lOMoARcPSD|11572185
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
Tiểu luận trình bày mơn
Thanh tốn quốc tế
Đề tài 1:
Phương thức thanh toán: CAD, ghi sổ, chuyển tiền
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : NGUYỄN TRUNG THƠNG
NHĨM SINH VIÊN THỰC HIỆN: NHÓM 1
-NĂM THỰC HIỆN 2021-
lOMoARcPSD|11572185
Danh sách nhóm 1:
Số thứ tự
Tên
Lớp
Nhiệm vụ
Mức độ hồn
thành
100%
1
Nguyễn Thanh Hiền
KS001
Tổng hợp tiểu luận, hoàn
thiện nội dung phần C.II
2
Nguyễn Như Qun
KS001
Thuyết trình, hồn thiện nội
dung phần B.III
100%
3
Nguyễn Thị Ngọc
Hun
KS001
Hồn thiện nội dung phần
A.I
100%
4
Hồ Phương Thùy
SK001
Hoàn thiện nội dung phần
B.I
100%
5
Nguyễn Hà Giang
SK002
Hồn thiện nội dung phẩn
C.I
100%
6
Nguyễn Vương Việt
Trung
SK001
Thuyết trình, hồn thiện nội
dung phần C.III
100%
7
Đỗ Gia Linh
KS001
Hoàn thiện nội dung phần
A.III
100%
8
Vũ Thị Minh Anh
KS002
Thuyết trình, hồn thiện nội
dung phần A.II
100%
9
Dương Ngọc quỳnh
Thi
SK001
Hồn thiện nội dung phần
B.II
100%
10
Lê Nguyên Tú
SK001
Soạn PowerPoint
100%
lOMoARcPSD|11572185
Mục Lục
A.Phương thức CAD :
I/ Khái niệm, đặc điểm, đối tượng tham gia, quy trình .............................
II/ Ưu, nhược điểm rủi ro, trường hợp áp dụng ................................................
III/các quy định về điều kiện thanh tốn, quy trình thanh tốn,.. các chứng từ
liên quan tại 1 ngân hàng thương mại tại VN. ..................................................
B. Phương thức ghi sổ:
I/ Khái niệm, đặc điểm, đối tượng tham gia, quy trình .............................
II/ Ưu, nhược điểm rủi ro, trường hợp áp dụng ................................................
III/các quy định về điều kiện thanh tốn, quy trình thanh tốn,.. các chứng từ
liên quan tại 1 ngân hàng thương mại tại VN. ..................................................
C.Phương thức chuyển tiền :
I/ Khái niệm, đặc điểm, đối tượng tham gia, quy trình .............................
II/ Ưu, nhược điểm rủi ro, trường hợp áp dụng ................................................
III/các quy định về điều kiện thanh tốn, quy trình thanh tốn,.. các chứng từ
liên quan tại 1 ngân hàng thương mại tại VN. ..................................................
D. Tài liệu tham khảo
Tiểu luận
lOMoARcPSD|11572185
A.Phương thức CAD :
I. Khái niệm, đặc điểm, đối tượng tham gia, quy trình
1. Khái niệm :
- CAD - Phương thức giao chứng từ trả tiền ngay là phương thức thanh tốn, trong
đó nhà nhập khẩu u cầu ngân hàng phục vụ mình mở tài khoản tín thác để thanh
tốn tiền cho nhà xuất khẩu, với điều kiện nhà xuất khẩu trình những chứng từ theo
yêu cầu đã được thỏa thuận cho ngân hàng để được thanh toán tiền.
- Tài khoản tín thác là tài khoản ký quỹ do ngân hàng mở cho người nhập khẩu,
dựa trên mối quan hệ ủy thác của người nhập khẩu cho ngân hàng.
- Người xuất khẩu giao hàng cho người nhập khẩu nhưng lại giao toàn bộ chứng từ
cho ngân hàng của người xuất khẩu để ngân hàng này khống chế giúp chứng từ
2. Đặc điểm :
chỉ áp dụng trong các điều kiện sau:
- Quan hệ bạn hàng tốt và thân tín giữa hai bên xuát và nhập khấu. Đặc biệt người
NK phải rất tin tưởng ở người XK.
- Khi bán những mặt hàng khan hiếm trên thị trường và người XK muốn có đảm
bảo chắc chắn trong thanh toán.
- Áp dụng phương thức trả tiền ngay
- Áp dụng trong trường hợp người mua có đại diện ở nước xuất khẩu để giám sát
quá trình giao hàng
Lưu ý: Phương thức thanh tốn CAD chl thực sự có lợi cho người XK, khi họ chọn
được ngân hàng uy tín và bộ chứng từ có khả năng lấy được. Trong các phương
thức thanh toán quốc tế, thì tín dụng chứng từ được người ta sử dụng nhiều hơn cả
3. Đối tượng tham gia :
Bên tham
Khái niệm
Quyền
gia
Người
Là người có nhu cầu Yêu cầu ngân hàng mở
Nghĩa vụ
Phải hồn thành nghĩa vụ thanh tốn
lOMoARcPSD|11572185
mua (nhà
nhập
khẩu)
hàng hóa nên họ sẽ
liên hệ với bên bán
để đặt đơn mua
những hàng hóa
theo yêu cầu cuả họ
Người
bán (nhà
xuất
khẩu)
Là người có hàng
hóa sẽ liên lạc với
bên người mua để
thỏa thuận các điều
khoản về hợp đồng
mua bán và chuyển
hàng hóa ra nước
ngoài
Ngân
hàng bên
nhà xuất
khẩu
Là ngân hàng phục
vụ cho nhà xuất
khẩu
Ngân
hàng bên
nhà nhập
khẩu
Là ngân hàng phục
vụ cho nhà nhập
khẩu
cho mình một tài khoản
tín thác ,số dư tài khoản
bằng 100% giá trị hợp
đồng để thanh toán cho
nhà xuất khẩu
đầy đủ cho bên bán (nhà xuất khẩu)
Bên mua sẽ trả tiền trước cho bên
bán một số tiền từ 10-30%giá trị hợp
đồng
Sau khi ngân hàng thông báo là đã
nhận bộ chứng từ từ bên bán thì bên
mua có nghĩa vụ trả hết số tiền còn
lại cho ngân hàng để nhận được bộ
chứng từ giao hàng
- Được nhận tiền hàng
-Bên bán (nhà xuất khẩu) sau khi
- Trong trường hợp bên
được ngân hàng thông báo là giữa họ
mua khơng hồn thành
và bên nhà nhập khẩu đã thỏa thuận
nghĩa vụ thanh tốn thì
ký kết một hợp đồng thì bên bán có
bên bán có quyền u cầu nghĩa vụ là giao hàng cho người mua
ngân hàng của bên mua trả theo đúng thỏa thuận trong hợp
lại bộ chứng từ giao hàng đồng,lập chứng từ xuất trình cho
để tìm cách bán lô hàng
ngân hàng
cho đơn vị khác hoặc yêu
cầu tái xuất lô hàng đi
nước khác hoặc đưa trả lại
bên nước xuất khẩu
Nhận phí khi làm trung
-Tài trợ cho nhà xuất khẩu thực hiện
gian thanh toán
thương mại quốc tế.
-Tiến hành kiểm tra bộ chứng từ
thanh toán hàng xuất khẩu theo yêu
cầu trong bản ghi nhớ
-Ngân hàng sẽ chuyển chứng từ cho
nhà nhập khẩu thông qua ngân hàng
phục vụ nhà nhập khẩu để nhà nhập
khẩu đi nhận hàng
Nhận phí khi làm trung
-Tài trợ cho nhà nhập khẩu thực hiện
gian thanh toán
thương mại quốc tế
-Kiểm tra bộ chứng từ thanh toán
hàng nhập
-Thực hiện chuyển tiền vào tài khoản
ký thác đồng thời thông báo cho nhà
xuất khẩu biết về tài khoản ký thác
đã bắt đầu hoạt động thông qua ngân
hàng nhà phục vụ xuất khẩu.
lOMoARcPSD|11572185
4. Quy trình thanh tốn :
(1). Sau khi ký hợp đồng với nhà xuất khẩu (trong đó phương thức thanh toán được
quy định sử dụng là CAD), người nhập khẩu cần đến ngân hàng phục vụ mình yêu
cầu thực hiện dịch vụ CAD. Để làm được điều đó, người nhập khẩu và ngân hàng
sẽ thỏa thuận và ký một bản ghi nhớ (Memorandum), gồm những nội dung sau:
Phương thức thanh toán (Means of payment): CAD.
Số tiền ký quỹ (pledged Amount) trị gíá 100% thương vụ.
Những chứng từ yêu cầu (Required Documents).
Phí dịch vụ (Commission).
(2). Sau khi nhà nhập khẩu chuyển đẩy đủ số tiền ký quỹ, một tài khoản tín thác
(Trust Account) sẽ được mở để ghi số tiền ký qụỹ, đồng thời Ngân hàng cũng
thông báo cho người xuất khẩu về việc tài khoản tín thác đã hoạt động.
(3). Sau khi kiểm tra các điều kiện của tài khồn tín thác, nếu chấp nhận nhà XK
giao hàng cho người vận tải để chuyển đến nơi nhà NK yêu cầu.
(4). Nhà XK sau khi tiến hành giao hàng thi xuất trình những chứng từ mà
Memorandum yêu cầu tại Ngân hàng.
(5). Ngân hàng tiến hành kiểm tra chứng từ theo yêu cầu của Memorandum, nếu
thấy phù hợp thì tiến hành ghi Có cho người XK và ghi Nợ tài khoản ký quỹ của
người NK, sau khi đã thu phí dịch vụ Ngân hàng theo chỉ thị trong Memorandum.
(6). Ngân hàng giao chứng từ lại cho nhà NK.
*Quy trình chi tiết:
lOMoARcPSD|11572185
1.Trường hợp chỉ có 01 ngân hàng là ngân hàng của người XK tham gia:
Thường được áp dụng nhất :
Người NK ký quỹ 100% tiền hàng tại ngân hàng của người XK bằng cách
mở một tài khoản tín thác (Trust Account)-Kya quỹ có nghĩa là tiền người
NK bị giam lại nhưng người XK cũng không được dùng đến tiền này.
Ngân hàng thông báo cho người XK biết người NK đã ký quỹ.
Người XK giao hàng dưới sự giám sát của đại diện người NK
Nếu hàng hóa ổn thỏa, đại diện người NK sẽ cấp Thư xác nhận cho người
XK.
2.Trường hợp có 02 ngân hàng tham gia: ngân hàng của người XK và ngân hàng
cuả người NK:
Người XK giao hàng dưới sự giám sát của đại diện người NK
Người XK lập bộ chứng từ gửi cho đại diện người NK.
Đại diện người NK báo cho người NK biết đã nhận được bộ chứng từ.
Người NK yêu cầu ngân hàng của NK chuyển tiền cho người XK thông qua
ngân hàng của người XK.
II. / Ưu, nhược điểm rủi ro, trường hợp áp dụng :
1. Ưu điểm:
a. Đối với chuyển tiền CAD nhập khẩu:
Phương thức thanh toán này rất được ưu chuộng và khá phổ biến trên thế giới vì
thủ tục ít phức tạp và ít rủi ro cho nhà nhập khẩu.
Các doanh nghiệp nhập khẩu thanh tốn theo CAD sẽ giúp họ có cơ hội nhận
được chứng từ nhanh chóng và tăng cường mối quan hệ tốt đẹp với các đối tác
xuất khẩu do việc thanh tốn diễn ra tức thì.
Thủ tục thanh tốn đơn giản (chỉ cần chuyển đủ tiền vào tài khoản ký thác).
lOMoARcPSD|11572185
Rút ngắn thời gian thanh toán do việc xử lý chứng từ đơn giản và trực tiếp.
b. Đối với chuyển tiền CAD xuất khẩu:
Rất được ưu chuộng vì người bán nhập được tiền nhanh (vì chỉ khi nhà nhập
khẩu chuyển đủ tiền ký quỹ thì ngân hàng mới thơng báo cho nhà xuất khẩu để
giao hàng) và thủ tục ít phức tạp.
Các doanh nghiệp sử dụng phương thức này sẽ giúp rút ngắn thời gian nhận tiền
do việc xử lý chứng từ đơn giản và trực tiếp bởi môt ngân hàng phục vụ nhà
xuất khẩu.
Thủ tục thanh toán đơn giản (vì ngân hàng thanh tốn cho nhà xuất khẩu chủ
yếu căn cứ vào loại chứng từ phải xuất trình chứu không phải kiểm tra nội dung
của từng chứng từ như phương thức LC)
Chi phí thấp do thủ tục thanh tốn nhanh
Rút ngắn thời gian thanh toán do việc xử lý chứng từ trực tiếp
2. Nhược điểm:
Chỉ có lợi cho nhà xuất khẩu, cịn nhà nhập khẩu thì hầu như khơng có lợi. Nhà
nhập khẩu phải có đại diện hay chi nhánh ở nước nhà xuất khẩu vì phải xác
nhận hàng hóa trước khi gửi nhằm tránh những trường hợp người bán xuất trình
chứng từ khơng phù hợp với hàng hóa thực giao (điều này rất khó khăn cho nhà
nhập khẩu vì mỗi lần nhập khẩu một loại hàng hóa nào đó phải cử đại diện, làm
tăng chi phí)
Nhà nhập khẩu phải ký quỹ để thực hiện phương thức này nên sẽ dẫn đến việc ứ
đọng vốn ở ngân hàng. Nếu nhà xuất khẩu khơng giao hàng thì tiền ký quỹ sẽ
không được hưởng lãi suất.
Chỉ áp dụng khi hai bên tin tưởng lẫn nhau và hàng hóa thuộc loại khan hiếm
(đối với thanh toán quốc tế việc hai bên phải tin tưởng lẫn nhau là rất khó, bởi
khơng có một cam kết nào chứng minh được điều này)
Một số đối tượng xấu giả danh làm bên nhập khẩu đã tìm cách vơ hiệu hóa
phương thức CAD bằng cách khi bên nhập khẩu khơng hồn thành nghĩa vụ
thanh tốn, bên xuất khẩu không thể bán lô hàng cho đơn vị nhập khẩu khác và
lOMoARcPSD|11572185
cũng không thể tái xuất lô hàng ra khỏi nước nhập khẩu. Kết cục thường là bên
xuất khẩu mất trắng lô hàng.
3. Điều kiện áp dụng:
- Người mua và người bán có quan hệ mua bán tốt, tin tưởng lẫn nhau.
- Áp dụng trong mua bán những mặt hàng khan hiếm
- Áp dụng phương thức trả tiền ngay
- Áp dụng trong trường hợp người mua có đại diện ở nước xuất khẩu để giám
sát quá trình giao hàng
Lưu ý: Phương thức CAD chỉ thực sự có lợi cho nhà xuất khẩu, khi họ chọn
được ngân hàng uy tín và bộ chứng từ có khả năng lấy được.
III/ các quy định về điều kiện thanh tốn, quy trình thanh tốn,.. các chứng từ
liên quan tại 1 ngân hàng thương mại tại VN
1.Bộ chứng từ sử dụng trong phương thức thanh toán CAD, khi hàng hóa
được giao trực tiếp cho người nhập khẩu:
- Thư xác nhận đã giao hàng cho người mua có đại diện ở nước xuất khẩu
cấp.
- Bản sao vận đơn và hóa đơn thương mại có xác nhận của đại diện người
mua tại nước xuất khẩu.
- 03 bản vận đơn gốc.
- Hóa đơn thương mại.
- Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa.
2. Bộ chứng từ sử dụng trong phương thức trả ngay sau khi giao hàng cho
ngoại quan:
Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi được thành lập trên lãnh thổ Việt Nam, ngăn
cách với khu vực xung quanh để tạm lưu giữ, bảo quản hoặc thực hiện một số dịch
vụ đối với hàng hóa từ nước ngồi, hoặc từ trong nước đưa vào kho theo hợp đồng
thuê kho ngoại quan được ký giữa chủ kho ngoại quan và chủ hàng.
Kho ngoại quan được phép thành lập ở các khu vực sau:
lOMoARcPSD|11572185
+ Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đầu mối giao lưu hàng hóa giữa
Việt Nam với nước ngồi, có điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu.
+ Các khu cơng nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, các khu kinh tế đặc biệt
khác.
+ Kho ngoại quan, hàng hóa, phương tiện vận tải ra, vào hoặc lưu giữ, bảo quản
trong kho ngoại quan phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ
quan hải quan.
- Thư xác nhận đã giao hàng cho người mua có đại diện tại nước xuất khẩu
cấp.
- Bản sao của hóa đơn giao nhận hàng hóa có xác nhận của người đại diện
nhà nhập khẩu.
- Hóa đơn thương mại gồm 3 bản sao được xác nhận bởi đại diện của nhà
nhập khẩu.
- Biên bản nhận hàng của kho ngoại quan trên đó có xác nhận và chữ kí của
người đại diện bên nhà nhập khẩu.
- Thư yêu cầu chuyển tiền của nhà nhập khẩu từ tài khoản tín khác.
B .Phương thức ghi sổ:
I.Khái niệm, đặc điểm, đối tượng tham gia, quy trình
1. Khái niệm.
Open Account hay còn được hiểu là phương thức ghi sổ, đây là một trong những
phương thức mà các doanh nghiệp sử dụng rất nhiều trong kinh doanh thương mại
quốc tế.
Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán quốc tế, trong đó nhà xuất khẩu sau
khi hồn thành giao hàng thì ghi Nợ tài khoản cho bên nhập khẩu vào một cuốn sổ
theo dõi và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện thông thường theo
định kỳ như đã thỏa thuận.
2. Đặc điểm.:
lOMoARcPSD|11572185
- Khơng có sự tham gia của ngân hàng với chức năng là người mở tài khoản và
thực hiện thanh tốn.
- Chỉ có hai bên tham gia thanh tốn là nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu.
- Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên. Nếu người nhập khẩu
mở tài khoản để ghi thì tài khoản này chỉ là tài khoản theo dõi, khơng có hiệu lực
thanh toán.
- Hai bên mua bán phải thực sự tin tưởng lẫn nhau.
- Dùng chủ yếu trong mua bán hàng đổi hàng hay cho một loạt các chuyến hàng
thường xuyên, định kì trong một thời gian nhất định.
- Giá hàng trong phương thức ghi sổ thường cao hơn giá hàng bán trả tiền ngay.
Hiện nay, có khoảng 60% kim ngạch buôn bán giữa nước Anh và các nước EU sử
dụng phương thức thanh tốn ghi sổ; bởi vì, giữa các nước này có sự tương đồng
về văn hóa, tập quán kinh doanh, luật lệ, các khách hàng có mối quan hệ kinh
doanh truyền thống, thường xuyên, lâu dài và tin tưởng lẫn nhau.
3.Đối tượng tham gia.
-Nhà nhập khẩu(người mua)
-Nhà xuất khẩu(người bán)
4.Quy trình của phương pháp ghi sổ.
(1) Người bán giao hàng hoặc dịch vụ cùng với gửi chứng từ hàng hóa cho
người mua.
(2) Báo nợ trực tiếp giữa người bán và người mua.
lOMoARcPSD|11572185
(3) Người mua dùng phương thức chuyển tiền để trả tiền khi đến định kỳ thanh
toán.
(4) Ngân hàng nhập khẩu chuyển trả tiền cho người xuất khẩu thông qua ngân
hàng dịch vụ người xuất khẩu.
(5) Ngân hàng báo có cho người xuất khẩu.
II. / Ưu, nhược điểm rủi ro, trường hợp áp dụng
1.Ưu điểm :
- Ngân hàng không tham gia xử lý các chứng từ và can thiệp vào quá trình thanh
tốn nên các thủ tục được giảm nhẹ, tiết kiệm được chi phí thanh tốn
- Đối với người xuất khẩu, đây là phương thức bán hàng đơn giản, dễ thực hiện,
chi phí thấp, thường được thực hiện giữa các đối tác khơng có sự hồi nghi về độ
tín nhiệm và các rủi ro trong thanh tốn khơng phát sinh. Do chi phí bán hàng thấp
nên nhà xuất khẩu có thể giảm giá bán nhằm tăng khả năng cạnh tranh, thu hút
thêm đơn đặt mạng mới với số lượng, tăng được doanh thu và lợi nhuận
- Đối với người mua, đây là phương thức thanh tốn rất có lợi thường bán xong
hàng mới trả tiền. Quyết định đoạt về hàng hóa và thanh tốn do người mua quyết
định
2.Nhược điểm:
-Đây là phương thức thanh tốn khơng có lợi đối với người xuất khẩu vì rủi ro
thanh tốn cao và bị ứ đọng vốn. Sau khi nhận hàng, nhà nhập khẩu có thể khơng
thanh tốn hoặc khơng thể thanh tốn, hoặc chủ tâm trì hỗn kéo dài thời gian
thanh tốn.
- Về lý thuyết, cho dù quyền sở hữu hàng hóa có thể được bảo lưu, nhưng thực tế
nhà xuất khẩu khó lịng kiểm sốt một khi đã chuyển hàng hóa cho nhà nhập khẩu.
- Ngồi ra, nhà nhập khẩu có thể dàn dựng tranh chấp về chất lượng hoặc khiếu nại
về sự khiếm khuyết hay thiếu hụt hàng hóa như là nguyên cớ để yêu cầu giảm giá.
Đứng trước tình hình này, nhà xuất khẩu chỉ có ba cách lựa chọn: (i) quyết định
Downloaded by út bé ()
lOMoARcPSD|11572185
giảm giá; (ii) tìm đối tác mua khác; (iii) chở hàng quay về nước. Để phòng ngừa
rủi ro này, nhà xuất khẩu phải mua bảo hiểm tín dụng hoặc yêu cầu nhà nhập khẩu
cấp một thư tín dụng dự phịng
3.Trường hợp áp dụng:
Với đặc điểm của phương thức ghi sổ, nó sẽ phù hợp trong trường hợp nhà nhập
khẩu khan hiếm ngoại tệ, khi đó họ chấp nhận trả giá cao hơn, đổi lại họ sẽ mua
được hàng hố. Nó cũng phù hợp trong các mối quan hệ mua bán hàng đổi hàng
hoặc hàng bán giao làm nhiều lần. Phương thức này chỉ áp dụng giữa các bên có
quan hệ mua bán thường xuyên và tin cậy lẫn nhau, giữa nội bộ các cơng ty với
nhau. Nó cũng có thể được áp dụng trong các thanh toán phi mậu dịch, trong
phương thức giao dịch hàng đổi hàng, gửi bán, đại lí kinh tiêu, dùng với các hợp
đồng giao hàng nhiều lần, thường xuyên trong một thời kì nhất định, dùng trong
giao dịch mua bán trong nội địa phổ biến hơn trong TTQT.
III/ Các quy định về điều kiện thanh toán, quy trình thanh tốn,.. các chứng từ
liên quan tại 1 ngân hàng thương mại tại VN
1.
Điều kiện áp dụng phương thức ghi sổ:
- Là nhà nhập khẩu.
- Áp dụng thanh tốn giữa cơng ty mẹ, cơng ty con đóng trụ sở ở các nước khác
nhau.
- Người bán và người mua có mối quan hệ làm ăn lâu dài, thực sự tin cậy lẫn nhau,
người bán khống chế được quá trình thanh toán của người mua.
Lưu ý:
+ Để đảm bảo an tồn cho nhà xuất khẩu, các bên có thể áp dụng biện
pháp bảo đảm như thư bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng dự phịng, đặt cọc,...
Downloaded by út bé ()
lOMoARcPSD|11572185
+ Trong phương pháp ghi sổ nhà xuất khẩu mở tài khoản (mở sổ) cịn nhà
nhập khẩu khơng mở sổ song song. Trường hợp có mở sổ thì chỉ có giá trị theo dõi
chứ khơng có giá trị thanh tốn.
- Hiện nay, khơng có một bộ luật quốc tế hay tập quán quốc tế thống nhất nào điều
chỉnh PTTT ghi sổ nên các bên thường thoả thuận áp dụng luật quốc gia của nước
mở sổ cái.
- Khi kí hợp đồng phải thoả thuận rõ:
• Đồng tiền sử dụng ghi nợ trên sổ cái của Người ghi sổ
• Căn cứ ghi nợ trên sổ cái (HP hay HĐTM…)
• Căn cứ nhận nợ của Người được ghi sổ là HĐ thực hiện hoặc dựa vào kết quả
tiếp nhận hàng hố
• Định kỳ giao hàng và định kỳ thanh tốn tiền hàng
• Phương thức chuyển tiền
• Điều khoản phạt nếu thanh tốn chậm (mức phạt và thời gian phạt…)
2.
Các chứng từ liên quan tại 1 ngân hàng thương mại tại Việt Nam:
Khơng có sự tham gia của ngân hàng trong khâu xử lý chứng từ, nên giảm được
cơng việc giấy tờ, từ đó giảm được chi phí giao dịch.
C .Phương thức chuyển tiền
I.Khái niệm, đặc điểm, đối tượng tham gia, quy trình
1.Khái niệm, đặc điểm:
Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó một
khách hàng (người chuyển tiền: người trả tiền, người mua, người nhập khẩu…)
Downloaded by út bé ()
lOMoARcPSD|11572185
yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho người khác (người thụ hưởng:
người bán, đơn vị xuất khẩu, người nhận tiền…) ở một số địa điểm xác định trong
một khoảng thời gian nhất định bằng phương tiện chuyển tiền khách hàng yêu cầu.
2.Đối tượng tham gia:
Thông thường tham gia vào nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế gồm có 4 bên:
- Người nhập khẩu – người chuyển tiền: Remitter.
- Người xuất khẩu – người thụ hưởng: Beneficiary.
- Ngân hàng của người nhập khẩu – ngân hàng chuyển: Remitting Bank.
- Ngân hàng của người xuất khẩu – ngân hàng đại lý: Corresponding Bank.
3.
Hình thức chuyển tiền:
- Chuyển tiền bằng thư chuyển tiền (M/T Mail Transfer):
Ngân hàng chuyển tiền thực hiện việc chuyển tiền bằng cách gởi thư ra lệnh cho
ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người thụ hưởng.
- Chuyển tiền bằng điện báo (T/T Telegraphic Transfer):
Ngân hàng chuyển tiền thực hiện việc chuyển tiền bằng cách điện ra lệnh cho
ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người thụ hưởng.
- Chuyển tiền bằng SWIFT (System of Worldwide Interbank Financial
Transaction/ Hệ thống giao dịch tài chính liên ngân hàng quốc tế):
Đơi nét về SWIFT:
Là một mạng truyền thông chỉ sử dụng trong hệ thống ngân hàng và các tổ
chức tài chính nên tính bảo mật cao và an tồn.
Tốc độ truyền thơng tin nhanh cho phép SWIFT có thể xử lý được một
lượng lớn giao dịch.
Chi phí cho một điện giao dịch thấp.
Downloaded by út bé ()
lOMoARcPSD|11572185
Sử dụng SWIFT sẽ phải tuân theo tiêu chuẩn thống nhất trên toàn thế giới.
Đây là điểm chung của bất kỳ ngân hàng nào tham gia SWIFT có thể hịa
đồng với cộng đồng ngân hàng thế giới
Vì ưu điểm vượt trội và độ phổ biến của SWIFT mà đây là hình thức thanh
tốn quốc tế phổ biến nhất hiện nay. Ngân hàng chuyển tiền thực hiện việc
chuyển tiền bằng cách đưa lệnh cho ngân hàng cùng trong hệ thống mạng
SWIFT ở nước ngoài trả tiền cho người thụ hưởng.
4.
Quy trình chuyển tiền:
(1) Người nhập khẩu viết giấy yêu cầu chuyển tiền (lệnh chuyển tiền) gửi đến
Ngân hàng phục vụ mình đề nghị chuyển tiền cho người xuất khẩu nước
ngồi.
(2) Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài chuyển
cho người nhận tiền và gửi giấy báo nợ cho người nhập khẩu.
(3) Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho người được hưởng và gửi giấy báo cho họ.
(4) Người xuất khẩu giao hàng theo quy định của hợp đồng.
Việc chuyển tiền được coi là hoàn tất khi ngân hàng đại lý gửi hết số tiền cho
người thụ hưởng. Trước thời điểm này, số tiền trong tài khoản vẫn thuộc quyền
sở hữu của người chuyển tiền và người này có quyền hủy bỏ lệnh chuyển tiền,
người thụ hưởng khơng có quyền khiếu nại ngân hàng.
Tùy thuộc vào thời gian chuyển tiền sẽ có 2 loại: chuyển tiền trả trước và chuyển
tiền trả sau
Chuyển tiền trả sau:
Người xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hành hóa cho người nhập khẩu.
Người nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền yêu cầu ngân hàng phục vụ mình
chuyển tiền cho người thụ hưởng.
Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu chuyển tiền cho người thụ hưởng thông
qua ngân hàng đại lý.
Ngân hàng đại lý ghi có và báo có cho người xuất khẩu.
Ngân hàng chuyển tiền báo nợ cho người nhập khẩu.
Downloaded by út bé ()
lOMoARcPSD|11572185
Chuyển tiền trả trước:
Người nhập khầu lập lệnh chuyển tiền yêu cầu ngân hàng phục vụ mình
chuyển tiền cho người thụ hưởng.
Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu chuyển tiền cho người thụ hưởng thông
qua ngân hàng đại lý.
Ngân hàng đại lý ghi có và báo có cho người xuất khẩu.
Người xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ cho người nhập khẩu để họ có
thể nhận hàng.
Ngân hàng chuyển tiền, sau ghi nợ, báo nợ cho người nhập khẩu.
II. / Ưu, nhược điểm rủi ro, trường hợp áp dụng
1.Ưu điểm :
- Thanh toán đơn giản quy trình nghiệp vụ dễ dàng
- Tốc độ nhanh chóng ( nếu thực hiện bằng T/T )
+ Chi phí thanh toán TT qua ngân hàng tiết kiệm hơn thanh tốn LC.
+ Bên mua khơng bị động vốn kí quỹ LC
+ Chứng từ hàng hóa khơng phải làm cẩn thận như thanh tốn LC.
- Khơng phải chịu sức ép về rủi ro phát sinh và có thể thu được tiền tiền hàng ngay
nếu sử dụng phương thức chuyển tiền.
- Chuyển tiền trả trước thuận lợi cho nhà xuất khẩu vì nhận được tiền trước khi
giao hàng nên không sợ rủi ro, thiệt hại cho nhà nhập khẩu chậm trả.
- Chuyển tiền trả sau thuận lợi cho nhà nhập khẩu vì nhận được hàng trước khi
giao tiền nên không sợ bị thiệt hại do nhà xuất khẩu giao hàng chậm hoặc hàng
kém chất lượng.
- Trong phương thức chuyển tiền, ngân hàng chỉ là trung gian thực hiện việc thanh
toán theo ủy nhiệm để hưởng thủ tục phí ( hoa hồng ) và khơng bị ràng buộc gì cả
Downloaded by út bé ()
lOMoARcPSD|11572185
2. Nhược điểm :
- Phương thức này chứa đựng nhiều rủi ro nhất vì phụ thuộc vào thiện chí của
người mua. Vì vậy chỉ sử dụng phương thức này trong trường hợp hai bên đã có sự
tin cậy, hợp tác lâu dài, tín nhiệm lẫn nhau và thanh tốn các khoản tương đối nhỏ
như thanh tốn chi phí có liên quan đến xuất nhập khẩu , chi phí vận chuyển bảo
hiểm, bồi thường thiệt hại, chuyển vốn, chuyển lợi nhuận về nước.
- Phương thức chuyển tiền trước mang lại nhiều lợi ích rủi ro cho người mua vì có
thể người xuất khẩu không chuyển hàng ngay cả khi đã được thanh tốn, làm cho
nhà nhập khẩu rơi vào tình trạng bị động.
- Phương thức này có thể gây nhiều khó khăn về dòng tiền và tăng rủi ro cho người
mua cho nên thơng thường họ ít khi chấp nhận trả tiền trước khi nhận được hàng.
- Đối với phương thức chuyển tiền trả sau:
+ Bất lợi cho nhà xuất khẩu bởi vì nếu nhà nhập khẩu chậm lập lệnh chuyển tiền
( do gặp khó khăn về tài chính hay thiếu thiện chí thanh tốn ) gửi cho ngân hàng
thì nhà xuất khẩu sẽ chậm nhận được tiền thanh toán mặt dù hàng hóa đã chuyển đi
và nhập khẩu đã có thể nhận được và sử dụng hàng hóa rồi
+ Trường hợp nhà nhập khẩu khơng nhận được hàng thì nhà xuất khẩu phải mất chi
phí vận chuyển hàng, phải bán rẻ hoặc tải xuất.
- Do đó, nhà xuất khẩu bị thiệt hại do thu hồi vốn chậm ảnh hưởng đến sản xuất
trong tương lai trong khi ngân hàng khơng có nhiệm vụ và cách thức gì để đơn đốc
nhà nhập khẩu nhanh chóng chuyển tiền chi trả nhằm đẳm bào quyền lợi cho nhà
xuất khẩu.
- Đối với phương thức chuyển trả trước :
+ Bất lợi cho nhà nhập khẩu vì đã chuyển tiền thanh toán cho nhà xuất khẩu nhưng
chưa nhận được hàng và đang trong tình trạng chờ đợi nhà xuất khẩu giao hàng .
+ Nếu vì lí do gì đó khiến nhà xuất khẩu chậm trễ giao hàng, nhà nhập khẩu sẽ bị
nhận hàng trễ.
III/ các quy định về điều kiện thanh tốn, quy trình thanh tốn,.. các chứng từ
liên quan tại 1 ngân hàng thương mại tại VN
Downloaded by út bé ()
lOMoARcPSD|11572185
Trường hợp áp dụng :
Phương thức chuyển tiền được sử dụng chủ yếu trong thanh toán nhỏ như thanh
toán các chi phí có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa : chi phí vận
chuyển, bảo hiểm, bồi thường thiệt hại, hoặc dùng trong thanh tốn phí mậu dịch,
chuyển vốn, chuyển lợi nhuận về nước. Đây là phương thức đơn giản về thủ tục và
thanh toán nhanh nhưng với phương thức này ngân hàng chỉ đóng vai trị trung
gian thanh tốn. Và bên xuất khẩu có nhận được tiền hay khơng thì tùy vào thiện
chí và uy tín thanh tốn của nhà nhập khẩu. Chính vì vậy phương thức này chỉ áp
dụng đối với hai bên giao dịch tin cậy nhau.
*Các giấy tờ cần thiết cho việc chuyển tiền( bằng phương pháp T/T)
Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp (Giấy phép đăng ký kinh doanh, Giấy phép
đầu tư)
Giấy đề nghị chuyển tiền bằng điện (theo mẫu của ngân hàng)
Giấy đề nghị ngân hàng bán ngoại tệ (trong trường hợp khách hàng khơng
có đủ ngoại tệ để thanh tốn)
Bộ chứng từ thanh tốn (có 2 trường hợp)
o Thanh toán trước khi nhận hàng:
Hợp đồng ngoại thương
Giấp phép nhập khẩu/hạn ngạch (đối với những mặt hàng cần
phải có giấy phép nhập khẩu/hạn ngạch)
Văn bản xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngoài của Ngân
hàng Nhà Nước trong trường hợp thời hạn thanh toán của
hợp đồng trên 1 năm
o Thanh toán sau khi nhận hàng
Hợp đồng ngoại thương
Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu
Hóa đơn
Downloaded by út bé ()
lOMoARcPSD|11572185
Chứng từ vận tải (nếu có)
Giấy phép nhập khẩu/hạn ngạch (đối với những mặt hàng cần
phải có giấy phép nhập khẩu/hạn ngạch)
Văn bản xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngoài của Ngân
hàng Nhà Nước trong trường hợp thời hạn thanh toán của hợp
đồng trên 1 năm
D .Tài liệu tham khảo
- Một số website tham khảo : - />- />- />- />
Downloaded by út bé ()
lOMoARcPSD|11572185
Downloaded by út bé ()