Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TOÁN HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ CỘNG, TRỪ TRONG PHẠM VI 20

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (131 KB, 30 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC – MẦM NON

HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TOÁN HỌC
CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
CỘNG, TRỪ TRONG PHẠM VI 20

TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN

2021


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn chủ đề:
- Cùng với các mơn học khác ở tiểu học, mơn tốn có vị trí hết sức quan
trọng. Các kiến thức, kĩ năng của mơn tốn có nhiều ứng dụng trong
cuộc sống, chúng rất cần thiết cho các mơn học khác. Nó góp phần to lớn
vào việc phát triển tư duy, trí tuệ của con người. Nhưng đối với học sinh
tiểu học mơn tốn rất quan trọng với nền tảng cho các em bước lên
những lớp trên. Với chủ đề “ Phép cộng, trừ trong phạm vi 20” là
mạch kiến thức vô cùng quan trọng đối với học sinh vì ở lớp 1 chúng ta
chỉ tìm hiểu sơ lược về các phép tính đơn giản, qua lớp 2 học sinh bắt
đầu học sâu hơn về tính tốn và học sinh cịn dễ lẫn lộn với việc phép
cộng, trừ có nhớ và khơng nhớ. Để giúp các em học tốt mơn tốn với
phương pháp dạy học theo hướng đổi mới, đó là cách dạy hướng vào
người học hay còn gọi là “ lấy học sinh làm trung tâm” vì vậy đây là lí
do em đã chọn đề tài này để giúp các em hình thành và phát triển năng
lực tốt,khắc sâu kiến thức, có đam mê với việc học toán.
2. Mục tiêu tiểu luận:
- Nắm được mục tiêu dạy học của phép cộng, trừ trong phạm vi 20.
- Hình thành và phát triển các năng lực cho học sinh tiểu học.


- Giúp học sinh khắc sâu kiến thức về dạng toán cộng, trừ trong phạm vi
20.
- Rèn học sinh tính chăm chỉ, cần cù, có đam mê với mơn tốn.
- Tích hợp được các mơn có liên quan đến mơn tốn cho học sinh mở
rộng về kiến thức.

NỘI DUNG TIỂU LUẬN
1


1. Mục tiêu dạy học chủ đề
Mục tiêu dạy học chủ đề phép cộng, trừ trong phạm vi 10 gồm các bài
như sau:
* Các số đến 20:
- Kiến thức, kĩ năng:
+ Lập số, đếm, đọc, viết các số từ 10 đến 20.
+ Phân tích cấu tạo số, tổng hợp số trong phạm vi 20.
+ So sánh các số trong phạm vi 20
+ Vận dụng thứ tự các số trong dãy số từ 1 đến 20, dự đoán quy luật,
viết dãy số.
- Năng lực: Tư duy và lập luận toán học; mơ hình hóa tốn học; sử dụng
cơng cụ, phương tiện học tốn.
- Phẩm chất: Hồn thành nhiệm vụ học tập, yêu nước ( kính trọng, biết
ơn 18 vị Vua hùng).
- Tích hợp: Tiếng việt, Tốn học và cuộc sống
* Các phép tính dạng 10 + 4, 14 – 4
- Kiến thức, kĩ năng:
+ Tính: 10 cộng với một số có một chữ số.
Một số từ 11 đến 19 trừ chữ số hàng đơn vị.
+ Nhận biết quan hệ cộng – trừ trên các trường hợp cụ thể.

+ Giải toán: Quan sát tranh – Nói tình huống xuất hiện phép tính – Viết
phép tính thích hợp.

2


- Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng học được ở nhà
trường vào đời sống hàng ngày.
- Tích hợp: Tự nhiên và xã hội, Tiếng Việt
* Các phép tính dạng 12 + 3, 15 – 3
- Kiến thức, kĩ năng:
+ Tính: Cộng – trừ có hai chữ số trong phạm vi 20 với số có một chữ số
( không nhớ ).
. Dựa vào các bảng cộng – trừ trong phạm vi 10.
. Dựa vào cách đếm thêm, đếm bớt.
+ Nhận biết tính chất giao hốn của phép cộng, quan hệ cộng – trừ
trong các trường hợp cụ thể.
- Năng lực: Tư duy và lập luận toán học; sử dụng cơng cụ, phương tiện
tốn học.
- Phẩm chất: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ được giao; thật thà,
ngay thẳng trong học tập và lao động; có ý thức sinh hoạt nề nếp.
- Tích hợp: Tự nhiên và xã hội
* 9 cộng với một số:
- Kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện được phép tính 9 + 5
+ Khái quát hố được cách tính 9 cộng với một số.
+ Vận dụng:
. Thực hiện tính nhẩm 9 cộng với một số (cộng qua 10 trong phạm vi
20).
. Tính tốn trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng để kiểm chứng

cách tính 9 cộng với một số.
3


- Năng lực: Tư duy và lập luận toán học; mơ hình hóa tốn học; giao
tiếp tốn học; giải quyết vấn đề tốn học; sử dụng cơng cụ, phương tiện
học tốn.
- Phẩm chất: Thường xun hồn thành nhiệm vụ được giao; thật thà,
ngay thẳng trong học tập và lao động; có ý thức sinh hoạt nề nếp.
- Tích hợp: Tốn học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt.
* 8 cộng với một số:
- Kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện được phép tính 8 + 5.
+ Khái quát hố được cách tính 8 cộng với một số.
+ Vận dụng:
. Thực hiện tính nhẩm 8 cộng với một số, 9 cộng với một số (cộng qua
10 trong phạm vi 20).
. Tính tốn trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng để kiểm chứng
cách tính 8 cộng với một số.
- Năng lực: Tư duy và lập luận toán học; mơ hình hóa tốn học; giao
tiếp tốn học; giải quyết vấn đề tốn học; sử dụng cơng cụ, phương tiện
học tốn.
- Phẩm chất: Thường xun hồn thành nhiệm vụ được giao; thật thà,
ngay thẳng trong học tập và lao động; có ý thức sinh hoạt nề nếp.
- Tích hợp: Tốn học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt.
* 7 cộng với một số, 6 cộng với một số:
- Kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện được phép tính 7 + 5, 6 + 5.
+ Khái quát hoá được cách tính 7 cộng với một số, 6 cộng với một số.
4



+ Vận dụng:
. Thực hiện tính nhẩm 7 cộng với một số, 6 cộng với một số (cộng qua
10 trong phạm vi 20).
. Tính tốn trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng để kiểm chứng
cách tính 7 cộng với một số, 6 cộng với một số.
+ Phân biệt cách tính 9, 8, 7, 6 cộng với một số.
+ Nhận biết tính chất giao hốn của phép cộng qua 10 trong phạm vi 20
qua các trường hợp cụ thể, vận dụng so sánh kết quả các phép cộng.
- Năng lực: Tư duy và lập luận tốn học; mơ hình hóa tốn học; giao
tiếp tốn học; giải quyết vấn đề tốn học.
- Phẩm chất: Thường xun hồn thành nhiệm vụ được giao; thật thà,
ngay thẳng trong học tập và lao động; có ý thức sinh hoạt nề nếp.
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt.
* Bảng cộng:
- Kiến thức, kĩ năng:
+ Hệ thống hóa các phép cộng qua 10 trong phạm vi 20.
+ Vận dụng bảng cộng:
. Tính nhẩm
. So sánh kết quả của tổng
. Tính tốn trong trường hợp có hai dấu phép cơng, làm quen với tính
chất giao hốn và kết hợp của phép cộng qua các trường hợp cụ thể
. Tính độ dài đường gấp khúc
. Giải tốn
- Năng lực: Tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; giải quyết
vấn đề toán học.
5



- Phẩm chất: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; hồn thành cơng
việc được giao.
- Tích hợp: Tốn học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt.
* 11 trừ đi một số:
- Kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện được phép tính 11 – 5.
+ Khái quát hóa được cách tính 11 trừ đi một số.
+ Vận dụng:
Thực hiện tính nhẩm 11 trừ đi một số( trừ qua 10 trong phạm vi 20 ).
Tính tốn trong trường hợp có hai dấu phép tính trừ để kiểm chứng
cách tính 11 trừ đi một số.
Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính tốn và nhận biết hình.
- Năng lực: Tư duy và lập luận tốn học; mơ hình hóa tốn học; giao
tiếp tốn học; giải quyết vấn đề tốn học; sử dụng cơng cụ, phương tiện
học tốn.
- Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng học được ở nhà
trường vào đời sống hàng ngày.
- Tích hợp: Tốn học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt.
* 12 trừ đi một số:
- Kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện được phép tính 12 – 5.
+ Khái qt hóa được cách tính 12 trừ đi một số.
+ Vận dụng:
Thực hiện tính nhẩm 12 trừ đi một số( trừ qua 10 trong phạm vi 20 ).
6


Tính tốn trong trường hợp có hai dấu phép tính trừ để kiểm chứng
cách tính 12 trừ đi một số.
Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính tốn.

- Năng lực: Tư duy và lập luận tốn học; mơ hình hóa tốn học; giao
tiếp tốn học; giải quyết vấn đề tốn học; sử dụng cơng cụ, phương tiện
học tốn.
- Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng học được ở nhà
trường vào đời sống hàng ngày.
- Tích hợp: Tốn học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt.
* 13 trừ đi một số:
- Kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện được phép tính 13 – 5.
+ Khái qt hóa được cách tính 13 trừ đi một số.
+ Vận dụng:
Thực hiện tính nhẩm 13 trừ đi một số( trừ qua 10 trong phạm vi 20 ).
Tính tốn trong trường hợp có hai dấu phép tính trừ để kiểm chứng
cách tính 13 trừ đi một số.
- Năng lực: Tư duy và lập luận tốn học; mơ hình hóa tốn học; giao
tiếp tốn học; giải quyết vấn đề tốn học; sử dụng cơng cụ, phương tiện
học tốn.
- Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng học được ở nhà
trường vào đời sống hàng ngày.
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt.
* 14, 15, 16, 17, 18 trừ đi một số:
- Kiến thức, kĩ năng:
7


+ Thực hiện được phép tính 16 – 9.
+ Khái qt hóa được cách tính 14, 15, 16, 17, 18 trừ đi một số.
+ Vận dụng:
Thực hiện trừ nhẩm qua 10 trong phạm vi 20 và phân biệt đối với các
trường hợp cụ thể.

Tính tốn trong trường hợp có hai dấu phép tính trừ để kiểm chứng
cách trừ qua 10 trong phạm vi 20.
+ Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc tính tốn.
- Năng lực: Tư duy và lập luận tốn học; mơ hình hóa tốn học; giao
tiếp toán học; giải quyết vấn đề toán học.
- Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng học được ở nhà
trường vào đời sống hàng ngày.
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt.
* Bảng trừ:
- Kiến thức, kĩ năng:
+ Hệ thống hoá các phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
+ Vận dụng bảng trừ:
Tính nhẩm
So sánh kết quả của tổng, hiệu
Làm quen với quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường hợp
cụ thể
Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến số và phép tính
- Năng lực: Tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; giải quyết
vấn đề toán học.
8


- Tích hợp: Tốn học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt.
2. Nội dung chính của chủ đề
- Thực hiện được các phép cộng, phép trừ qua 10 trong phạm vi 20 bằng
cách khái quát hoá cách thực hiện phép tính( tính nhẩm).
- Nhận biết được ý nghĩa của phép cộng: gộp lại và mở rộng ý nghĩa phép
tính ( nhiều hơn )
- Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ: tách ra và mở rộng ý nghĩa của phép
tính ( ít hơn ).

- Sử dụng các bảng cộng, trừ trong phạm vi 20
3. Cơ hội hình thành và phát triển các thành tố của năng lực toán học
cho học sinh trong dạy học chủ đề (nêu cụ thể từng thành tố năng lực)
* Cơ hội hình thành và phát triển các thành tố của năng lực toán học cho
học sinh trong dạy học chủ đề gồm các năng lực sau:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học thể hiện qua việc:
+ Thực hiện các thao tác tư duy như: so sánh, phân tích, tổng hợp, đặc biệt
hoá, khái quát hoá, tương tự, quy nạp, diễn dịch,…
+ Chỉ ra được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận.
+ Giải thích hoặc điều chỉnh đượcc cách thức giải quyết vấn đề về phương
diện tốn học.
- Năng lực mơ hình hố toán học thể hiện qua việc :
+ Xác định được mơ hình hố tốn học( gồm cơng thức, phương trình,
bảng biểu, đồ thị,…) cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn.
+ Giải quyết được các vấn đề toán học trong mơ hình được thiết lập.
+ Thể hiện và đánh giá được lời giải trong ngữ cảnh thực tế và cải tiến
được mơ hình nếu cách giải quyết khơng phù hợp.
9


- Năng lực giải quyết vấn đề toán học thể hiện qua việc:
+ Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giải quyết bằng toán học.
+ Lựa chọn, đề xuất được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề.
+ Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích( bao gồm các
cơng cụ và thuật tốn) để giải quyết vấn đề đặt ra.
+ Đánh giá được giải pháp đề ra và khái quát hoá được vấn đề tương tự.
- Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc:
+ Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thơng tin tốn học cần thiết
được trình bày dưới dạng văn bản tốn học hay do người khác nói, viết ra.
+ Trình bày, diễn đạt( nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng, giải pháp

toán học trong sự tương tác với người khác ( với yêu cầu thích hợp về sự
đầy đủ, chính xác).
+ Sử dụng được hiệu quả ngơn ngữ tốn học ( chữ số, chữ cái, kí hiệu, biểu
đồ, các liên kết logic,…) kết hợp với ngôn ngữ thơng thường, động tác hình
thể khi trình bày, giải thích, đánh giá ý tưởng tốn học trong sự tương tác
( thảo luận, tranh luận) với người khác.
+ Thể hiện được sự tự tin khi trình bày, diễn đạt, nêu câu hỏi, thảo luận,
tranh luận các nội dung, ý tưởng liên quan đến tốn học.
- Năng lực sử dụng cơng cụ, phương tiện học toán thể hiện qua việc:
+ Nhận biết được tên gọi, tác dụng, quy cách sử dụng, cách thức bảo quản
các đồ dùng, phương tiện trực quan thông thường, phương tiện khoa học
công nghệ ( đặc biệt là phương tiện sử dụng công nghệ thông tin), phục vụ
việc học tốn.
+ Sử dụng các cơng cụ, phương tiện học tốn, đặc biệt là phương tiện
khoa học cơng nghệ để tìm tịi, khám phá, giải quyết vấn đề tốn học ( phù
hợp với đặc điểm nhận thức lứa tuổi).
10


+ Nhận biết được các ưu điểm, hạn chế của những cơng cụ, phương tiện
hỗ trợ để có cách sử dụng hợp lí.
Năng lực tốn học của học sinh tiểu học thể hiện qua việc khám phá của bài
9 cộng với một số:
- Năng lực giao tiếp toán học của học sinh thể hiện qua: quan sát hình biết
bể thứ 1 có bao nhiêu con cá, bể thứ 2 có bai nhiêu con cá. Bài tốn u cầu
tìm tất cả số con cá.
- Năng lực tư duy và lập luận tốn học của học sinh thể hiện qua: từ các
hình ảnh tìm tất cả bao nhiêu con cá muốn tìm được tất cả bao nhiêu con các
ta nhớ lại các hình thức mà ở lớp 1 đã sử dụng như : đếm, sử dụng khối lập
phương,…

- Năng lực mơ hình hoá toán học của học sinh thể hiện qua: Từ các hình
ảnh thực tế liên hệ để tìm được phép tính phù hợp cho bài tốn.
- Năng lực giao tiếp toán học của học sinh tiểu học thể hiện qua: tìm được
cách tính của bài tốn 9 + 5?
- Sử dụng cơng cụ, phương tiện học tốn thể hiện qua các thao tác trên các
khối lập phương như tách 5 khối lập phương thành 1 khối lập phương và 4
khối lập phương để học sinh vận dụng tìm được kết quả là 9 + 5 = 14
4. Thiết kế Kế hoạch bài học một số nội dung của chủ đề theo hướng
phát triển năng lực toán học cho học sinh tiểu học (ít nhất 02 bài)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY 1
Bài: 8 CỘNG VỚI MỘT SỐ Lớp: 2 ( SGK CHÂN TRỜI SÁNG
TẠO)
I. Mục tiêu bài học (bao gồm KT, KN, NL, PC)
- Kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện được phép tính 8 + 5.
11


+ Khái qt hố được cách tính 8 cộng với một số.
+ Vận dụng:
. Thực hiện tính nhẩm 8 cộng với một số, 9 cộng với một số (cộng qua
10 trong phạm vi 20).
. Tính tốn trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng để kiểm chứng
cách tính 8 cộng với một số.
- Năng lực: Tư duy và lập luận tốn học; mơ hình hóa tốn học; giao
tiếp tốn học; giải quyết vấn đề tốn học; sử dụng cơng cụ, phương tiện
học tốn.
- Phẩm chất: Thường xun hồn thành nhiệm vụ được giao; thật thà,
ngay thẳng trong học tập và lao động; có ý thức sinh hoạt nề nếp, chăm
chỉ học tập.

- Tích hợp: Tốn học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt.
II.Phương tiện dạy học:
- GV: Sách toán lớp 2, tivi, máy chiếu, 20 khối lập phương, phiếu học tập.
- HS: Bảng con, bút, sách, 20 khối lập phương.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1.Khởi động
- Cho HS tham gia trò chơi: Hỏi - Tất cả HS tham gia
nhanh, đáp gọn
- GV nêu câu hỏi, HS trả lời - HS trả lời
nhanh và đúng thì thắng
+ 7 thêm mấy được 10?

+ 7 thêm 3 được 10

+ 8 gồm 3 và mấy?

+ 8 gồm 3 và 5
12


+ 6 gồm 4 và mấy?

+ 6 gồm 4 và 2

+ Có 1 chục và 5 đơn vị ta được + Có 1 chục và 5 đơn vị ta được
mấy?


số 15

+ Có 1 chục và 9 đơn vị ta được + Có 1 chục và 9 đơn vị ta được
mấy?

số 19

- GV nhận xét trị chơi
- Các em vừa ơn lại kiến thức của
bảng cộng 9 như vậy hôm nay ta
sẽ tìm hiểu thêm 1 bảng cộng nữa
đó là 8 cọng với một số.
- HS nhắc tựa

- GV ghi tựa bài lên bảng
2.Khám phá
* Hướng dẫn thực hiện phép tính
8+5
- Cho HS thảo luận nhóm 4
Cho HS đọc câu hỏi, quan sát
hình ảnh, nhận biết được vấn đề
cần giải quyết: 8 + 5 = ?
- HS thảo luận cách tính 8 + 5 và

HS quan sát nêu trong vỉ có 8 quả
trứng bên ngồi có 5 quả trứng.
Có tất cả bao nhiêu quả trứng?
- HS trả lời:
+ Đếm từ 1 đến 14


nêu cách làm

+ Đếm từ 5 đến 13
+ Đếm từ 8 đến 13
- HS thao tác trên đồ dùng và trả
lời:
+ Tách 2 ở 5, gộp với 8 cho đủ
13


chục rồi lấy 10 cộng với 3
+ Tách 5 ở 8, gộp với 5 cho đủ
- GV nêu kết quả, cho HS kiểm chục rồi lấy 10 cộng với 3
tra lại bài làm của mình.
* Giới thiệu 8 cộng với một số
- Thể hiện phép tính bằng trực
quan cho HS quan sát. Giúp HS
cảm nhận về số( số các khối lập
phương có tất cả nhiều hơn 10,
nên ta có số lớn hơn 10)
- Số lớn hơn 10 nên nghĩ ngay tới
chục và đơn vị.
- GV thể hiện phép tính bằng trực
quan ta tách 2 khối lập phương ở
5 khối gộp lập phương gộp với 8
khối lập phương cho đủ chục
- Có 1 chục và 3 đơn vị, có số 13
- Vậy 8 + 5 = 13
- GV vừa viết và vủa hỏi:

+ Muốn lấy 8 cộng với một số ta
làm sao?
+ Tách 2 ở số sau, cộng với 8 cho

+ Ta tách 2 ở số sau để làm gì?

đủ chục rồi cộng với số còn lại.

- GV gút ra kết luận
+ Gộp cho đủ chục rồi cộng với
số còn lại.
14

+ Để gộp với 8 cho đủ chục


Hay gộp cho đủ chục rồi lấy 10
cộng với số còn lại

+ 4 – 5 HS nhắc lại
Đọc đồng thanh cả lớp

3.Thực hành – luyện tập
* Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc bài tập
- BT yêu cầu gì?

- Đọc

- Cho HS làm bảng con và nêu - Tính

cách tính, theo hiệu lệnh của GV
- HS thực hiện:
- GV sửa bài, giúp học sinh nhận
a) 8 + 2 + 3 = 13
biết 8 + 2 + 3 = 8 + 5
b) 8 + 2 + 6 = 16
- Gọi HS đọc lại BT
c) 8 + 2 + 4 = 14
* Bài 2:
- Đọc
- Gọi 1 HS đọc BT
- BT yêu cầu gì?
- HS nhận biết: các phép tính

- Đọc

trong bài đều là 8 cộng với một - Tính nhẩm
số.
- Muốn cộng 8 với một số ta làm
như thế nào?

- Làm cho đủ chục rồi cộng với số

- Làm sao để đủ chục?

còn lại

- Cho HS đố nhau truyền miệng - Tách 2 ở số sau
mỗi bạn 1 phép tính.


- HS đố nhau

- Gọi 1 HS đọc bài tập
- GV nhận xét, tuyên dương, - Đọc
thường xuyên cho HS nhắc lại
15


cách cộng 8 với một số.
* Bài 3:
- Gọi HS đọc BT
- BT yêu cầu gì?

- Đọc

- GV giảng: Các phép cộng ở mỗi - Tính để tìm trứng cho gà
gà mẹ có tổng bằng bao nhiêu thì
trứng gà mẹ mang số đó?
- Cho HS hoạt động nhóm 4, làm
vào phiếu bài tập và trình bày.
Lưu ý cho học sinh không nhằm
lẫn khi cộng 9 với một số và 8 với
một số

- HS trình bày

- Gọi 2 – 3 nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
4.Vận dụng
- Cho HS chơi trị chơi: “Đồn

kết”

- Tất cả học sinh tham gia, ai trả

- GV hướng dẫn luật chơi:

lời nhanh nhất sẽ được thưởng,

GV hơ “ Đồn kết, đồn kết”

tun dương

HS hỏi “ kết mấy, kết mấy”
GV hơ các phép tính :
8 +3=?
8+5=?
8+6=?
16


8+9=?
8+4=?
GV hỏi: Phân biệt 9 cộng với một - 2 HS nên :
số và 8 cộng với một số

+ Giống nhau: gộp cho đủ chục

- GV nhận xét trò chơi, tuyên rồi cộng với số còn lại
dương.


+ Khác nhau: 9 cộng với một số
thì tách 1 ở số sau, 8 cộng với một
số thì tách 2 ở số sau

- Dặn dò HS về nhà xem lại bài đã
học trên lớp và chuẩn bị bài cho
tiết sau.
Năng lực toán học của học sinh tiểu học thể hiện qua phần khám phá:
- Năng lực giao tiếp toán học của học sinh thể hiện qua: quan sát hình biết
trong vỉ có bao nhiêu quả trứng, bên ngồi có bao nhiêu quả trứng. Bài tốn
u cầu tìm tất cả số quả trứng.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học của học sinh thể hiện qua: từ các
hình ảnh tìm có tất cả bao nhiêu quả trứng muốn tìm được tất cả bao nhiêu
quả trứng ta nhớ lại các hình thức mà ở lớp 1 đã sử dụng như : đếm, sử dụng
khối lập phương,…
- Năng lực mơ hình hố tốn học của học sinh thể hiện qua: Từ các hình
ảnh thực tế liên hệ để tìm được phép tính phù hợp cho bài toán.
- Năng lực giao tiếp toán học của học sinh tiểu học thể hiện qua: tìm được
cách tính của bài tốn 8 + 5?
- Sử dụng cơng cụ, phương tiện học toán thể hiện qua các thao tác trên các
khối lập phương như tách 5 khối lập phương thành 2 khối lập phương và 3
khối lập phương để học sinh vận dụng tìm được kết quả là 8 + 5 = 13
17


Năng lực toán học của học sinh tiểu học thể hiện qua bài tập 3:
- Năng lực giao tiếp toán học của học sinh thể hiện qua: quan sát hình biết
trong hình có bao nhiêu con gà , có bao nhiêu quả trứng. Bài tốn u cầu
tính để tìm trứng cho gà.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học của học sinh thể hiện qua: tính được

phép tính ở mỗi con gà để tìm đúng trứng cho mõi chú gà bằng nhiều cách
thực hiện như : sơ đồ tách – gộp , khối lập phương,..
- Năng lực mô hình hố tốn học của học sinh thể hiện qua: Từ các hình
ảnh thực tế liên hệ để tìm được phép tính phù hợp cho trứng gà.
- Năng lực giao tiếp toán học của học sinh tiểu học thể hiện qua: tìm được
cách tính của các chú gà mamg trên mình các phép tinh?
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài: 11 TRỪ ĐI MỘT SỐ Lớp: 2 ( SGK CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
I.Mục tiêu bài học:
- Kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện được phép tính 11 – 5.
+ Khái qt hóa được cách tính 11 trừ đi một số.
+ Vận dụng:
Thực hiện tính nhẩm 11 trừ đi một số( trừ qua 10 trong phạm vi 20 ).
Tính tốn trong trường hợp có hai dấu phép tính trừ để kiểm chứng
cách tính 11 trừ đi một số.
Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính tốn và nhận biết hình.

18


- Năng lực: Tư duy và lập luận toán học; mơ hình hóa tốn học; giao
tiếp tốn học; giải quyết vấn đề tốn học; sử dụng cơng cụ, phương tiện
học tốn.
- Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng học được ở nhà
trường vào đời sống hàng ngày, chăm chỉ học tập.
- Tích hợp: Tốn học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt.
II.Phương tiện dạy học:
- GV: Sách toán lớp 2, tivi, máy chiếu, 20 khối lập phương, phiếu học
tập.

- HS: Bảng con, bút, sách, 20 khối lập phương.
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1.Khởi động
- Cho HS chơi trị chơi “ ong đi tìm - Tất cả học sinh tham gia trò chơi
mật”

12 - … = 10

2

- Hướng dẫn học sinh: có 4 chú

… - 7 = 10

17

14 - … = 10

4

ong tương ứng với 4 bông hoa.
Học sinh tính phép tính đúng để

các chú ong tìm hoa đúng bông hoa 16 – 6 – 1 = ?
cho mình.
- GV nhận xét trị chơi

- Các em vừa tìm hiểu phép trừ có - HS nhắc tựa bài
hiệu bằng 10, vậy để các em tìm
hiểu về bảng trừ nhiều hơn cơ trị
chúng ta cùng tìm hiểu qua bảng
trừ đầu tiên đó là bài 11 trừ đi một
19

10


số
- GV ghi tựa bài lên bảng
2.Khám phá
* Hướng dẫn học sinh thực hiện
phép tính 11 – 5

- Đọc

- Gọi HS đọc yêu cầu?

- BT yêu cầu viết phép tính trừ để

- BT u cầu gì?

tìm số con chim cịn lại trên cây.

- Cho HS quan sát hình ảnh trong

- 2 – 3 HS trả lời: trong hình có 11


hình có bao nhiêu con chim, bao

con chim, có 5 con chim bay đi.

nhiêu con chim bay đi để biết được
phép tính cần tìm là gì ( 11 – 5 )
- Cho HS thảo luận nhóm 4 về

- Có thể học sinh trả lời:

phép 11 – 5 và nêu cách làm, sử
dụng các công cụ hỗ trợ như khối

+ Đếm bớt: 10, 9, 8, 7, 6
11 – 5 = 6

lập phương, ngốn tay, hình vẽ,…

+ Đếm thêm: 6, 7, 8, 9, 10
11 – 5 = 6
- HS thao tác trên đồ dùng và trả
lời tính:
Tách 5 cịn lại 6: 11 – 5 = 6
Tách 1 rồi tách 4: 11 – 5 = 6
Dựa vào phép cộng; do 6 + 5 =
11 nên 11 – 5 = 6

- GV nhận xét, kiểm tra kết quả
phù hợp
* Giới thiệu 11 trừ đi một số

20


- Thể hiện phép tính bằng trực
quan:
+ Có 11 khối lập phương, cần bớt
5 khối lập phương
+ Nếu ta bớt 1 khối lập phương rồi
lại bớt 4 khối lập phương nữa ( tức
là bớt 5 khối lập phương) thì sẽ
chuyển được về các khối lập
phương đã học
11 – 1 = 10
10 – 4 = 6
Vậy 11 – 5 = 6
Như vậy ta trừ 1 để được 10 rồi
trừ 4
- GV gút ra kết luận:
+ Ta luôn: trừ để được 10 rồi trừ
số còn lại.
Hay: trừ để được 10 rồi lấy

- 3 – 4 HS đọc lại
Đồng thanh cả lớp

10 trừ số còn lại.
3.Thực hành – luyện tập
* Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc bài tập
- BT yêu cầu gì?


- Đọc

- Cho HS làm bảng con

- Tính

- GV nhận xét, tuyên dương giúp

- HS thực hiện voà bảng con

21


học sinh nhận biết

a) 11 – 1 – 3 = 7 b) 11 – 1 – 5 = 5

11 – 1 – 3 = 11 – 4

c) 11 – 1 – 6 = 4 d) 11 – 1 – 8 = 2

* Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc bài tập
- BT yêu cầu gì?

- HS đọc

- Cho HS đố nhau, mỗi bạn 1 phép


- Tính nhẩm

tính lần lượt đố nhau khi hết các

- Đố nhau

phép tính.

11 – 3 = 8 11 – 8 = 3 11 – 6 = 5

- GV nhận xét, tuyên dương

11 – 7 = 4 11 – 4 = 7 11 – 9 = 2

* Bài 3
- Gọi 1 HS đọc BT

- Đọc

- BT yêu cầu gì?

- Tính để biết mỗi chú ếch sẽ nhảy
vào chiếc lá nào.

- BT cho biết gì

- Có 5 chú ếch mỗi chú ếch mang
một phép tính trừ ( 11 trừ đi một
số)
- Mỗi chiếc lá có số thể hiện hiệu

của các phép trừ trên

- Cho HS hình thành nhóm 4, làm
vào phiếu học tập.
- Gọi 2 – 3 nhóm trình bày kết quả

- HS trình bày
11 – 4 = 7 11 – 7 = 4 11 – 2 = 9
11 – 5 = 6 11 – 9 = 2

- GV nhận xét, tuyên dương
22


4.Vận dụng
- Cho HS chơi trò chơi: Rung

- Tất cả học sinh tham gia

chuông vàng

Câu 1: 6 + 4 = 10

- GV hướng dẫn: có 5 câu hỏi

Câu 2: 11 – 8 = 3

tương ứng với các phép tính, bạn
nào tính đúng đến câu cuối cùng thì


Câu 3: 11 – 7 = 5

chiến thắng, mỗi câu tương ứng 6s

Câu 4: 11 – 1 – 4 = 6

- GV nhận xét trò chơi, tuyên

Câu 5: 11 – 1 – 3 = 7

dương những bạn chiến thắng
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài đã
học trên lớp và chuẩn bị bài cho
tiết sau.
1.Khởi động
- Cho HS tham gia trò chơi: Hỏi - Tất cả HS tham gia
nhanh, đáp gọn
- GV nêu câu hỏi, HS trả lời - HS trả lời
nhanh và đúng thì thắng
+ 7 thêm mấy được 10?

+ 7 thêm 3 được 10

+ 8 gồm 3 và mấy?

+ 8 gồm 3 và 5

+ 6 gồm 4 và mấy?

+ 6 gồm 4 và 2


+ Có 1 chục và 5 đơn vị ta được
mấy?

+ Có 1 chục và 5 đơn vị ta được
số 15

+ Có 1 chục và 9 đơn vị ta được
mấy?

+ Có 1 chục và 9 đơn vị ta được
số 19

23


- GV nhận xét trị chơi
- Các em vừa ơn lại kiến thức của
bảng cộng 9 như vậy hôm nay ta
sẽ tìm hiểu thêm 1 bảng cộng nữa
đó là 8 cộng với một số.
- HS nhắc tựa

- GV ghi tựa bài lên bảng
2.Khám phá
* Hướng dẫn thực hiện phép tính
8+5
- Cho HS thảo luận nhóm 4
Cho HS đọc câu hỏi, quan sát
hình ảnh, nhận biết được vấn đề

cần giải quyết: 8 + 5 = ?
- HS thảo luận cách tính 8 + 5 và

HS quan sát nêu trong vỉ có 8 quả
trứng bên ngồi có 5 quả trứng.
Có tất cả bao nhiêu quả trứng?
- HS trả lời:
+ Đếm từ 1 đến 14

nêu cách làm

+ Đếm từ 5 đến 13
+ Đếm từ 8 đến 13
- HS thao tác trên đồ dùng và trả
lời:
+ Tách 2 ở 5, gộp với 8 cho đủ
chục rồi lấy 10 cộng với 3
+ Tách 5 ở 8, gộp với 5 cho đủ
chục rồi lấy 10 cộng với 3
- GV nêu kết quả, cho HS kiểm
tra lại bài làm của mình.
* Giới thiệu 8 cộng với một số
24


×