hấp dẫn , phù hợp với tâm sinh lí H/S với lứa tuổi các em
-Các em đã được chương trình thay sách từ năm lớp 1 ,2,3,4 đã nắm vững
kiến thức , kĩ năng phân môn Tập làm văn như kĩ năng giao tiếp , kĩ năng
tạo lập ngôn bản , kĩ năng kể chuyện , miêu tả .Đó là cơ sở giúp các em
học tốt phân mơn Tập làm văn lớp 5 .
2.2 Khó khăn :
+Đối với H/S :
-Do đặc diểm tâm sinh lí của lứa tuổi , các em mau nhớ mà cũng mau
quên ,mức độ tập trung thực hiện các yêu cầu của bài chưa cao .
-Kiến thức về cuộc sống thực tế của H/S còn hạn chế , ảnh hưởng đến
việc tiếp thu bài học .
-Vốn từ vựng của H/S chưa nhiều cũng ảnh hưởng đến việc thực hành độc
lập .Cụ thể là : các em viết câu rời rạc chưa liên kết , thiếu logic , tính
sáng tạo khi viết chưa cao , thể hiện ở cách bố cục bài văn , cách chấm
câu , sử dụng hình ảnh gợi tả chưa linh hoạt ,sinh động.
-Một số H/S còn phụ thuộc vào bài văn mẫu , áp dụng một cách máy
móc , chưa biết vận dụng bài văn mẫu để hình thành lối hành văn cho
riêng mình .
-Ví dụ : phần lớn H/S ln dùng lời nói thầy cơ hướng dẫn để viết bài của
mình .
+Đối với GV :
-Tiieeengs Việt là mơn học khó nhất là phân mơn Tập làm văn địi hỏi
người GV cần phải có kiến thức sâu rộng , phong phú cần phải có vốn
sống thực tế , người GV biết kết hợp linh hoạt các phương pháp trong
giảng dạy . Biết gợi mở ốc tò mò ,khả năng sáng tạo , độc lập của H/S ,
giúp các em nói viết thành văn bản , ngôn ngữ thật không dễ .
6
*Vơi những thuận lợi và khó khăn nêu trên chúng tôi tiến hành khảo sát chất
lượng môn Tập làm văn lớp 5 vào đầu năm học (2020-2021) với đề bài như sau .
Đề : Em hãy tả lại một cảnh đẹp ở q em .
-Khơi 5 có 2 : Tổng số H/S là: 62 em .
-Số bài viết đạt yêu cầu trở lên là 48 em
-Câu còn thiếu chủ ngữ hoặc thiếu vị ngữ : 12 em .
-Trình bày chưa đúng bố cục là :2 em .
*Qua kiểm tra cho thấy H/S chưa biết cách diễn đạt câu văn có hình ảnh , vốn từ
vựng chưa nhiều , hiểu biết thực tế cịn ít . Vì thế chất lượng bài viết của các em
đạt chưa cao , ý văn nghèo nàn , câu văn còn thiếu chủ ngữ , vị ngữ .
-Kết quả này cũng thể hiện phương pháp dạy của GV chưa phát huy tính tích
cực của H/S trong giờ học .
B. NỘI DUNG:
Nội dung 1:
2.1.Khái niệm , nội dung và hình thức ngơn bản .
+Khái niệm: Ngơn bản là công cụ người ta dùng để biểu đạt ý nghĩa tình cảm
của mình đối với người khác , qua đó để người ta hiểu nhau .Ngơn bản có thể
cấu tạo bởi hình thức biểu ý , cũng có thể là âm thanh (tiếng nói ) nét mặt hoặc
là điệu bộ bằng tay hoặc động tác cụ thể . Nó cũng có thể là tổng hợp tất cả
những cái đó .
+Nội dung và hình thức ngơn bản :
-Ngơn bản là một hệ thống đơn vị và quy tắc kết hợp để tạo thành lời nói trong
hoạt động giao tiếp như : âm vị , hình vị , từ , cụm từ cố định , câu .
-Ngôn bản là phương tiện giao tiếp của con người ở dạng tiềm tàng ,được phản
ánh trong ý thức của cộng đồng và trừu tượng khỏi tư tưởng , tình cảm cụ thể
của con người .
-Ngơn bản có những tính chất xã hội , cộng đồng , lời nói có tính chất cá
nhân .Ngơn bản và lời nói thống nhất nhưng khơng đồng nhất .Nghiên cứu ngơn
bản xuất phát từ lời nói , ngơn bản được hiện thực hóa trong lời nói .
2.2 Đích của ngôn bản và hiệu quả giao tiếp
7
-Là ý định ,ý đồ mà các nhân vật tham gia giao tiếp đặc ra và hướng tới
.Điều này chi phối việc lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp , cách giao tiếp
.Người tham gia giao tiếp luôn đặc câu hỏi : Mục đích giao tiếp đạt tới là
gì ?
-Mỗi một đích khác nhau ,người tham gia giao tiếp lựa chon cách sử dụng
cũng khác nhau .
*Tóm lại : Mỗi hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ diễn ra đều xuất phát
từ mục đích cụ thể , cuối cùng nhằm đạt hiệu quả như mong muốn .Để
tiến hành giao tiếp có nhiều nhân tố tham gia và có MQH ảnh hưởng lẫn
nhau .
2.3. Các nhân tố giao tiếp và mối quan hệ của ngôn bản .
-Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ được thực hiện bao gồm các nhân tố
sau :
+Nhân tố tham gia giao tiếp :Người nói ( người viết )người nghe ( người
đọc )mục đích giao tiếp ,hồn cảnh giao tiếp : rộng/hẹp ,thời gian giao
tiếp ,cách thức giao tiếp , chữ /lời (ngơn ngữ nói hay viết ) : nội dung giao
tiếp , là hiệu lực được nói đến ...
2.3.1. Nhân vật giao tiếp là người tham gia vào hoạt động giao tiếp ,
gồm 2 tuyến nhân vật tham gia .
+Người phát :xác định mục đích và lựa chon nội dung , xác định mối
quan hệ , cách thức giao tiếp ...
+Người nhận : hiểu nội dung người phát nói về cái gì ? điều đó có ý nghĩa
với bản thân không ?
-Giữa người phát và người nhận thiết lập mối quan hệ theo vị trí ,tuổi
tác ,giới tính , cách xưng hơ...(gọilà vai giao tiếp ) . Hình thức giao tiếp
diễn ra 2 loại (đọc thoại ) và đối thoại trong đối thoại có sự trao lời và đáp
lời .Thái độ những người tham gia giao tiếp tích cực hay tiêu cực phụ
thuộc nội dung giao tiếp có cần thiết hấp dẫn khơng ?
8
2.3.2.Nội dung giao tiếp :là thực tế khách quan được các nhân vật đưa vào hoạt
động giao tiếp .Hiện tượng khách quan vô cùng phong phú và độc lập bên ngồi
các nhân vật giao tiếp .Người phát có hiểu biết , lựa chọn những gì mà mình cho
là quan trọng đưa vào nội dung giao tiếp .Người nhận cũng cần có trình độ hiểu
biết nhất định để hiểu nội dung của người phát .
2.3.3.Hồn cảnh giao tiếp :là khơng gian diễn ra hoạt động .Bao gồm hoàn
cảnh rộng (về địa lí , xã hội , lịch sử ,kinh tế , chính trị ,văn hóa ...) hồn cảnh
giao tiếp hẹp ( chỉ nơi chốn cụ thể ),đặc trưng diễn ra hoạt động giao tiếp .Hoàn
cảnh giao tiếp sẽ giúp người tham gia giao tiếp xác định cách thức giao tiếp .
2.3.4.Phương tiện và kênh giao tiếp : là ngôn ngữ mà cá nhân vật tham gia
giao tiếp sử dụng . Ngôn ngữ đó được cộng đồng sử dụng theo chuẩn ngơn ngữ
để người đọc và người nghe đều hiểu được .
-Các yếu tố phi ngôn ngữ được sử dụng và hỗ trợ cho giao tiếp đạt hiệu quả cao
nhất .
-Các kênh giao tiếp khác nhau như kênh âm thanh , kênh thị giác , điện thoại ,
điện báo ...
-Sản phẩm của hoạt động giao tiếp là ngơn bản dạng nói hay viết bao gồm :
-Các thành phần của ngôn bản : là các tính hiệu ngơn ngữ kết hợp thao tác thành
chuỗi lời nói của nhân vật giao tiếp ; Ngơn bản gồm 2 phần hình thức( là các
chuỗi thành tố ngôn ngữ bao gồm cử chỉ ,nét mặt , lời nói ) , nội dung (tri thức
về tự nhiên , xã hội ,tư tưởng , tình cảm của người phat .
- Nội dung ngôn bản : Căn cứ quan hệ giữa nhân vật : là hiện thực được nói tới ,
nội dung cá nhân , liên quan đến tư tưởng , tình cảm của người phát thường ở
tầng nghĩa hàm ngơn .
Nội dung 2: Vận dụng lí thuyết ngơn bản vào dạy học tập làm văn ở tiểu
học .
2.1 Những thuận lợi ,khó khăn trong dạy Tập làm văn ở tiểu học dưới góc
độ lí thuyết của ngơn bản.
+ Thuận lợi :
-Hiện nay có rất nhiều kênh để GV tham khảo như :
9
- Qua sách báo , Ti vi , qua mạng Intenet.
-GV được học , tập huấn về chuyên môn để nâng cao chất lượng giảng
dạy .
-Lấy tranh ảnh trên mạng lòng ghép vào giáo án để phục vụ giảng dạy cho
phân mơn Tập làm văn .
+Khó khăn :
-H/S rất sợ học phân mơn Tập làm văn vì :
-Vốn từ vựng và khả năng sử dụng từ của các em chưa được phong phú
và linh hoạt .
-Cách dùng từ đặc câu và liên kết đoạn của các em chưa tốt
*Chính do 2 nguyên nhân nay đã làm GV gặp khó khăn khi dạy Tập làm
văn ở tiểu học dưới gốc độ lí thuyết của ngơn bản .
2.2. Vận dụng lí thuyết vào đổi mới dạy Tập làm văn ở tiểu học .
-Trong hội thoại các bên luân phiên đổi vai nhau , họ lần lượt trao lời ,
đáp lời , người nọ kế tiếp người kia theo trình tự thời gian . Khi hội thoại ,
theo phép lịch sự , người ta không nên tranh lời , cướp lời của nhau .Vai
nói thường xuyên thay đổi , mỗi lần chỉ một người nói . Do đó cần nhận
ra dấu hiệu kết thúc một lượt lời để có người tiếp lời .
Ví dụ : Bài : Cái gì quý nhất ? Tập đọc lớp 5, tập 1, tr 85.
Một hôm , trên đường đi học về ,Hùng , Qúy và Nam trao đổi với nhau
xem ở trên đời này , cái gì quý nhất .
Hùng nói :”Theo tớ , quý nhất là lúa gạo .Các cậu thấy có ai khơng ăn
mà sống được khơng ?”
Qúy và Nam cho là có lí . Nhưng đi được mươi bước , Qúy vội reo lên :
“Bạn hùng nói khơng đúng .Qúy nhất phải là vàng . Mọi người vẫn
thường nói q như vàng là gì ? Có vàng là có tiền , có tiền sẽ mua được
lúa gạo !”
Nam vội tiếp ngay :”Qúy nhất là thì giờ . Thầy giáo thường nói thì giờ
q hơn vàng bạc . Có thì giờ mới làm ra lúa gạo , vàng bạc !”
10
Cuộc tranh luận thật sôi nổi , người nào cũng có lí ,khơng ai chịu ai . Hơm sau
ba bạn đến nhờ thầy phân giải .
Nghe xong , thầy mĩm cười rồi nói :
-Lúa gạo q vì ta phải đổ mồ hôi mới làm ra được . Vàng bạc cũng q vì nó
rất hiếm .Cịn thì giờ đã qua đi thì khơng bao giờ lấy lại được , đáng q lắm .
Nhưng lúa gạo , vàng bạc , thì giờ vẫn chưa phải là quý nhất .Ai làm ra lúa gạo ,
vàng bạc , ai biết quý trọng thì giờ ? Đó chính là người lao động các em ạ
.Khơng có người lao động thì khơng có lúa gạo , khơng có vàng bạc , nghĩa là tất
cả đều khơng có , và thì giờ cũng trơi qua một cách vơ vị mà thơi .
- Có 4 H/S sấm vai (Hùng , Qúy , Nam và thầy giáo )
+H/S đọc lưu lót , diễn cảm tồn bài , biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời
nhân vật (Hùng , Qúy và Nam , thầy giáo )
+Nắm được vấn đề tranh luận (Cái gì quý nhất ?) và ý được khẳng định trong
bài (Người lao động là quý nhất ).
1.2.Quy tắc liên kết cấu trúc hội thoại .
-Một cuộc hội thoại gồm các phần , các đoạn thoại ,cập thoại , các lời trao, lời
đáp ...Mỗi lời trao , lời đáp trong mỗi cặp hội thoại ,mỗi đoạn thoại và giữa các
đoạn cặp thoại ...phải có tính liên kết về nội dung và hình thức trong quan hệ lập
luận .
- Tùy theo đặc điểm của mỗi cặp thoại , yêu cầu về liên kết có thể ở các mức độ
khác nhau : Chặt chẽ hoặc mềm dẻo linh hoạt ...Đồng thời cách ứng xử ngôn
ngữ phải sao cho đảm bảo sự tơn trọng đối với người đối thoại . Vì vậy : Việc
tuân thủ công tác hội thoại rất quan trọng vì nó bảo đảm cho cuộc thoại đạt được
dích đặc ra .
Ví dụ : Bác Tư ở cùng ấp đến nhà chúc tết , bố mẹ vắng nhà . Cháu mời bác Tư
vào nhà và lấy nước mời bác uống , cháu nói bố , mẹ con bận đi làm nên khơng
có ở nhà , cháu rất cám ơn bác Tư qua nhà chúc tết . Cháu xin chúc bác Tư năm
mới thật nhiều sức khỏe . Cháu rất cám ơn bác Tư ạ !
2. Vận dụng lí thuyết vào đổi mới dạy tập làm văn học sinh tiểu học .
11
-Cần dạy cho học sinh biết dựa vào các nhân tố chi phối cuộc hội thoại
(mục đích , nội dung ,hoàn cảnh , đối tượng cùng hội thoại ...) để tiếp
nhận lời trao và lời đáp phù hợp .
Ví dụ : Truyện : Đôi bạn . (Đạo đức lớp 5 , tr 16)
*Cho 3 H/S sấm vai ( Gấu , đôi bạn ) và 1 H/S dẫn truyện .
-Đôi bạn cùng nhau đi trong rừng , bỗng trước mặt họ xuất hiện một con
gấu . Một người lập tức bỏ chạy và leo tót lên cây ẩn nấp . Cịn người kia
đứng lại . Sực nhớ ra rằng loài gấu thường không đụng đến xác chết bao
giờ , anh liền ngã lăn ra đất giả vờ chết . Con gấu tiến lại gần . Anh ta nín
thở . Gấu chỉ ngửi vào mặt anh rồi bỏ đi .
Khi gấu đi khỏi , anh bạn nấp trên cây liền tụt xuống và hỏi :
-Gấu nó ghé vào tai cậu nói gì thế ?
Anh kia liền đáp :
-Gấu nói với tớ rằng :” Ai bỏ bạn trong lúc hiểm nguy để chạy thoát thân
là kẻ tồi tệ!”
- Ý thức thực hiện tương tác trong hội thoại .
-Dạy H/S trong hội thoại không nên cướp lời mà phải đợi đến lược mình
mới tham gia , mới trao hoặc đáp lời .
-Dạy học phải biết thực hiện các nguyên tắc hội thoại như :
+Thực hiện nguyên tắc cộng tác hội thoại để cuộc hội thoại tiến triển
tốt .Muốn vậy cần nói đủ lượng tin , nói đúng , rõ ràng , đối thoại có
những biến đổi về nhận thức , quan điểm ...với vấn đề đan được bàn bạc .
-Dạy học tôn trọng người đối thoại và biết cách ứng xử ngôn ngữ thể hiện
thái độ tơn trọng đó .
Ví dụ : Tập đọc : Bài : Lòng dân
(PHẦN 1) ( TV5 , T1, TR 24)
-Cho 5 H/S sấm vai 5 nhân vật :
( Dì Năn , An , Chú cán bộ , Lính , Cai )
+H/S biết đọc đúng giọng một vở kịch , cụ thể :
12
-Biết đọc ngắt giọng , đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân
vật . Đọc đúng ngữ điệu các kiểu câu kể , câu hỏi , câu cầu khiến , câu
cảm trong bài .
+ Giong đọc thay đổi linh hoạt , phù hợp với tính cách của nhân vật và tình
huống căn thẳng ,đầy kịch tính của vở kịch . Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo
cách phân vai .
-Qua đó các em hiểu được ý nghĩa phần 1 của vở kịch : Ca ngợi Dì Năm dũng
cảm , mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc , cứu cán bộ cách mạng .
Nội dung 3 : Thiết kế một bài dạy .
Kế hoạch bài dạy .
Phân môn: Tập làm văn lớp 5.
Tiết 50 : Bài :Tập viết đoạn đối thoại .
I.Mục tiêu :
-Dựa vào truyện thái sư Trần Thủ Độ và những gợi ý của GV , viết được lời các
đối thoại trong màn kịch với nội dung phù hợp ( BT2 )
-Thể hiện sự tự tin ( đối thoại tự nhiên ,hoạt bát , đúng mục đích , đúng đối
tượng và hồn cảnh giao tiếp ) kĩ năng hợp tác .(hợp tác để hoàn chỉnh màn kịch
)
II.Đồ dùng dạy học :
-1 số tờ giấy khổ A4 để các nhóm viết lời đối thoại cho màn kịch .
-Một số đồ dùng cho H/S sấm vai , diễn kịch .
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
GV yêu cầu
Hoạt động của H/S
H/S nhắc lại tên một số vở kịch đã học ở
lớp 4,5.
- 2 H/S nêu .
1.G/T bài :Tiết học hôm nay , các em
các em sẽ được học cách chuyển một
đoạn trong truyện Thái sư Trần Thủ
Độ thành một vở kịch bằng cách viết
13
tiếp các lời thoại .Sau cho lớp mình
cùng tham gia diễn kịch xem ai có
thể trở thành diễn viên .
2.Hướng dẫn H/S làm bài tập
-BT 1: yêu cầu .
-1,2 H/S đọc yêu cầu của đoạn trích .
-GV hỏi .
-Các nhân vật trong đoạn trích là ai ?
-2 H/S nêu tên nhân vật .
( Trần Thủ Độ , Người quân hiệu , Lính
hầu ,Gia nơ , Linh Từ Quốc Mẫu )
-Ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ một người
-Nội dung của đoạn trích là gì ?
cư xử gương mẫu , nghiêm minh ,khơng
vì tình riêng mà làm sai phép nước .
- Người quân hiệu rất lo sợ .
-Dáng điệu vẻ mặt , của học lúc đó
-3 H/S đọc yêu cầu , nhân vật , cảnh trí ,
như thế nào ?
thời gian , gợi ý đoạn đối thoại .
+BT 2: Gọi
-H/S chia nhóm , mỗi nhóm 4 bạn .
- Nhóm trao đổi , thảo luận , làm bài vào
-GV yêu cầu :
vở . 1 nhóm làm bài vào bảng phụ gắn
lên bảng
-lớp nhận xét .
-H/S sữa bài bổ sung .
- 1 nhóm trình bày bài làm của mình .
-GVnhận xét .
-Các nhóm khác đọc tiếp lời thoại của
-GV gọi .
nhóm mình .
-GV nhận xét có lời khen nhóm viết
đạt yêu cầu .
- 1 H/S đọc yêu cầu bài tập .
+BT3:
- 1 H/S đọc thành tiếng .
14
-GV gọi .
- H/S hoạt động nhóm 4 .
-GVgợi ý :Khi diễn không quá phụ
thuộc vào lời thoại .Người dẫn
truyện phải giới thiệu màn kịch ,
- H/S diễn kịch trước lớp .
nhân vật ,cảnh trí , thời gian xảy ra
- 3 nhóm diễn kịch trước lớp .
câu chuyện .
- Lớp nhận xét .
-GVnhận xét khen ngợi nhóm diễn
kịch tự nhiên sinh động .
3.Cũng cố - dặn dò .
-H/S về nhà viết lại đoạn kịch vào vở và
-GV gọi 1 nhóm diễn kịch hay lên
chuẩn bị bài sau .
bảng diễn để lớp xem lại .
-Dặn :
C.kết luận :
Phân môn Tập làm văn là một phân mơn khó trong mơn Tiếng Việt ở tiểu học
.Vì muốn học tốt phân mơn này thì H/S biết kết hợp tốt các phân môn trong môn
Tiếng Việt .
-Hoạt động nói là một loại hoạt động giao tiếp .Dạy hoạt động nói là rèn luyện
kĩ năng giao tiếp ,rèn luyện các kĩ năng giao tiếp cụ thể , phù hợp với các nhân
tố giao tiếp , các đề tài ngơn bản .
-Dạy hội thoại là góp phần phát triển trí thức , nâng cao văn hóa ứng xử trong xã
hội . dạy hội toại là dạy huy động vốn kiến thức đã có và xử lí các thông tin mới
15
nhận trong hội thoại để tham gia hội thoại cho hiểu biết của H/S trở nên phong
phú , sắc sảo , mở rộng và nâng cao kĩ năng giao tiếp .
-Dạy hội thoại là dạy văn hóa ứng xử trong giao tiếp , trong ứng xử , trong trao
đổi , thảo luận nhóm .Qua hội thoại giúp H/S biết tơn trọng người đối diện .
-Qua cách dạy này cũng hình thành kĩ năng lập luận mang tính thuyết phục .
-H/S biết trao đổi với nhau về đề tài phù hợp với lứa tuổi , biết bày tỏ ý kiến , có
thái độ chuẩn mực khi trao đổi , thảo luận ,biết nói lời cám ơn , lời xin lỗi , lời
xưng hô với đối tượng giao tiếp lịch sự .
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Một số vấn đề dạy học ngôn bản nói và viết ở tiểu học .
NXBGD -- Tác giả : Nguyễn Quang Ninh .
2. Dạy học hội thoại cho học sinh tiểu học .
HÀ NỘI -- Tác giả : Nguyễn Trí .
3. SGK Tiếng Việt 5 tập 2.
4.Bài : Tập viết đoạn đối thoại . trang 85
16
17
18