ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHAN THỊ VŨ MỲ
CƠNG BỐ THƠNG TIN TRONG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
CỦA CÁC CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
CHƢA NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
TĨM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TỐN
Mã số: 8.34.03.01
Đà Nẵng – 2021
Cơng trình đƣợc hồn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HỮU CƢỜNG
Phản biện 1: TS. PHẠM HOÀI HƢƠNG
Phản biện 2: TS. PHẠM THỊ BÍCH VÂN
Luận văn sẽ đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Kế toán họp tại Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào
ngày 20 tháng 03 năm 2021
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thƣ viện trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Yêu cầu của sự phát triển, từ quy mơ cơng ty gia đình với
mong muốn lớn mạnh trở thành công ty đại chúng, đƣợc nhiều nhà
đầu tƣ trong nƣớc và quốc tế biết đến, thì việc đăng kí giao dịch
chứng khốn tại các sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) là điều tất
yếu. Tại đây, một trong những cầu nối giữa doanh nghiệp và các nhà
đầu tƣ là thông tin trong các BCTC của doanh nghiệp, do đó cơng bố
thơng tin (CBTT) là yếu tố cực kì quan trọng, ảnh hƣởng đến hành vi
cũng nhƣ việc ra quyết định của mọi đối tƣợng tham gia thị trƣờng.
Mặt khác, số lƣợng công ty niêm yết (CTNY) ngày một gia tăng qua
mỗi năm. Và trên thực tế, không phải doanh nghiệp nào cũng đủ tiêu
chuẩn đăng kí giao dịch chứng khốn trên hai Sở giao dịch chứng
khốn thành phố Hồ Chí Minh (HSX) và Sở giao dịch chứng khốn
Hà Nội (HNX). Bên cạnh đó, thị trƣờng giao dịch cổ phiếu tự do khá
phổ biến nhƣng mang nhiều rủi ro, gây mất an toàn cho các nhà đầu
tƣ, khơng đảm bảo tính thanh khoản. Vì vậy, vào ngày 24 tháng 06
năm 2009 thị trƣờng giao dịch chứng khốn cơng ty đại chúng chƣa
niêm yết (UPCoM) đã đƣợc ra đời. Sự ra đời của UPCoM nhằm thu
nhỏ thị trƣờng giao dịch cổ phiếu tự do, mở rộng thị trƣờng có quản
lí, tổ chức của Nhà nƣớc, tạo niềm tin vào một thị trƣờng mang tính
khách quan, cơng khai, an tồn, minh bạch cho các nhà đầu tƣ.
Tính đến thời điểm hiện nay đã có hơn 900 doanh nghiệp đăng
kí giao dịch trên sàn UPCoM, nhiều hơn cả số lƣợng công ty niêm
yết (CTNY) của hai sàn HSX và HNX cộng lại; Điều này cho thấy
sàn UPCoM đang ngày càng hấp dẫn các nhà đầu tƣ, khẳng định đây
cũng là một thị trƣờng giao dịch cổ phiếu an toàn, một kênh huy
động vốn hiệu quả cho doanh nghiệp, hay chí ít cũng có thể đƣợc
2
xem là một trạm thử nghiệm cổ phiếu trƣớc khi niêm yết trên 2 sàn
HSX hay HNX.
Tính đến hiện nay ở nƣớc ta đã có nhiều nghiên cứu về vấn
đề CBTT của các CTNY, các kết quả cho thấy mức độ CBTT của
các cơng ty này cịn khá thấp. Điều này đặt ra câu hỏi các CTNY trên
hai sàn HNX và HSX cịn hạn chế về CBTT thì thực trạng CBTT của
các công ty đại chúng chƣa niêm yết (CTĐCCNY) sẽ nhƣ thế nào?
Kết hợp tất cả các khía cạnh trên thì nhu cầu sử dụng và
đánh giá CBTT trong BCTC giữa niên độ của các CTĐCCNY ngày
càng trở nên cần thiết. Vì vậy, tơi đã chọn đề tài “Cơng bố thơng tin
trong báo cáo tài chính giữa niên độ của các công ty đại chúng chưa
niêm yết ở Việt Nam” làm luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá mức độ CBTT trong BCTC giữa niên độ của các
CTĐCCNY ở Việt Nam. Bao gồm hai loại CBTT: CBTT bắt buộc và
CBTT tùy ý.
- Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ CBTT trong
BCTC giữa niên độ của các CTĐCCNY.
Luận văn giải quyết hai mục tiêu trên nhằm trả lời cho hai câu
hỏi nghiên cứu sau:
Một là, mức độ CBTT trong BCTC giữa niên độ của các
CTĐCCNY nhƣ thế nào?
Hai là, những nhân tố tác động đến mức độ CBTT giữa niên
độ của các CTĐCCNY?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
3
- Mức độ CBTT trong BCTC giữa niên độ (trong 2 loại BCTC
là BCTC bán niên và BCTC quý 2 năm 2019) của các CTĐCCNY
đăng kí giao dịch trên sàn UPCoM.
- Các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ CBTT trong báo cáo
giữa niên độ của các CTĐCCNY đăng kí giao dịch trên sàn UPCoM.
Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Nghiên cứu CBTT trong báo cáo giữa niên độ của
các CTĐCCNY đăng kí giao dịch trên sàn UPCoM.
- Khơng gian: Chọn ngẫu nhiên các CTĐCCNY đăng kí giao
dịch trên sàn UPCoM. BCTC bán niên và BCTC quý 2 của các công
ty nêu trên.
- Thời gian: Dữ liệu đƣa vào nghiên cứu đƣợc tổng hợp trong
năm 2019.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đánh giá mức độ CBTT trong BCTC giữa niên độ bằng việc
áp dụng phƣơng pháp phân tích nội dung. Nghiên cứu sử dụng số
liệu thu thập từ nguồn thứ cấp gồm các BCTC giữa niên độ, BCTC
quý 2 của các CTĐCCNY trên sàn UPCoM năm 2019.
Nhận diện các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ CBTT trong
BCTC giữa niên độ của các CTĐCCNY bằng cách kiểm định mơ
hình hồi quy.
5. Bố cục đề tài
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và tổng quan nghiên cứu về công bố
thông tin trong báo cáo tài chính giữa niên độ
Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu
Chƣơng 4: Hàm ý chính sách và kết luận
4
6. Tổng quan tài liệu
Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ CBTT
ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào CBTT trong BCTC năm ở các
CTNY, ít có nghiên cứu về CBTT trong BCTC giữa niên độ, và càng
ít hơn đối với loại nghiên cứu về CBTT của các CTĐCCNY. Giao
dịch liên quan đến các công ty này tiềm ẩn trong đó nhiều yếu tố bất
ổn và tồn tại ngoài ý muốn chủ quan của các cổ đơng và phần nào có
liên quan đến CBTT. Do vậy, việc nghiên cứu về CBTT, trong đó có
CBTT đối với các BCTT giữa niên đối, đối với các CTĐCCNY là
điều cần thiết.
Hơn nữa, các nghiên cứu về CBTT đã đƣợc thực hiện đều bị
giới hạn về thời gian nghiên cứu. Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới
ngày càng biến động thì thơng tin kế tốn cũng khơng ngừng thay
đổi theo, có thể dẫn đến những khác biệt về kết quả nghiên cứu ngày
nay so với trƣớc đây. Chính vì vậy, cần có những nghiên cứu sử
dụng dữ liệu gần với hiện tại để cung cấp và cập nhật kịp thời về các
thông tin. Và các nghiên cứu trƣớc đây đều tập trung ở các CTNY,
rất ít nghiên cứu về các CTĐCCNY. Tính đến hiện nay, số lƣợng các
CTĐCCNY trên sàn UPCoM là khá lớn (hơn 900 công ty), UPCoM
có thể đƣợc xem là bƣớc đệm của cổ phiếu niêm yết trên sàn HSX và
HNX. Vì vậy luận văn lựa chọn nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ
CBTT trong BCTC giữa niên độ của các CTĐCCNY ở Việt Nam.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CƠNG
BỐ THƠNG TIN TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN
ĐỘ
1.1. CƠ CỞ LÍ LUẬN VỀ CƠNG BỐ THƠNG TIN TRONG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
1.1.1. Nội dung báo cáo tài chính giữa niên độ
Theo Chuẩn mực kế tốn Việt Nam số 27 (VAS 27) thì BCTC
giữa niên độ là báo cáo BCTC gồm các báo cáo đầy đủ theo quy định
trong chuẩn mực kế toán Việt Nam 21 “Trình bày báo cáo tài chính”
hoặc các BCTC tóm lƣợc quy định trong chuẩn mực này cho một kì
kế tốn giữa niên độ (Bộ Tài chính, 2005).
1.1.2. Vai trị của báo cáo tài chính giữa niên độ
Giúp cải thiện tình trạng thơng tin bất cân xứng, tác động tích
cực đến giá cổ phiếu và các giao dịch trên TTCK. Ngoài ra, BCTC
giữa niên độ cịn có vai trị cung cấp thơng tin kế tốn kịp thời cho
ngƣời sử dụng để xây dựng các kế hoạch hoạt động và ra các quyết
định đầu tƣ. Góp phần tăng cƣờng việc quản lí hiệu quả của doanh
nghiệp và tăng giá trị thị trƣờng của nó. Quan trọng hơn nữa là góp
phần tăng cƣờng tính minh bạch thơng tin.
1.2. LÍ THUYẾT KHUNG VỀ CƠNG BỐ THƠNG TIN
1.2.1. Lí thuyết tín hiệu (Signaling theory)
Trong cơng ty cổ phần, bên phát tín hiệu (gửi thơng tin) chính
là phía cơng ty, bên nhận tín hiệu (thơng tin) chính là nhà đầu tƣ, chủ
nợ và các bên có nhu cầu sử dụng thơng tin khác. Phía cung cấp
thơng tin luôn cố gắng đƣa ra thông tin sao cho có lợi cho mình nhất,
ngƣợc lại bên nhận thơng tin thì thật khó để biết thơng tin nhận đƣợc
có đầy đủ, trung thực, hợp lí hay khơng. Các nhà nghiên cứu vận
6
dụng lí thuyết vào nội dung nghiên cứu kiểm chứng các nhân tố nhƣ
quy mô doanh nghiệp, loại công ty kiểm toán, khả năng sinh lợi và
khả năng thanh toán có ảnh hƣởng đến mức độ CBTT tại doanh
nghiệp.
1.2.2. Lí thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric
Information theory)
Trên TTCK, hiện tƣợng bất cân xứng thông tin xảy ra khi các
công ty CBTT tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh của cơng ty
thiếu trung thực, hợp lí hoặc cố tình che dấu thông tin. Nhà đầu tƣ là
ngƣời bị động trong việc thu thập thông tin, việc xác minh độ tin cậy
chủ yếu dựa vào báo cáo kiểm toán của cơng ty kiểm tốn. Vận dụng
lí thuyết này các nhà nghiên cứu thông thƣờng kiểm định sự ảnh
hƣởng của nhân tố tỉ lệ sở hữu cổ phiếu của nhà quản lí.
1.2.3. Lí thuyết chi phí sở hữu (Proprietary cost theory)
Chi phí sở hữu đƣợc nhận xét nhƣ là một cản trở của việc
CBTT. Việc CBTT nhiều hơn cho nhà đầu tƣ có thể làm tổn hại đến
vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trƣờng. Các nghiên cứu trƣớc
đây cũng chỉ ra rằng chi phí bắt nguồn từ việc thu thập và xử lí dữ
liệu cũng là một rào cản trong việc tiết lộ nhiều hơn thơng tin. Theo
lí thuyết này, quy mô và mức độ sinh lời, thời gian hoạt động khuyến
khích các cơng ty cơng bố nhiều thơng tin hơn để giảm các chi phí
trên.
1.2.4. Lí thuyết tính kinh tế của thơng tin (Information
Economics Theory)
Lí thuyết tính kinh tế của thông tin cũng là một khuôn khổ lí
thuyết phù hợp cho các phân tích thực nghiệm về việc. Một cách giải
thích hợp lí cho vấn đề này là các doanh nghiệp sẽ chỉ cung cấp thêm
thông tin bổ sung nếu lợi ích cơ bản của việc tiết lộ đó nhiều hơn các
7
chi phí có liên quan. Vận dụng lí thuyết này, các nhà nghiên cứu
thƣờng kiểm chứng ảnh hƣởng của các nhân tố đến mức độ trì hỗn
cơng bố BCTC và quy mơ cơng ty.
1.2.5. Lí thuyết đại diện (Agency theory)
Chi phí đại diện sẽ đƣợc giảm thiểu bằng cách chủ sở hữu chủ
động khuyến khích bằng vật chất và phi vật chất cho ngƣời đại diện,
nhằm tạo động lực cho họ hành động vì mục tiêu và lợi ích chung
của tổ chức, công bố nhiều thông tin hơn nữa về tình hình hoạt động
của đơn vị. Vận dụng lí thuyết này các nhà nghiên cứu thƣờng kiểm
định sự ảnh hƣởng đến mức độ CBTT của nhân tố mức độ độc lập
của chủ tịch HĐQT và BGĐ.
1.3. ĐO LƢỜNG MỨC ĐỘ CƠNG BỐ THƠNG TIN TRONG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
Xét theo tính chất pháp lí, CBTT của cơng ty có thể chia thành
hai loại, đó là CBTT bắt buộc và CBTT tự nguyện. Thông tin phải
công bố bắt buộc là các thông tin mà các văn bản pháp luật có liên
quan quy định phải cơng bố. Để đo lƣờng mức độ CBTT bắt buộc,
các nhà nghiên cứu thƣờng tiếp cận theo một trong hai cách phổ
biến, đó là đo lƣờng có đánh giá trọng số của từng mục thơng tin và
không trọng số (tức là tất cả các mục thơng tin đƣợc đánh giá có mức
độ quan trọng hay tính hữu ích là nhƣ nhau).
Ngồi hai loại CBTT thƣờng đƣợc đề cập và nghiên cứu nhƣ
đã trình bày ở ở trên, trong lĩnh việc nghiên cứu về CBTT, còn có
loại CBTT tùy ý. CBTT tùy ý là một trƣờng hợp đặc biệt của CBTT
bắt buộc. CBTT tùy ý phát sinh khi những thông tin bắt buộc phải
công bố theo quy định của pháp luật nhƣng chƣa đƣợc các văn bản
pháp luật quy định chi tiết về chiều sâu của thơng tin đƣợc cơng bố
nên doanh nghiệp có thể tùy ý điều chỉnh mức độ CBTT nhiều hay ít.
8
Để đo lƣờng mức độ CBTT tùy ý, phƣơng pháp tiếp cận thƣờng
đƣợc kết hợp bao gồm cả việc sử dụng thang đo khơng trọng số và có
trọng số nhằm vừa đánh giá đƣợc thơng tin có đƣợc cơng bố hay
khơng và nếu đƣợc cơng bố thì mức độ chi tiết nhƣ thế nào.
1.4. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MỨC ĐỘ CƠNG BỐ
THƠNG TIN
Các nhân tố có ảnh hƣởng đến mức độ CBTT của một doanh
nghiệp có thể chia thành hai nhóm: các nhân tố bên trong và các
nhân tố bên ngoài doanh nghiệp. Các nhân tố bên trong thƣờng đƣợc
đánh giá trong các nghiên cứu trƣớc đây gồm điều kiện tài chính của
doanh nghiệp (địn bẩy tài chính, khả năng thanh toán, mức độ sinh
lời) và cơ cấu quản trị doanh nghiệp (cơ cấu sở hữu, sự tách biệt chủ
tịch HĐQT và TGĐ, sức mạnh ban kiểm soát). Các nhân tố bên
ngoài thƣờng đƣợc đánh giá trong các nghiên cứu trƣớc đây gồm ý
kiến của kiểm toán độc lập, sự phát triển của kinh tế khu vực và môi
trƣờng cạnh tranh.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
9
CHƢƠNG 2
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1. XÂY DỰNG CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
2.1.1. Chất lƣợng cơng ty kiểm tốn thực hiện sốt xét
báo cáo tài chính
H1 - Doanh nghiệp có BCTC bán niên được sốt xét bởi cơng
ty kiểm tốn nằm trong nhóm Big 4 thì sẽ có mức độ CBTT trong
BCTC giữa niên độ cao hơn.
2.1.2. Tỉ lệ vốn nƣớc ngồi trên vốn điều lệ
H2: Doanh nghiệp có tỉ lệ vốn nước ngồi trên vốn điều lệ
càng cao thì mức độ CBTT trong BCTC giữa niên độ càng cao.
2.1.3. Tỉ lệ sở hữu của nhà quản lí
H3 – Doanh nghiệp có tỉ lệ sở hữu vốn của nhà quản lí càng
cao thì mức độ CBTT trong BCTC giữa niên độ càng thấp.
2.1.4. Mức độ độc lập của Tổng Giám đốc và chủ tịch Hội
đồng quản trị
H4: Doanh nghiệp có sự tách biệt chức danh TGĐ với chủ
tịch HĐQT thì mức độ CBTT trong BCTC giữa niên độ càng cao.
2.1.5. Quy mơ doanh nghiệp
H5 – Doanh nghiệp có quy mơ càng lớn thì mức độ CBTT
trong BCTC giữa niên độ càng cao.
2.1.6. Mức độ sinh lời
H6 - Doanh nghiệp có mức độ sinh lời càng cao thì mức độ
CBTT trong BCTC giữa niên độ càng cao.
2.1.7. Địn bẩy tài chính
H7 – Doanh nghiệp có địn bẩy tài chính càng cao thì có mức
độ CBTT trong BCTC giữa niên độ càng cao.
10
2.1.8. Khả năng thanh tốn ngắn hạn
H8- Doanh nghiệp có khả năng thanh tốn ngắn hạn càng
cao thì mức độ CBTT trong BCTC giữa niên độ càng cao.
2.1.9. Thời gian đăng kí giao dịch
H9 – Doanh nghiệp có thời gian đăng kí giao dịch càng lâu,
mức độ CBTT trong BCTC giữa niên độ càng cao.
2.2. MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết lập mơ hình
Để trả lời câu hỏi nhân tố nào có ảnh hƣởng đến mức độ
CBTT trong BCTC giữa niên độ, luận văn xây dựng mơ hình sau để
kiểm chứng các giả thuyết đã đƣợc xây dựng ở mục 2.1.
CBTTi = β0 + β1KTi + β2NNi + β3QLi + β4HDi + β5QMi +
β6SLi + β7TCi + β8TTi + β9TGi +
(Mơ hình 1)
Trong đó
CBTTi: là mức độ CBTT trong BCTC giữa niên độ của
CTĐCCNYi, gồm mức độ CBTT bắt buộc (CBTTBB) và mức độ
CBTT tùy ý (CBTTTY) trong BCTC giữa niên độ của CTĐCCNY
thứ i.
KTi là chất lƣợng công ty kiểm toán thực hiện soát xét BCTC
giữa niên độ của CTĐCCNY thứ i;
NNi là tỉ lệ vốn nƣớc ngoài trên vốn điều lệ của CTĐCCNY
thứ i;
QLi là tỉ lệ vốn sở hữu của nhà quản lí của CTĐCCNY thứ i;
HDi là sự độ độc lập của TGĐ và chủ tịch HĐQT của
CTĐCCNY thứ i;
QMi là quy mơ (log vốn hóa thị trƣờng) của CTĐCCNY thứ i;
SLi là mức độ sinh lời (ROA) của CTĐCCNY thứ i;
11
TCi là địn bẩy tài chính của CTĐCCNY thứ i;
TTi là khả năng thanh toán ngắn hạn của CTĐCCNY thứ i;
TGi là thời gian đăng kí giao dịch của CTĐCCNY thứ i.
β0 đến β9 là các hệ số hồi quy và là sai số ngẫu nhiên.
Mơ hình 1 này sẽ lần lƣợt đƣợc kiểm định đối với các biến
tƣơng ứng với BCTC bán niên (đƣợc gọi là Mơ hình 1a) và BCTC
q 2 (đƣợc gọi là Mơ hình 1b) của các CTĐCCNY cho niên độ kế
toán 2019. Tuy nhiên, mơ hình tƣơng ứng với BCTC q 2 (Mơ hình
1b) sẽ khơng bao gồm biến KTi vì rằng các BCTC q khơng bắt
buộc phải đƣợc sốt xét bởi kiểm tốn độc lập.
2.2.2. Đo lƣờng biến phụ thuộc
Trong luận văn này, mức độ CBTT bắt buộc đƣợc đo lƣờng
theo phƣơng pháp khơng trọng số, cịn mức độ CBTT tùy ý đƣợc tiếp
cận theo phƣơng pháp đo lƣờng có trọng số.
a. Mức độ công bố thông tin bắt buộc
Chỉ số CBTT bắt buộc đối với từng BCTC giữa niên độ dƣợc
đo lƣờng theo cơng thức sau:
∑
Trong đó, CBTTBBi là mức độ CBTT bắt buộc trong BCTC
giữa niên độ tƣơng ứng (BCTC quý 2 hay BCTC bán niên) của
CTĐCCNYi; mj là giá trị đạt đƣợc đối với việc tuân thủ yêu cầu bắt
buộc phải CBTT của mục thông tin thứ j, tức là “0” hoặc là “1”. Các
mục tin hiển nhiên khơng có liên quan đến đơn vị khơng đƣợc tính
điểm (“0” hoặc “1”) mà đƣợc gán cho giá trị “NA” phải đƣợc loại trừ
khi khỏi số chỉ mục tối đa có thể đƣợc công bố của mỗi đơn vị ở
dƣới mẫu số (mNA).
12
Bảng 2.1. Thang đo các chỉ tiêu về mức độ CBTT bắt buộc
Chỉ
Yêu cầu công bố
mục
m1
m2
Cung cấp một bộ BCTC giữa niên độ
Tuyên bố tuân thủ chuẩn mực kế toán
VAS 27
Thang
điểm
Đoạn 5
1/0
Đoạn 15
1/0
Đoạn 16
1/0
Đoạn 10
1/0
về BCTC giữa niên độ
m3
Bộ BCTC giữa niên độ phải cung cấp
thơng tin có tính so sánh được của
từng báo cáo
m4
Lợi nhuận cơ bản trên một cổ phiếu
(EPS)
m5
Lợi nhuận pha loãng trên một cổ
1/0/NA
phiếu (EPS)
m6
Sự kiện trọng yếu phát sinh sau ngày
Đoạn 13
kết thúc kì kế tốn giữa niên độ chưa
(g)
1/0/NA
được phản ánh
m7
CBTT về các chính sách kế tốn
Đoạn 13
1/0
(a)
m8
Giải thích về tính thời vụ, tính chu kì
Đoạn 13
của các hoạt động kinh doanh trong
(b)
1/0
kì
m9
CBTT về các khoản mục bất thường
Đoạn 13
ảnh hưởng đến tài sản, nợ phải trả,
(c)
1/0
thu nhập thuần, nguồn vốn chủ sở
hữu hoặc các luồng tiền
m10
CBTT về những thay đổi trong các
Đoạn 13
ước tính kế tốn đã được cơng bố các
(đ)
1/0
13
Chỉ
Yêu cầu công bố
mục
Thang
VAS 27
điểm
niên độ trước
m11
CBTT cổ tức ở giai đoạn hiện tại
Đoạn 13
1/0/NA
(f)
m12
Công bố ảnh hưởng của những thay
Đoạn 13
đổi trong cơ cấu hoạt động của
(i)
1/0
doanh nghiệp
m13
CBTT về doanh thu và kết quả bộ
Đoạn 13
phận theo lĩnh vực kinh doanh hoặc
(i)
1/0/NA
khu vực địa lí
b. Mức độ cơng bố thông tin tùy ý
Chỉ số CBTT tùy ý đối với từng BCTC giữa niên độ dƣợc đo
lƣờng theo công thức sau:
∑
Trong đó, CBTTTYi là mức độ CBTT tùy ý trong BCTC giữa
niên độ tƣơng ứng của CTĐCCNY thứ i. dj là mức độ CBTT tùy ý
của mục thông tin thứ j (từ d1 đến d7, xem Bảng 2.2)
Bảng 2.2. Thang đo các chỉ tiêu về mức độ CBTT tùy ý
Chỉ
Yêu cầu
Quy
mục cơng bố
định
d1
Thang điểm
Thấp =
Trung
1
bình = 2
Cao = 3
Cơng bố Khoản
Chỉ
về EPS 3.19,
cơng bố tử số và so sánh
cơ
chỉ
(m4)
bản Điều
113
Trình bày Có thơng tin
số mẫu
EPS cơ trong
số
14
Chỉ
u cầu
Quy
mục cơng bố
định
Thơng
Thang điểm
Thấp =
Trung
1
bình = 2
bản
Cao = 3
cơng thức
tƣ
tính EPS
200/TT-
cơ bản
BTC
d2
Cơng bố Điều
Chỉ
về EPS 113
cơng bố tử số và so sánh
pha
Thơng
chỉ
lỗng
tƣ
EPS pha cơng thức
(m5)
200/TT-
lỗng
Trình bày Có thơng tin
số mẫu số ở
tính EPS
BTC
d3
Bình
Khoản
pha lỗng
Chỉ khai Bình luận Diễn giải chi
luận ảnh 1, điều 9 báo
hƣởng
của
có về
các tiết về đặc
hay
ảnh
điểm của các
chỉ tiêu Thông
không
hƣởng
chỉ tiêu bất
bất
tƣ
những
của
thƣờng
thƣờng
155/TT-
chỉ
những chỉ
ảnh
(m9)
BTC
tiêu bất
tiêu
thƣờng
thƣờng
và
hƣởng
bất của chúng
15
Chỉ
u cầu
Quy
mục cơng bố
định
d4
d5
Khoản
Mua,
Thang điểm
Thấp =
Trung
1
bình = 2
Chỉ
Có thơng Diễn giải chi
bán
tài 2, Điều công bố tin chi tiết tiết phát sinh
sản
có 12
sự phát về sự phát tăng,
giảm
nhƣ
giá trị từ Thông
sinh
sinh tăng, cũng
15% trở tƣ
tăng,
giảm
lên trên 155/TT-
giảm
tài sản và phát sinh và
tổng tài BTC
trên TM giá trị của
ảnh
sản (m9)
BCTC
của chúng
Biến
Khoản
nguồn
12
về ngun nhân
chúng
Chỉ nêu Có
động về 1, Điều số
d6
Cao = 3
hƣởng
trình Trình bày chi
liệu bày thêm tiết về những
của về
chi tiết về biến
động
vốn chủ Thông
nguồn
biến động tăng, giảm và
sở
hữu tƣ
vốn
tăng giảm nêu rõ lí do
cho đến 155/TT-
chủ
ngày lập BTC
hữu trên Thuyết
BCTC
Bảng
giữa
cân đối BCTC
niên độ
kế tốn
sở trên
tăng, giảm
minh
Dự
Khoản
Chỉ
phịng
1.4,
cơng bố thêm trên tiết về những
Trình bày Trình bày chi
tổn thất Điều
số
tài
trên
minh, so tăng, giảm
Bảng
sánh
(m10)
sản 112
Thơng
liệu Thuyết
biến
với
tƣ 200/ cân đối số cùng kì
động
16
Chỉ
u cầu
Quy
mục cơng bố
định
TT-BTC
d7
Thang điểm
Thấp =
Trung
1
bình = 2
Kế tốn
năm trƣớc
Cơng bố Điểm e, Chỉ
về
tổ Khoản
Cao = 3
Bình luận Diễn giải chi
công bố về
các tiết về các
chức lại 1, Điều sự thay ảnh
đặc điểm của
doanh
9 Thông đổi
thay đổi tổ
nghiệp
tƣ
chức
(m4)
155/TT-
DN trên đổi
BTC
TM
tổ hƣởng
của
thay chức
doanh
tổ nghiệp
chức DN
ảnh
và
hƣởng
của chúng
BCTC
2.2.3 Đo lƣờng các biến độc lập
Bảng 2.4 dƣới đây trình bày tên gọi, cách thức đo lƣờng và
chiều hƣớng tác động dự kiến của tất cả các biến độc lập đƣợc sử
dụng trong mơ hình hồi quy (Mơ hình 1) đã đƣợc xây dựng ở mục
2.2.1.
Bảng 2.4. Mô tả và đo lƣờng các biến độc lập
Dự kiến
Kí
Tên biến
hiệu
Đo lƣờng
chiều
ảnh
hƣởng
KT
Chất lƣợng cơng Chủ thể kiểm tốn BCTC
ty kiểm tốn thực có phải là một trong bốn
hiện
sốt
xét cơng ty kiểm tốn thuộc
BCTC giữa niên nhóm Big 4 hay không,
+
17
Dự kiến
Kí
Tên biến
hiệu
Đo lƣờng
chiều
ảnh
hƣởng
độ
nếu đúng thì KT = 1,
ngƣợc lại thì KT = 0
NN
Tỉ lệ vốn nƣớc Tỉ lệ của vốn nƣớc ngoài
ngoài
trên
+
vốn trên tổng vốn điều lệ
điều lệ
QL
Tỉ lệ vốn sở hữu Đo bằng tỉ lệ sở hữu cổ
của nhà quản lí
-
phiếu của BGĐ đến thời
điểm giữa niên độ
HD
Mức độ độc lập Có sự tách biệt =1, ngƣợc
+
của TGĐ và Chủ lại =0
tịch HĐQT
QM
Quy mô doanh Bằng logarit của vốn hóa
nghiệp
+
thị trƣờng tại thời điểm
BCTC đƣợc cơng bố
SL
Mức độ sinh lời
Tỉ suất sinh lời của công
+
ty, bằng Lợi nhuận sau
thuế/Tổng tài sản (ROA)
TC
Địn bẩy tài chính
TT
Khả năng thanh Đo bằng TSNH/Nợ ngắn
toán ngắn hạn
TG
Tỉ lệ nợ/ Vốn chủ sở hữu
+
hạn
Thời gian đăng kí Thời gian kể từ khi doanh
giao dịch
+
nghiệp đăng kí giao dịch
lần đầu trên sàn UPCoM
đến thời điểm nghiên cứu
+
18
2.3 MẪU NGHIÊN CỨU
Luận văn này thực hiện chọn 300 CTĐCCNY trên sàn
UPCoM,có 60 cơng ty thuộc nhóm các doanh nghiệp quy mơ lớn
(UPCoM Large), bao gồm chứng khốn của các tổ chức đăng kí giao
dịch có vốn chủ sở hữu từ 1.000 tỉ đồng trở lên; 107 doanh nghiệp
quy mơ vừa (UPCoM Medium), bao gồm chứng khốn của các tổ
chức đăng kí giao dịch có vốn chủ sở hữu từ 300 tỉ đồng đến dƣới
1.000 tỉ đồng; và 133 cơng ty thuộc nhóm doanh nghiệp quy mơ nhỏ
(UPCoM Small), bao gồm chứng khốn của các tổ chức đăng kí giao
dịch có vốn chủ sở hữu từ 10 tỉ đồng đến dƣới 300 tỉ đồng.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
19
CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THƠNG TIN TRONG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ CỦA CÁC CÔNG TY
ĐẠI CHÚNG CHƢA NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
3.1.1. Mức độ công bố thông tin theo từng chỉ tiêu
a. Báo cáo tài chính bán niên
Mức độ cơng bố thơng tin bắt buộc:
Có những cơng ty tn thủ tuyệt đối quy định về CBTT đối
với loại BCTC bán niên. Tuy nhiên, mức độ CBTT theo từng chỉ tiêu
có khác nhau.
Mức độ công bố thông tin tùy ý
Mức độ CBTT tùy ý đƣợc công bố bởi 183 CTĐCCNY
thuộc mẫu nghiên cứu rất khác nhau đối với từng chỉ tiêu, biến động
từ 0,082 (chỉ tiêu công bố về tổ chức lại doanh nghiệp) đến 2,568
(chỉ tiêu biến động nguồn vốn chủ sở hữu).
b. Báo cáo tài chính q 2
Mức độ cơng bố thông tin bắt buộc
Kết quả cho thấy mức độ CBTT bắt buộc của các chỉ tiêu
trong BCTC quý 2 đều thấp hơn so với BCTC bán niên. Điều này có
thể xuất phát từ quy định về việc sốt xét bởi kiểm toán đối với
BCTC bán niên nên các CTĐCCNY chú trọng hơn trong việc CBTT
trong BCTC bán niên.
Mức độ công bố thông tin tùy ý
Mức độ CBTT tùy ý đƣợc công bố bởi 183 CTĐCCNY
thuộc mẫu nghiên cứu rất khác nhau đối với từng chỉ tiêu, biến động
từ 0,033 (chỉ tiêu công bố về tổ chức lại doanh nghiệp: chia, tách,
hợp nhất, sáp nhập, giải thể) đến 2,208 (chỉ tiêu biến động nguồn vốn
20
chủ sở hữu cho đến ngày lập BCTC giữa niên độ).
3.1.2. So sánh mức độ công bố thông tin theo từng chỉ
tiêu
a. Mức độ công bố thông tin bắt buộc
Bảng 3.5. Mô tả mức độ CBTT bắt buộc trong BCTC giữa niên
độ
Mức độ CBTT
bắt buộc
BCTC
Minimum
Maximum
Mean
Std. Dev.
0,538
1,000
0,778
0,118
0,231
1,000
0,646
0,128
bán
niên
BCTC quý 2
Kiểm chứng t-test độc lập
t = 10,247, p < 0,001
b. Mức độ công bố thông tin tùy ý
Bảng 3.6. Mức độ CBTT tùy ý trong BCTC giữa niên độ
Mức độ CBTT tùy
Minimum
Maximum Mean
Std. Dev.
ý
BCTC bán niên
0,190
0,667
0,449
0,098
BCTC quý 2
0,095
0,571
0,343
0,104
Kiểm chứng t-test độc lập
t = 10,004, p < 0,001
21
3.2. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN MỨC
ĐỘ CƠNG BỐ THƠNG TIN TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
GIỮA NIÊN ĐỘ Ở VIỆT NAM
3.2.1. Đối với báo cáo tài chính bán niên
a. Thống kê mô tả các biến độc lập
Bảng 3.7. Thống kê mô tả các biến độc lập trong mơ hình BCTC
bán niên
Minimum
Maximum
Mean
Std. Deviation
KT
-
1,000
0,328
0,471
NN
-
0,931
0,035
0,106
QL
-
0,401
0,016
0,049
HD
-
1,000
0,880
0,326
QM
16,090
25,775
20,499
1,470
SL
-0,096
0,151
0,025
0,036
TC
-202,501
38,889
-0,078
16,715
TT
0,135
52,163
2,778
6,115
TG
1,000
11,000
3,689
1,845
b. Kiểm định các khiếm khuyết của mơ hình
Kết luận mơ hình tồn tại và khơng có hiện tƣợng đa cộng
tuyến, tƣợng tự tƣơng quan và phƣơng sai không đồng nhất.
c. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT
trong BCTC bán niên
Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin bắt buộc
22
Với độ tin cậy 95%, kết quả phân tích hồi quy OLS ghi nhận
đƣợc có bốn nhân tố có ảnh hƣởng đến mức độ CBTT bắt buộc trong
BCTC bán niên, gồm i) chất lƣợng cơng ty kiểm tốn thực hiện sốt
xét BCTC giữa niên độ (KT), ii) địn bẩy tài chính (TC), iii) mức độ
sinh lời (SL), và iv) quy mô doanh nghiệp (QM).
Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tùy ý
Với độ tin cậy 95%, kết quả phân tích hồi quy OLS ghi nhận
đƣợc có hai nhân tố có ảnh hƣởng đến mức độ CBTT tùy ý trong
BCTC bán niên, gồm i) đòn bẩy tài chính (TC) và ii) thời gian đăng
kí giao dịch.
3.2.2. Đối với báo cáo tài chính quý 2
a. Thống kê mô tả các biến độc lập
Bảng 3.11. Thống kê mô tả các biến độc lập trong mơ hình
BCTC q 2
Minimum
Maximum
Mean
Std. Deviation
NN
-
0,931
0,035
0,106
QL
-
0,401
0,016
0,049
HD
-
1,000
0,880
0,326
QM
16,090
25,775
20,499
1,470
SL
-0,052
0,120
0,014
0,023
TC
-151,167
38,889
0,223
13,404
TT
0,158
52,163
2,800
6,190
TG
1,000
11,000
3,689
1,845
b. Kiểm định các khiếm khuyết của mơ hình
Tƣơng tự mơ hình 1a, kết luận mơ hình tồn tại và khơng có
hiện tƣợng đa cộng tuyến, tự tƣơng quan và phƣơng sai không đồng
nhất.
23
c. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT
trong BCTC quý 2
Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin bắt
buộc
Với độ tin cậy 95%, kết quả phân tích hồi quy OLS ghi nhận
đƣợc có hai nhân tố có ảnh hƣởng đến mức độ CBTT bắt buộc trong
BCTC quý 2, gồm i) quy mô doanh nghiệp (QM) và ii) thời gian
đăng kí giao dịch (TG).
Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tùy ý
Với độ tin cậy 95%, kết quả phân tích hồi quy OLS ghi nhận
đƣợc có hai nhân tố có ảnh hƣởng đến mức độ CBTT tùy ý trong
BCTC quý 2, gồm i) quy mô doanh nghiệp (QM) và ii) thời gian
đăng kí giao dịch (TG).
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3