PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG MƠ HÌNH TRÌNH DIỄN
ĐẠT NĂNG SUẤT CAO NĂM 2021
(Kèm theo Quyết định số
/QĐ-UBND ngày
tháng 8 năm 2021)
I.
PHƯƠNG ÁN
XÂY DỰNG MƠ HÌNH “TRỒNG THÂM CANH CÂY DƯỢC LIỆU ĐINH
LĂNG”
Phần 1
CĂN CỨ XÂY DỰNG MƠ HÌNH
1. Cơ sở pháp lý:
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến
nơng;
Căn cứ thơng tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ Tài Chính về quy
định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt
động khuyến nông;
Căn cứ Quyết Định số 03/QĐ-UBND ngày 04/01/2021 của UBND huyện Quỳ Hợp
về việc giao dự toán thu, chi ngân sách huyện và ngân sách cấp xã năm 2021;
Căn cứ Quyết định số 1229/QĐ-UBND ngày 28/7/2021 của UBND huyện Quỳ
Hợp về việc giao chỉ tiêu nhiệm vụ: Xây dựng mơ hình trình diễn đạt năng suất cao; Mở
lớp đào tạo, tập huấn KHKT trong sản xuất nông nghiệp cho nông dân trong độ tuổi lao
động từ nguồn kinh phí đặc thù của đơn vị năm 2021;
2. Cơ sở thực tiễn:
2.1. Đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội huyện Quỳ Hợp:
Quỳ Hợp là huyện miền núi phía Tây Bắc tỉnh Nghệ An có tổng dân số gần
120.000 người, trong đó: hộ nghèo chiếm 23%, với diện tích tự nhiên 94.779 ha đứng
thứ 7 diện tích tự nhiên của tỉnh Nghệ An, Trong đó, diện tích đất nơng nghiệp có
13.729,24 ha chiếm 14,58%, đất lâm nghiệp có rừng 68.940 ha chiếm 73,2%. Trong
những năm qua thực hiện chính sách kinh tế đổi mới của Đảng và nhà nước, nền kinh tế
của huyện đã phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận. Đặc biệt
trong sản xuất nông nghiệp, cây dược liệu chiếm vị thế không nhỏ cho thu nhập cao nên
diện tích đất lâm nghiệp huyện. Trước tình hình đó qn triệt chủ trương của Huyện Ủy
huyện Quỳ Hợp và nhu cầu trồng cây dược liệu cuả người dân huyện Quỳ Hợp nói
1
chung, của xã Hạ Sơ nói riêng nên việc xây dựng mơ hình "Trồng thâm canh cây dược
liệu Đinh Lăng " nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân, nâng cao hiệu quả
trong sản xuất, xây dựng mô hình mang tính nhân rộng, góp phần thực hiện thắng lợi các
mục tiêu về kinh tế - xã hội của huyện nhà.
2.2. Đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội xã Hạ Sơn:
Hạ Sơn là xã miền núi cách trung tâm huyện khoảng gần 30 km, tổng diện tích tự
nhiên 43,15Km 2, diện tích đất sản xuất nông - lâm nghiệp khá lớn, trong những năm
qua Đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã Hạ Sơp đã có nhiều cố gắng phát huy thế
mạnh của địa phương, vượt qua khó khăn thách thức, tranh thủ sự đầu tư, hỗ trợ của
Đảng, Nhà nước để tập trung phát triển kinh tế, xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện
và nâng cao đời sống nhân dân.
Tuy nhiên, cũng như nhiều xã khu vực nông thôn miền núi khác, kinh tế của xã chủ
yếu vẫn dựa vào nông nghiệp, lâm nghiệp, cơ cấu kinh tế của xã chuyển dịch chậm,
chưa hợp lý, tốc độ tăng trưởng tuy đạt khá nhưng chưa bền vững, thu nhập của nhân
dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn khá cao; cơ cấu kinh tế nông nghiệp chủ yếu là
trồng trọt, nhưng nhỏ lẻ chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của địa phương.
2.3 Sự cần thiết xây dựng phương án:
Hạ Sơn là một xã miền núi có điều kiện đất đai và lực lượng lao động khá dồi dào,
tuy nhiên trong những năm qua các sản phẩm chất lượng cao từ ngành trồng trọt cịn ít
chưa trở thành hàng hóa. Nơng dân trồng trọt chủ yếu phương thức truyền thống, áp
dụng tiến bộ kỹ thuật vào trồng trọt còn hạn chế, sản phẩm hàng hố ít, hiệu quả kinh tế
chưa cao.
Nguyên nhân là do trên địa bàn xã chưa định hướng phát triển trồng trọt ở những
mặt hàng cây dược liệu có chất lượng cao, bên cạnh đó nơng dân cịn thiếu vốn, trình độ
kỹ thuật cịn hạn chế, nguồn giống cịn hạn chế, đầu ra gặp nhiều khó khăn.
Hiện nay nhu cầu sử dụng thuốc, thực phẩm chức năng được bào chế từ các cây
dược liệu có nguồn gốc tự nhiên ngày càng tăng, nên nhu cầu sử dụng cây dược liệu là
rất lớn. Cây đinh lăng không chỉ sử dụng làm rau sống mà còn là một vị thuốc có tác
dụng bồi bổ sức khỏe, chữa được nhiều chứng bệnh. Cây đinh lăng ngoài việc dùng củ
đinh lăng để ngâm rượu, công dụng của cây đinh lăng còn rất nhiều đặc biệt trong việc
sử dụng các thành phần của cây đề làm những bài thuốc hữu hiệu điều trị thối hóa đốt
sống lưng. Cây đinh lăng được xem là cây dược liệu mang lại nguồn thu nhập cao.
Để khai thác tiềm năng thế mạnh của huyện về phát triển trồng cây dược liệu có
chất lượng cao, xây dựng định hướng phát triển cây dược liệu chất lượng phù hợp với
2
thế mạnh của xã, tăng cường chuyển giao kỹ thuật cho nơng dân, khuyến khích nơng
dân phát triển trồng cây dược liệu đặc biệt là cây Đinh Lăng để cung cấp nguồn giống
cây tốt và củ thương phẩm cho nhân dân trên địa bàn huyện Quỳ Hợp nói riêng và tỉnh
Nghệ An nói chung.
Phần thứ 2
MỤC TIÊU, ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN
1. Mục tiêu của phương án:
- Khai thác có hiệu quả các nguồn lực để phát triển trồng trọt nói chung và trồng
cây dược liệu (Đinh Lăng) nói riêng, trồng cây Đinh Lăng tăng thu nhập và tăng hiệu
quả kinh tế nông hộ, thúc đẩy kinh tế xã hội trên địa bàn xã, thay đổi diện mạo nông
thôn.
- Xây dựng thành cơng mơ hình trồng thâm canh cây dược liệu Đinh Lăng đảm bảo
phát triển bền vững, tơi ưu hố mơ hình sản xuất và tận dụng tối đa tài nguyên đất.
- Cung cấp sản phẩm dược liệu là cây Đinh Lăng phục vụ cho việc sản xuất dược
liệu trong nước và xuất khẩu.
- Nâng cao trình độ kỹ thuật trồng, chăm sóc cây dược liệu cho nhân dân trên địa
bàn huyện.
- Sau 4 năm cung cấp cho thị trường trong và ngoài huyện 15 tấn thân, lá, củ Đinh
Lăng (với năng suất dự kiến 60 tấn/ha).
2. Địa điểm, quy mơ thực hiện mơ hình
2.1. Địa điểm: Tại Xã Hạ Sơn - Huyện Quỳ Hợp.
2.2. Quy mô: Đầu tư trồng 6.563 cây giống Đinh Lăng với diện tích 0,25 ha
(2.500 m2)
2.3 Tiêu chuẩn chọn hộ tham gia mơ hình.
- Hộ nơng dân có điều kiện tổ chức sản xuất, nhân lực, cơ sở vật chất đối ứng để
sản xuất có hiệu quả: Mỗi hộ gia đình có diện tích vườn ít nhất 2500m2, nhân lực, gần
đường giao thông để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tham quan và học tập nhận rộng
mơ hình và có khả năng kết nối với các hộ lân cận để liên kết sản xuất tiêu thụ sản
phẩm.
- Hộ tham gia được chọn phải đáp ứng đủ điều kiện diện tích, nhân lực và vốn đối
ứng thực hiện mơ hình.
3
- Điểm trình diễn của hộ mơ hình nằm trong quy hoạch và định hướng phát triển
trồng cây dược liệu của huyện, được chính quyền địa phương cho phép trồng cây đinh
lăng.
- Có hệ thống tưới nước thuận tiện cho việc tưới tiêu, chăm sóc.
- Hộ nơng dân tự nguyện tham gia mơ hình, chịu khó, có kinh nghiệm sản xuất,
đam mê học hỏi tiếp thu cái mới, cam kết thực hiện mơ hình và tn thủ theo hướng dẫn,
chỉ đạo của cán bộ kỹ thuật.
- Hộ nông dân chưa nhận hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của ngân sách nhà
nước cho cùng một nội dung của mơ hình.
3. Đơn vị phối hợp: UBND xã Hạ Sơn, đơn vị cung ứng giống
4. Thời gian thực hiện: 5 tháng, từ tháng 8/2021 – tháng 12/2021.
5. Tổng kinh phí thực hiện mơ hình: 218.157.000 đồng
* Trong đó:
- Phần dân góp đối ứng 50% (giống, phân bón, thuốc BVTV)
: 102.609.000 đồng
- Phần nhà nước hỗ trợ gồm:
+ Giống, phân bón, thuốc BVTV: hỗ trợ 50% tương đương 102.630.000 đồng
+ Kinh phí triển khai (tập huấn, hội thảo, tun truyền, cơng chỉ đạo, chi phí
kiển tra, nghiệm thu) hỗ trợ 100% tương đương 12.981.000 đồng
Cụ thể như sau:
đvt: đồng
TT
Nội dung
ĐVT
Yêu
Đơn giá
Thành tiền
cầu
Nhà nước
Dân góp
hỗ trợ
chú
MH
I
3
Giống, vật tư
Giống Đinh Lăng
nếp trồng mới
Giống Đinh Lăng
nếp trồng dặm
Phân hữu cơ vi
sinh
4
Đạm
Kg
50
13.000
650.000
325.000
325.000
5
SuperLân
Kg
150
4.000
600.000
300.000
300.000
6
Kali
Kg
63
13.000
819.000
416.000
403.000
7
CPSH, thuốc
625.000
625.000
1
2
BVTV
102.630.000 102.609.000
Cây
6.250
Cây
313
Kg
30.000 187.500.000
93.750.000
93.750.000
30.000
9.390.000
4.710.000
4.710.000
625
8.000
5.000.000
2.504.000
2.496.000
1.250.000
1
1.250.000
8
4
Ghi
II
Kinh phí triển
12.918.000
khai
1
Tập huấn kỹ
Người
20
2.550.000
2.550.000
Người
40
3.600.000
3.600.000
Biển
1
1.200.000
1.200.000
Tháng
4
2.710.000
2.710.000
2.858.000
2.858.000
thuật
2
Tham quan hội
thảo
3
Tun truyền
1.200.000
(pano, biển hiệu)
4
Cơng chỉ đạo
5
Chi phí kiểm tra,
nghiệm thu, chi
khác
Phần thứ 3
NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
I. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN:
1. Giải pháp kỹ thuật thực hiện:
1.1 Về giống: Sử dụng giống Đinh lăng nếp có tiêu chuẩn kỹ thuật như sau:
- Chất lượng giống phải có nguồn gốc rõ ràng và có chứng nhận đúng tên lồi, kèm
với bản mơ tả đặc điểm nhận dạng của lồi.
- Giống phải tốt, có khả năng nảy mầm cao, khơng được mang mầm bệnh, côn
trùng và không được lẫn giống tạp.
Chọn hom giống có chiều cao từ 20-30cm, đường kính hom giống là 1,5 cm, cây xanh
đẹp, không sâu bệnh, thân thẳng, tán lá đều.
1.2. Về làm đất, phân bón
Trồng theo hố: Làm đất phải cày bừa làm đất tơi, đào hố kích thước 20 x 20 x
20cm. Nếu ở vùng đồi phải cuốc hốc sâu 20cm, đường kính hố 40cm.
Khoảng cách trồng: 40 x 80cm. Mật độ 25000 cây/ha.
Bón lót: mỗi hecta bón lót 10 – 15 tấn phân chuồng, 400 – 500 kg phân NPK
20.20.15, bón tồn bộ lượng phân lót, sau khi trộn đều với lớp đất mặt cho vào hố.
Chuẩn bị trước khi trồng 10 – 15 ngày.
1.3. Quy trình chăm sóc:
5
Áp dụng tốt quy trình trồng và chăm sóc cây Đinh Lăng theo tài liệu nguồn
TTKN Quốc Gia
2. Kết quả đầu ra :
- Số hộ tham gia thực hiện mô hình: 1 hộ
- Số hộ được tham gia tập huấn: 20 hộ
- Số hộ nông dân đến tham quan mô hình: Trên 40 hộ
- Số hộ nơng dân làm theo mơ hình: trên 60 hộ
- Tăng thu nhập cho hộ nơng dân thơng qua mơ hình, ổn định đời sống kinh tế
- Tạo việc làm, ổn định xã hội, góp phần đảm bảo vệ sinh môi trường
II. Tiến độ thực hiện Phương án
ĐƠN VỊ
TT
NỘI DUNG CƠNG VIỆC
THỜI GIAN
TRIỂN KHAI
TTDV Nơng
1 Khảo sát, lựa chọn hộ tham gia
Tháng 8/2021
Nghiệp
TTDV Nông
2 Tập huấn chuyển giao KHKT
Tháng 8-9/2021
Nghiệp
TTDV Nông
3 Cấp phát giống, vật tư
Tháng 8-9/2021
Nghiệp
TTDV Nông
4 Kiểm tra giám sát, chỉ đạo mô hình
Tháng 8-12/2021
Nghiệp
TTDV Nơng
5 Hội thảo + Tổng kết mơ hình
Tháng 11, 12/2021
Nghiệp
Phần thứ 4
DỰ TỐN KINH PHÍ THỰC HIỆN:
(Có dự toán chi tiết kèm theo)
Yêu
TT
Nội dung
ĐVT
cầu
Đơn giá
Thành tiền
MH
I
1
2
3
Giống, vật tư
Giống Đinh Lăng
nếp trồng mới
Giống Đinh Lăng
nếp trồng dặm
Phân hữu cơ vi
sinh
Nhà nước
hỗ trợ
Dân góp
102.630.000 102.609.000
Cây
6.250
30.000
187.500.000
93.750.000
93.750.000
Cây
313
30.000
9.390.000
4.710.000
4.710.000
Kg
625
8.000
5.000.000
2.504.000
2.496.000
6
Ghi
chú
4
Đạm
Kg
50
13.000
650.000
325.000
325.000
5
SuperLân
Kg
150
4.000
600.000
300.000
300.000
6
Kali
Kg
63
13.000
819.000
416.000
403.000
1
1.250.00
0
1.250.000
625.000
625.000
7
CPSH, thuốc
BVTV
8
II
1
2
3
4
Kinh phí triển
12.918.000
khai
Tập huấn kỹ
thuật
Tham quan hội
thảo
Tuyên truyền
(pano, biển hiệu)
Cơng chỉ đạo
Người
20
2.550.000
2.550.000
Người
40
3.600.000
3.600.000
Biển
1
1.200.000
1.200.000
Tháng
4
2.710.000
2.710.000
2.858.000
2.858.000
1.200.000
Chi phí kiểm tra,
5
nghiệm thu, chi
khác
Phần thứ 5
DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
* Dự kiến hiệu quả đầu tư:
Tổng chi phí hỗ trợ + đối ứng:
= 205.239.000 đồng
Tổng thu nhập:
Sau 4 năm bình quân 1 cây thu hoạch cả thân, lá và rễ TB là 2kg.
Sản lượng thu được 1ha sẽ là 60 tấn
Với giá bán 18 triệu/tấn thì hiệu quả kinh tế của 1ha sẽ là
60 tấn x 18.000.000đ/tấn = 1.080.000.000 đồng
Vậy 0,25 ha thu được 1.080.000.000đ/4 = 270.000.000 đồng
Vậy sau 4 năm 0,25 ha đinh lăng cho lãi: 270.000.000đ – 205.239.000đ =
64.761.000 đồng
7
* Hiệu quả về mặt xã hội :
- Tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho các hộ dân
- Cung cấp nguồn giống Đinh Lăng tốt cho nhân dân của xã Hạ Sơn và các xã lân
cận.
- Phát huy tinh thần tự lực, vượt qua khó khăn với ý chí phấn đấu vươn lên làm
giàu chính đáng trong, thay đổi phương thức sản xuất từ nhỏ lẻ theo hướng hàng hố.
Phần 6
TỔ CHỨC THỰC HIỆN :
1. Phịng Nơng nghiệp và PTNT huyện :
- Trình UBND huyện phê duyệt phương án thực hiện của Trung tâm dịch vụ nông
nghiệp huyện.
- Kiểm tra quá trình thực hiện của Trung tâm dịch vụ trong q trình triển khai mơ
hình.
- Theo dõi, chỉ đạo TT DVNN và UBND xã Hạ sơn phối hợp với hộ tham gia mơ
hình triển khai có hiệu quả việc xây dựng mơ hình đạt hiệu quả theo phương án đề ra.
2. Phịng Tài chính – Kế hoạch huyện :
Tham mưu UBND huyện phê duyệt dự toán kinh phí triển khai xây dựng mơ hình
trồng thâm canh cây dược liệu Đinh Lăng
Tham mưu UBND huyện cấp kinh phí triển khai xây dựng mơ hình trồng thâm
canh cây dược liệu Đinh Lăng cho Trung tâm DVNN theo đúng luật Ngân sách và đúng
theo các quy định hiện hành.
3. TTDV Nơng Nghiệp huyện:
- Thực hiện và chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai, xây dựng mơ hình.
- Phối hợp với UBND xã tổ chức chọn hộ tham gia mô hình. Thường xuyên kiểm
tra, giám sát chỉ đạo đến từng hộ dân được hưởng thụ.
- Phối hợp với UBND xã và các hộ tham gia mơ hình để theo dõi, giám sát tình
hình phát triển cây đinh lăng, kịp thời xử lý khi có vấn đề xảy ra.
- Cung cấp giống, vật tư kịp thời đến cho các hộ đảm bảo chất lượng, số lượng.
- Lập sổ theo dõi quá trình triển khai thực hiện mơ hình; đồng thời chỉ đạo, kiểm
tra, giám sát phương án theo định kỳ và kiểm tra đột xuất khi cần thiết.
8
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật, tham quan hội thảo, sơ, tổng kết để nhân rộng mơ
hình.
- Báo cáo tiến độ triển khai thực hiện mơ hình theo định kỳ cho UBND huyện
(qua Phịng nơng nghiệp và PTNT huyện) vào ngày 25 kết thúc tháng của quý;
4. UBND xã Hạ Sơn :
- Tổ chức chọn điểm, chọn hộ để thực hiện mơ hình
- Kiểm tra, giám giát thường xun trong q thực hiện mơ hình của các hộ tham
gia.
- Phối hợp với trung tâm dịch vụ nông nghiệp huyện triển khai mơ hình đúng theo
phương án được phê duyệt đạt hiệu quả cao.
- Báo cáo kịp thời các khó khăn, vướng mặc và các vấn để xây ra trong q trình
thực hiện mơ hình.
* Trách nhiệm của hộ tham gia mơ hình:
- Đáp ứng đầy đủ các khoản đối ứng về nhân công và vật tư, vốn, đất đai, dụng cụ
sản xuất, bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động... phù hợp với u cầu của mơ hình.
- Các hộ nộp tiền mua vật tư đối ứng đầy đủ cho Trung tâm DVNN huyện Qauyf
Hợp (gọi tắt là TT), để bên TT mua và cấp vật tư 100% theo u cầu của mơ hình.
- Tn thủ hướng dẫn của cán bộ chỉ đạo, thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, các
quy định về mơ hình, tham gia đầy đủ các buổi tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật...
- Phối hợp tốt với Trung tâm DVNN huyện Qùy Hợp và các cơ quan có liên quan
trong q trình triển khai, đánh giá, nghiệm thu, tổng kết và kiểm tra mơ hình
- Báo cáo với cán bộ kỹ thuật kịp thời khi xảy ra các vấn đề bất thường liên quan
đến mô hình và báo cáo định kỳ đầy đủ theo quy định.
9
III. PHƯƠNG ÁN
XÂY DỰNG MƠ HÌNH “CHĂN NI DÊ THƯƠNG PHẨM”
Phần 1
CĂN CỨ XÂY DỰNG MƠ HÌNH
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến
nơng;
Căn cứ thơng tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ Tài Chính về quy
định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt
động khuyến nông;
Căn cứ Quyết Định số 03/QĐ-UBND ngày 04/01/2021 của UBND huyện Quỳ Hợp
về việc giao dự toán thu, chi ngân sách huyện và ngân sách cấp xã năm 2021;
Căn cứ Quyết định số 1229/QĐ-UBND ngày 28/7/2021 của UBND huyện Quỳ
Hợp về việc giao chỉ tiêu nhiệm vụ: Xây dựng mô hình trình diễn đạt năng suất cao; Mở
lớp đào tạo, tập huấn KHKT trong sản xuất nông nghiệp cho nông dân trong độ tuổi lao
động từ nguồn kinh phí đặc thù của đơn vị năm 2021;
2. Cơ sở thực tiễn:
2.1. Đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội huyện Quỳ Hợp:
Quỳ Hợp là một huyện miền núi cách trung tâm tỉnh Nghệ An 120 km về phía Tây
Bắc, xung quanh tiếp giáp với các huyện huyện Nghĩa Đàn, Quỳ Châu, Tân Kỳ, và Con
Cng. Huyện có diện tích tự nhiên 94.172,8 ha Trong đó, diện tích đất nơng nghiệp có
13.729,24 ha chiếm 14,58%, đất lâm nghiệp có rừng 68.940 ha chiếm 73,2%, địa hình
chủ yếu là núi đá cùng với hệ thống sông suối nhiều như: sông Con, sông Dinh, sông
Nậm Huống, sông Nậm Tôn, Nậm Choọng, khe Đá, khe Riềng… Cũng giống như nhiều
địa phương khác trong cả nước những năm năm gần đây, nhiều đợt thiên tai bất thường
xảy ra liên tục trên khắp các vùng, miền trên địa bàn huyện gây tổn thất nặng nề về tài
sản, hoa màu và cơ sở hạ tầng, tác động xấu tới môi trường sống, sản xuất, kinh doanh
của người dân nhất là khu vực sản xuất nơng nghiệp, nơng thơn. Những tác động của
biến đổi khí hậu và thiên tai dẫn tới sản xuất nông nghiệp, nông thôn miền núi bị ảnh
hưởng lớn, Quỳ Hợp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng đặc
trưng của khí hậu vùng Bắc trung bộ với mùa đơng lạnh và mùa hè khơ nóng do ảnh
hưởng của gió Lào, hàng năm tình hình thiếu nước sản xuất diễn ra thường xuyên cấp
10
bách nhưng những phương án cải thiện cung cấp nước mang lại hiệu quả chưa cao, dẫn
đến việc sản xuất nông nghiệp theo hướng trồng trọt bị ảnh hưởng. Cùng với sự phát
triển nền kinh tế chuyển dịch dần theo hướng phát triển công nghiệp, sự gia tăng dân số
nhanh dẫn đến diện tích đất sản xuất nơng nghiệp trên địa bàn huyện ngày càng bị thu
hẹp. Trước những khó khăn nêu trên, việc khuyến khích và tạo điều kiện cho người lao
động chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp theo hướng trồng trọt sang hướng chăn nuôi
cũng là một phương án có tính khả thi cao. Hiện nay trên địa bàn huyện đã có rất nhiều
mơ hình, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn theo hướng chăn nuôi
đang được thực hiện, đặc biệt là các chương trình HTPTSX 135 hàng năm với nguồn
vốn hỗ trợ từ TW, người dân cũng tự phát triển các mơ hình chăn ni tập trung theo
hướng trang trại tư nhân ngày càng nhiều. Hiện tại trên địa bàn huyện đã có nhiều mơ
hình trang trại chăn ni như Chăn nuôi Bê cái địa phương, Bê cái lai Sind, chăn ni
Lợn thịt, Gà thịt,Gà trứng, Dê thịt….. Là huyện có tổng đàn gia súc chiếm tỷ lệ tương
đối lớn của tỉnh. Ngành chăn ni đã góp phần phát triển nội ngành nơng nghiệp, chăn
ni gia súc đóng góp lớn vào sự phát triển của kinh tế nông hộ và gia trại. Chăn nuôi
dê là nghề lâu đời của nông dân một số vùng của huyện như Châu Quang, Châu cường,
Châu Thái, Châu Đình, Đồng Hợp, Tam Hợp, Hạ Sơn, Văn Lợi...
Tuy nhiên, hiện nay chủ yếu người dân còn chăn ni hình thức chăn thả nhiều, đầu
tư chưa cao, khả năng tăng trưởng chậm, năng suất thấp nên hiệu quả kinh tế chưa cao.
Đặc biệt khi chăn nuôi dê theo tập quán cũ dễ xảy ra dịch bệnh, gây ô nhiễm môi trường
sinh thái, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
2.2. Đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội xã Châu Thái:
Châu Thái là xã miền núi cách trung tâm huyện khoảng gần 10 km, tổng diện tích
tự nhiên 76,1Km 2, diện tích đất sản xuất nông - lâm nghiệp khá lớn, Là một xã vùng
135 của huyện Quỳ Hợp, ngành nghề chính của người dân trên địa bàn xã chủ yếu dựa
vào trồng trọt và chăn nuôi. Hiện nay ngành chăn nuôi trên địa bàn xã phát triển tương
đối mạnh. Ở đây có điện tích chăn thả tương đối lớn, người dân đã nắm vững được các
kiến thức KHKT để áp dụng vào chăn nuôi từng bước chăn ni gia súc theo hình thức
thả rơng thành hình thức ni nhốt hay bán chăn thả. Hiện nay diện tích chăn thả đang
dần bị thu hẹp người dân tiến hành từ chăn nuôi thả rông, sang bán chăn thả.
Tuy nhiên, cũng như nhiều xã khu vực nông thôn miền núi khác, kinh tế của xã
chủ yếu vẫn dựa vào nông nghiệp, lâm nghiệp, cơ cấu kinh tế của xã chuyển dịch chậm,
chưa hợp lý, tốc độ tăng trưởng tuy đạt khá nhưng chưa bền vững, thu nhập của nhân
11
dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn khá cao; cơ cấu kinh tế nông nghiệp chủ yếu là
trồng trọt, nhưng nhỏ lẻ chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của địa phương.
2.3 Sự cần thiết xây dựng phương án:
- Dê là gia súc nhai lại được nuôi tại chuồng hoặc chăn thả theo đàn, dê có đặc
điểm là sinh trưởng và phát triển rất nhanh. Sau một năm dê mẹ có thể đẻ từ 1 - 2 dê con
sau năm thứ 2 thì cả dê mẹ và dê con đều sinh sản. Thức ăn chính của dê rất đa dạng bao
gồm rất nhiều loại lá cây do đó người dân rất chủ động trong việc tìm thức ăn nên rất tiết
kiệm về chi phí. Hơn nữa dê cũng dễ thích nghi và chịu được điều kiện khắc nghiệt như
khí hậu lạnh giá, địa hình hiểm trở, độ dốc cao, khan hiếm nước. Ngồi khả năng chịu
đựng khó khăn, dê cịn có nhiều ưu điểm đó là thịt thơm ngon, mềm, rất được người tiêu
dùng ưa chuộng.
- Phát triển chăn ni dê là một hướng làm ăn có hiệu quả đem lại thu nhập cao
cho bà con nhân dân, đồng thời góp phần tạo cơng ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo cho
đồng bào vùng sâu, vùng xa, tăng thu nhập cho người chăn nuôi và tận dụng hợp lý tiềm
năng về phụ phẩm nông nghiệp.
- Cung cấp giống dê tốt cho nhân dân trên địa bàn huyện.
- Hiện nay, đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầu về thịt
ngày càng lớn. Để đối phó với tình hình sản xuất nơng nghiệp theo hướng trồng trọt
ngày càng khó khăn, cần thiết chuyển hướng sang sản xuất nông nghiệp theo hướng
chăn nuôi , đáp ứng nhu cầu khuyến khích một chủng loại vật ni mới mang lại hiệu
quả cho người dân, giải quyết vấn đề thiếu phương hướng sản xuất nông nghiệp phù hợp
và tận dụng đất đai nguồn lực địa phương thì việc xây dựng mơ hình "Chăn ni dê
thương phẩm" là cần thiết.
Phần thứ 2
MỤC TIÊU, ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN
1. Mục tiêu của phương án:
1.1 Xây dựng thành cơng mơ hình chăn ni dê thương phẩm để nhân rộng ra
tồn huyện nói chung và tồn xã nói riêng
1.2. Tạo cơng ăn việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho cho người lao
động. Trang bị cho người dân kiến thức, kinh nghiệm về chăn ni nói chung và chăn
ni dê nói riêng. Xây dựng mơ hình điểm để hội thảo, tuyên truyên cho người dân thực
hiện và làm theo.
12
1.3. Từng bước cải thiện quá trình sản xuất, chăn ni nhỏ lẻ sang hình thức chăn
ni theo hướng hàng hoá.
1.5. Chuyển đổi nhận thức của người dân từ phương thức chăn nuôi truyền thống
chuyển sang phương pháp chăn nuôi khoa học.
2. Địa điểm, quy mơ thực hiện mơ hình:
2.1. Địa điểm thực hiện: Xã Châu Thái - Huyện Quỳ Hợp.
2.2. Quy mô: 24 con dê/4 hộ
2.3. Tiêu chuẩn chọn hộ tham gia mơ hình.
- Hộ nơng dân có điều kiện tổ chức sản xuất, nhân lực, cơ sở vật chất đối ứng để
sản xuất có hiệu quả: Mỗi hộ gia đình có diện tích chuồng ni gà ít nhất 6m2, có diện
tích sân chơi rộng rãi, bóng mát cây xanh, nền đất nện chắc chắn hoặc láng xi măng,
nằm liền với chuồng nuôi, Bao quanh sân chơi là hàng rào làm bằng tre, gỗ hoặc lưới sắt
kiên cố, chắc chắn, đảm bảo đàn dê khơng nhảy ra ngồi. Các hộ có khả năng kết nối với
các hộ lân cận để liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm.
- Hộ nơng dân tự nguyện tham gia mơ hình, chịu khó, có kinh nghiệm sản xuất,
đam mê học hỏi tiếp thu cái mới, cam kết thực hiện mơ hình và tn thủ theo hướng dẫn,
chỉ đạo của cán bộ kỹ thuật.
- Hộ nông dân chưa nhận hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của ngân sách nhà
nước cho cùng một nội dung của mơ hình.
3. Đơn vị phối hợp: UBND xã Châu Thái
4. Thời gian thực hiện: 5 tháng, từ tháng 8/ 2021 – tháng 12/ 2021.
5. Tổng số vốn thực hiện phương án: 115.692.000 đồng cụ thể như sau:
Đvt: đồng
Yêu
TT
Nội dung
ĐVT
cầu
Đơn giá
Thành tiền
MH
Nhà nước
Dân
Ghi
hỗ trợ
góp
chú
I
Giống, vật tư
1
Giống dê cỏ
thương phẩm
Con
24
3.500.000
84.000.000
84.000.000
2
Thức ăn hỗn hợp
Kg
1.080
14.000
15.120.000
15.120.000
3
Vaccine (Đậu, tụ
huyết trùng, viêm
ruột hoại tử và lở
mồm long móng)
Liều
96
20.000
1.920.000
1.920.000
II
1
101.040.000 101.040.000
Kinh phí triển
14.652.000
khai
Tập huấn kỹ thuật
Người
30
3.275.000
13
3.275.000
2
3
4
Tham quan hội
thảo
Tun truyền
(pano, biển hiệu)
Cơng chỉ đạo
Người
50
4.725.000
4.725.000
Biển
1
1.200.000
1.200.000
Tháng
4
2.710.000
2.710.000
2.742.000
2.742.000
Chi phí kiểm tra,
5
nghiệm thu, chi
khác
Phần thứ 3
NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
I. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN:
1. Giải pháp kỹ thuật thực hiện:
1.1. Về giống:
Sử dụng các giống dê địa phương, hoặc giống dê lai bách thảo con giống có trọng
lượng từ 15 kg trở lên, giống dê khoẻ mạnh khơng đị tật, dị hình, là loại giống dê đã
được thông qua chọn lọc. Trung tâm sẽ tiến hành đầu tư cho 6 hộ tại xã số lượng cấp
phát cho mỗi hộ là 3 dê giống và thức ăn thô cho các hộ theo định mức 75 kg/con.
1.2. Về chuồng trại
- Xây dựng chuồng trại bảo đảm an toàn, sạch sẽ chuồng trại phải cách xa nơi ở,
phải có hệ thống xử lý chất thải, đảm bảo vệ sinh môi trường.
Dù là nuôi dê theo phương thức ăn thả tự nhiên hay nhốt chuồng khép kín thì bà con
cũng phải tuân thủ các yêu cầu làm chuồng cơ bản nhất.
Yêu cầu chung về chuồng nuôi:
- Hướng: Nên lựa chọn hướng Đơng Nam hoặc hướng Nam để chuồng thơng
thống, mát mẻ. Với phương pháp pháp chăn thả tự nhiên thì khơng bắt buộc.
- Vị trí: Chuồng dê phải có áo, khơng bị ẩm ướt, trũng nước. Lựa chọn vị trí làm
chuồng sạch sẽ, yên tĩnh, cách xa khu dân cư, nguồn nước nhưng phải đảm bảo dễ dàng
quản lý, chăm sóc và vệ sinh.
- Diện tích chuồng ni: Phụ thuộc vào số lượng đàn vật nuôi. Đây là yêu cầu bắt
buộc đối với kỹ thuật nuôi dê nhốt chuồng:
Loại
Nhốt cá thể (con/m2) Nhốt chung (con/m2)
14
Dê cái sinh sản
0,8 - 1.0
1,0 - 1,2
Dê đực giống
1,0 - 1,2
1,4 - 1,6
- Khoảng cách từ sàn nuôi đến mặt đất phải cao từ 50 - 80cm.
- Sàn nhốt dê chỉ được hở từ 1 - 1,5cm để chân dê không bị lọt xuống bên dưới
nhưng vẫn dễ dàng dọn dẹp vệ sinh.
- Thành chuồng nuôi phải cao tối thiểu từ 1,5 - 1,8cm, đóng bằng gỗ hoặc tre, các
nan cách nhau từ 6 - 10cm.
- Nền chuồng bên dưới sàn phải có độ nghiêng từ 2 - 3%, dốc dần về phía rãnh
thốt nước.
- Bà con phải làm cửa chuồng dê để quản lý, bảo vệ và thuận tiện trong việc xuất
bán đàn dê. Cửa chuồng yêu cầu rộng từ 60 - 80cm.
- Đối với mơ hình ni dê nhốt chuồng khép kín, trong chuồng ni bà con phải
treo máng thức ăn tinh, máng thức ăn thô xanh, máng uống.
- Đối với hình thức ni dê nhốt chuồng có sân chơi thì sân chơi phải rộng gấp 3
lần chuồng, đảm bảo mật độ 2 - 5m2/ con, xung quanh có lưới thép hoặc gỗ tre để làm
hàng rào bảo vệ. Trong sân cũng có máng ăn, máng uống.
- Vệ sinh thú y: Thường xuyên tiêu độc khử trùng chuồng trại, tiêm phòng các loại
vắc xin đầy đủ, đảm bảo an tồn dịch bệnh và vệ sinh mơi trường.
1.3. Về thức ăn:
Sử dụng các loại cỏ dân trồng, cả chăn thả và cho ăn thêm thức ăn hỗn hợp khơng
có các chất kháng sinh đã cấm sử dụng, các loại hc mơn tăng trưởng.
Các loại thức ăn cho dê thịt
- Thức ăn thơ xanh: lá mít, keo tai tượng, chuối, la xoan, cỏ mọc tự nhiên, các loại
cỏ trồng, rau xanh…
- Thức ăn củ quả: Thức ăn củ quả đem lại hiệu quả rõ rệt trong thời kỳ vỗ béo xuất
chuồng. Củ quả sạch cung cấp tinh bột, protein, lipit, vitamin A, B1, B2, C, E… Bà con
có thể cho dê ăn sắn, khoai lang, chuối, bí đỏ.
- Thức ăn tinh: các loại hạt ngũ cốc, củ khoai sắn thái lát phơi khô, các loại hạt
thuộc họ đậu, đỗ tương, cám, khô dầu… Thức ăn tinh giàu đạm như bột đậu tương, bột
cá, bột máu… Nguồn thức ăn này cung cấp giá trị năng lượng trong giao đổi chất, giúp
dê nhanh lớn, thịt săn chắc.
15
- Phế phụ phẩm nông nghiệp: rơm rạ, lá sắn, thân ngơ, thân đậu lạc, dây lang, ngọn
mía, lá mía, thân chuối lá chuối sau khi thu quả.
- Phụ phẩm công nghiệp: bã bia, bã rượu, bột xương, bột cá, bã ép hoa quả, mật rỉ
đường…
- Thức ăn bổ sung: vitamin, khống, chế phẩm sinh học EM.
Cơng thức tính tốn lượng thức ăn trong ngày cho đàn dê như sau:
Lượng thức ăn trong ngày = Lượng thức ăn cho ăn – lượng thức ăn dư thừa.
Cách chế biến thức ăn – kỹ thuật nuôi dê vỗ béo quan trọng
- Thức ăn thô xanh
Thức ăn thô xanh bà con tiến hành cắt nhỏ thành từng đoạn nhỏ từ 5 – 7cm, cho dê ăn
trực tiếp trong máng ăn. Hoặc cũng có thể cắt nhỏ sau đó ủ chua, làm thức ăn dự trữ cho
đàn dê vào mùa khan hiếm.
- Thức ăn củ quả tươi
Không cần nghiền nát nhuyễn, chỉ cần cắt thành miếng nhỏ, mỏng cho dê ăn hàng ngày.
Củ quả cắt miếng nhỏ giúp dê ăn hết, tránh dư thừa, lãng phí.
- Thức ăn tinh
Giảm và khơng sử dụng cám tăng trọng mua ngoài thị trường là ưu tiên số 1 được nhiều
trang trại nuôi dê thịt áp dụng hiện nay. Hầu hết các trang trại lớn đã bắt đầu chuyển đổi
từ mơ hình ni thức ăn cơng nghiệp sang phương pháp an tồn sinh học, tăng tính bền
vững, ổn định kinh tế. Mặt khác, cách thức này còn giúp giảm dịch bệnh, giảm chi phí
chăn ni, tăng giá trị thịt dê thương phẩm trên thị trường.
Cụ thể, bà con tận dụng nguồn thức ăn tinh phối trộn với thức ăn bổ sung vitamin,
khống, bột xương, bột sị… Đưa ngun liệu đã phối trộn vào máy ép cám viên, tự sản
xuất cám viên cho đàn dê thịt.
1.4. Quy trình chăm sóc ni dưỡng :
Áp dụng tốt quy trình chăn ni dê thương phẩm
3.4. Kỹ thuật chăm sóc, ni dưỡng dê thịt vỗ béo
Giai đoạn từ 7 ngày tuổi đến khi cai sữa
Đối với mơ hình ni dê thịt, bà con nên tách và cai sữa cho dê con khi dê đạt từ 4
– 5 tháng tuổi.
16
Giai đoạn đầu, cho dê bú mẹ trực tiếp, ngày 2 – 3 lần. Từ tuần tuổi thứ 3, tập cho dê
con ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa như: cỏ non phơi tái, bột cám, bột ngô, bột đậu tương
rang chính.
Chú ý lượng sữa và thức ăn tinh cho dê con giai đoạn này như sau:
- Dưới 3 tuần tuổi: cho ăn từ 400 – 600gr sữa
- Từ 22 – 42 ngày tuổi: cho ăn 500 – 800gr sữa + 30 – 35gr thức ăn tinh giàu dinh
dưỡng.
- Từ 43 – 90 ngày tuổi: cho ăn 500 – 600gr sữa + 50 – 100gr thức ăn tinh.
Ngoài thức ăn, cần cung cấp đủ nước uống cho dê con. Mỗi ngày, cho đàn dê ra sân
vận động từ 1 – 2 giờ.
- Trước khi cho dê thịt cai sữa, tiến hành tẩy giun bằng levamisole.
- Hàng ngày, dọn dẹp vệ sinh chuồng trại và tắm rửa cho đàn dê. Ở giai đoạn cuối
khi vỗ béo dê thịt, hạn chế cho dê vận động, chủ yếu là nuôi nhốt chuồng để giảm tiêu
hao năng lượng.
- Ngoài ra để xử lý mùi hôi chuồng trại của dê, bà con nên sử dụng chế phẩm sinh
học EM VBio bằng cách: Pha 1 lít chế phẩm EM thứ cấp với 10 lít nước sạch, phun đều
vào nơi ơ nhiễm có mùi hơi thối, lặp lại 2-3 ngày/lần.
- Vệ sinh thú y: Thường xuyên phun tiêu độc khử trùng chuồng trại, tiêm phòng
vắc xin đầy đủ, đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh mơi trường.
1.4.1. Phịng bệnh đậu
- Vắc xin đậu dê: là vắc xin vô hoạt dạng lỏng, màu hồng nhạt, có chất bổ trợ là
keo phèn. Vắc xin dùng để tiêm phòng cho dê từ 1 tháng tuổi trở lên theo đường tiêm
dưới da hoặc tiêm bắp.
- Liều lượng sử dụng: 1ml/con, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, tiêm 2 lần/năm (thời
điểm tiêm tháng 3- 4 và tháng 9-10 hàng năm).
- Những chú ý khi sử dụng: Chỉ tiêm cho dê từ 1 tháng tuổi trở lên; Sát trùng bơm,
kim tiêm thật kĩ trước khi tiêm; Lắc đều lọ vắc xin trước khi sử dụng; Lưu ý không tiêm
vắc xin cho dê trong vòng 21 ngày trước khi giết mổ dê
2. Phòng bệnh viêm ruột hoại tử
- Tiêm giải độc tố phòng bệnh viêm ruột hoại tử cho dê.
- Liều tiêm: 2 ml/con, tiêm dưới da cổ, mỗi năm tiêm 2 lần vào tháng 3 và tháng 9.
- Sau 2 tuần có miễn dịch.
17
3. Phòng bệnh tụ huyết trùng
- Vắc xin tụ huyết trùng dê là vắc xin vô hoạt, dạng lỏng, màu vàng nhạt.
- Liều tiêm: 2 ml/con cho dê từ 1 tháng tuổi trở lên, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp
thịt.
- Tiêm vắc xin định kì 2 lần/năm để phịng bệnh cho đàn dê, tiêm 02 lần vào tháng
3 và tháng 9.
- Chú ý: Lắc kĩ lọ vắc xin trước khi sử dụng và chỉ sử dụng trong ngày.
4. Phòng bệnh lở mồm long móng
- Vắc xin phịng bệnh lở mồm long móng là vắc xin vơ hoạt dạng nhũ dầu.
- Liều tiêm: 1ml/con, tiêm sâu vào bắp thịt.
- Thời gian tiêm:
+ Tiêm mũi đầu tiên: lúc 4 tháng tuổi.
+ Tiêm tăng cường: 9 tháng sau mũi đầu tiên.
+ Tái Tiêm: cứ 12 tháng tiêm nhắc lại.
+ Sau 2 tuần có miễn dịch, tiêm nhắc lại tùy thuộc vào tình hình dịch bệnh của địa
phương.
2.Kết quả đầu ra :
- Số hộ tham gia thực hiện mơ hình: 6 hộ
- Số hộ được tham gia tập huấn: 30 hộ
- Số hộ nông dân đến tham quan mơ hình: Trên 40 hộ
- Số hộ nơng dân làm theo mơ hình: trên 60 hộ
- Tăng thu nhập cho hộ nông dân thông qua mô hình, ổn định đời sống kinh tế
- Tạo việc làm, ổn định xã hội, góp phần đảm bảo vệ sinh mơi trường
3. Tiến độ thực hiện Phương án.
TT
NỘI DUNG CƠNG VIỆC
THỜI GIAN
1
Khảo sát, lựa chọn hộ tham gia
Tháng 8/2021
TTDV Nông
Nghiệp
2
Tập huấn chuyển giao KHKT
Tháng 8-9/2021
TTDV Nông
Nghiệp
18
ĐƠN VỊ
THỰC HIỆN
3
Cấp phát giống, vật tư
Tháng 9/2021
4
Kiểm tra giám sát, chỉ đạo mơ hình
Tháng 8-12/2021
5
Hội thảo + Tổng kết mơ hình
Tháng 11, 12/2021
TTDV Nơng
Nghiệp
TTDV Nơng
Nghiệp
TTDV Nơng
Nghiệp
Phần thứ 4
DỰ TỐN KINH PHÍ THỰC HIỆN:
(Có dự tốn chi tiết kèm theo)
Phần thứ 5
DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
* Dự kiến hiệu quả đầu tư:
- Phương án hỗ trợ : 24 con x 3.500.000 đồng/con
= 84.000.000 đồng
Thức ăn: 1.080kg x14.000đ/kg
= 15.020.000 đồng
Vắc xin:
=
1.920.000 đồng
Tổng chi phí:
= 101.040.000 đồng
- Ước tính đàn 24 con dê sau nuôi vỗ béo thêm 5 tháng (tổng thời gian sinh trưởng
là 1 năm) đạt trung bình 35kg/con thì tổng thu sẽ là:
35 kg/con x 24 con x 175.000 đ/kg = 147.000.000 đồng
Cho lãi thuần: 147.000.000đ - 101.040.000đ
=
45.960.000 đồng
* Hiệu quả về mặt xã hội :
- Tạo công ăn việc làm cho các hộ dân, hạn chế việc người dân vào rừng đốn củi
đốt than, hái măng và một số lâm sản phụ khác nhằm bảo vệ rừng, ứng phó với tình
trạng biến đổi khí hậu hiện nay;
- Cung cấp nguồn giống dê tốt cho nhân dân của xã Châu Thái và các xã lân cận.
- Phát huy tinh thần tự lực, vượt qua khó khăn với ý chí phấn đấu vươn lên làm
giàu chính đáng trong, they thế việc chăn nuôi, sản xuất nhỏ lẻ chuyển sang chăn nuôi
theo hướng hàng hoá
19
Phần 6
TỔ CHỨC THỰC HIỆN :
1. Phịng Nơng nghiệp và PTNT huyện :
- Kiểm tra quá trình thực hiện của Trung tâm dịch vụ trong q trình triển khai mơ
hình.
- Theo dõi, chỉ đạo TT DVNN và UBND xã Châu Thái phối hợp với hộ tham gia
mơ hình triển khai có hiệu quả việc xây dựng mơ hình đạt hiệu quả theo phương án đề
ra.
2. Phịng Tài chính – Kế hoạch huyện :
Tham mưu UBND huyện phê duyệt dự toán kinh phí triển khai xây dựng mơ hình
Chăn ni dê thương phẩm
Hướng dẫn Trung tâm dịch vụ lập hồ sơ thanh quyết toán theo đúng luật ngân
sách và quy định hiện hành.
3. TTDV Nông Nghiệp huyện:
- Thực hiện và chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai, xây dựng mơ hình.
- Phối hợp với UBND xã tổ chức chọn hộ tham gia mơ hình. Thường xun kiểm
tra, giám sát chỉ đạo đến từng hộ dân được hưởng thụ.
- Phối hợp với UBND xã và các hộ tham gia mơ hình để theo dõi, giám sát tình
hình phát triển mơ hình, kịp thời xử lý khi có vấn đề xảy ra.
- Cung cấp giống, vật tư kịp thời đến cho các hộ đảm bảo chất lượng, số lượng.
- Lập sổ theo dõi q trình triển khai thực hiện mơ hình; đồng thời chỉ đạo, kiểm
tra, giám sát phương án theo định kỳ và kiểm tra đột xuất khi cần thiết.
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật, tham quan hội thảo, sơ, tổng kết để nhân rộng mơ
hình.
- Báo cáo tiến độ triển khai thực hiện mơ hình theo định kỳ cho UBND huyện
(qua Phịng nơng nghiệp và PTNT huyện) vào ngày 25 kết thúc tháng của quý;
4. UBND xã Châu Thái:
- Tổ chức chọn điểm, chọn hộ để thực hiện mô hình
- Kiểm tra, giám giát thường xuyên trong quá thực hiện mơ hình của các hộ tham
gia.
- Phối hợp với trung tâm dịch vụ nông nghiệp huyện triển khai mô hình đúng theo
phương án được phê duyệt đạt hiệu quả cao.
20
- Báo cáo kịp thời các khó khăn, vướng mặc và các vấn để xây ra trong quá trình
thực hiện mơ hình.
* Trách nhiệm của hộ tham gia mơ hình:
- Đáp ứng đầy đủ các khoản đối ứng về nhân công và vật tư, vốn, chuồng trại, dụng
cụ thiết yếu, ... phù hợp với u cầu của mơ hình.
- Các hộ nộp tiền mua vật tư đối ứng đầy đủ cho Trung tâm DVNN huyện Qùy Hợp
(gọi tắt là TT), để bên TT mua và cấp vật tư 100% theo u cầu của mơ hình.
- Tn thủ hướng dẫn của cán bộ chỉ đạo, thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, các
quy định về mơ hình, tham gia đầy đủ các buổi tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật...
- Phối hợp tốt với Trung tâm DVNN huyện Qùy Hợp và các cơ quan có liên quan
trong q trình triển khai, đánh giá, nghiệm thu, tổng kết và kiểm tra mơ hình
- Báo cáo với cán bộ kỹ thuật kịp thời khi xảy ra các vấn đề bất thường liên quan
đến mô hình và báo cáo định kỳ đầy đủ theo quy định.
21